1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TOÁN VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU potx

7 613 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 269,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HIỆU ĐIỆN THẾ DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ – DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU- CÁC GIÁ TRỊ HIỆU DỤNG.. Vẽ đồ thị biểu diễn suất điện động cảm ứng tức thời theo thời gian Bài Giải: a.+Theo định nghĩa thì chu kì

Trang 1

BÀI TOÁN VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

A HIỆU ĐIỆN THẾ DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ – DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU- CÁC GIÁ TRỊ HIỆU DỤNG

+ S: Là diện tích một vòng dây

+ N: Số vòng dây của khung

+B

: Véc tơ cảm ứng từ của từ trường đều (B

vuông góc với trục quay xy) + : Vận tốc góc không đổi của khung dây

( Chọn gốc thời gian t=0 lúc ( n B , )

 

00 )

1 Chu kì và tần số của khung

;

T

2 Biểu thức từ thông của khung

= L I ( Với L = 4.10-7 N2.S/l )

.cos o.cos

3 biểu thức của suất điện động cảm ứng và hiệu điện thế tức thời

2

t



Hiệu điện thế: u = U0 cos( t u) Trong đó  u là pha ban đầu của u

4 Biểu thức của cường độ dòng điện tức thời trong mạch

I = I0cos( t i) (  i là pha ban đầu của dòng điện)

5 Giá trị hiệu dụng

+ Cường độ dòng điện hiệu dụng: I = 0

2

I

+ Hiệu điện thế hiệu dụng: U = 0

2

U

 BÀI TẬP:

Bài 1: Một khung dây dẫn có N = 100 vòng quấn nối tiếp, diện tích mỗi vòng dây S = 60Cm2 Khung quay đều với vận tốc 20vòng/s, trong một từ trường đều có B = 2 10-2(T) Trục quay vuông góc với cảm ứng từ

a Tính chu kì, biên độ của suất điện động cảm ứng

b Lập biểu thức suất điện động cảm ứng trong khung

c Vẽ đồ thị biểu diễn suất điện động cảm ứng tức thời theo thời gian

Bài Giải:

a.+Theo định nghĩa thì chu kì là thời gian thực hiện mộtdao động hay là thơi gian quay một

20

0 2.20 .100.2.10 60.10 1, 5( )

b Nếu chọn gốc thời gian (n B , ) 0

 

ta có:

e= E0 os( ) 1, 5 os(40 )( )

c Vẽ đồ thị:

Trang 2

Bài 2.Một bóng đèn ống được mắc vào một mạng điện xoay chiều tần số 50Hz, U =220V Biết rằng đèn chỉ sáng khi hiệu điện thế giữa hai cực của đèn đạt giá trị u  155V Hỏi trong một chu kì đèn phát sáng mấy lần, số lần chớp sáng và thời gian đèn sáng trong một chu kì?

Bài Giải:

Bài 3 Một nam điện có dòng điện xoay chiều tần số 50Hz đi qua Đặt nam châm điện phía trên một dây thép AB căng ngang với hai đầu cố định, chiều dài sợi dây 60cm Ta thấy trên dây có sóng dừng với 2 bó sóng Tính vận tốc sóng truyền trên dây?

Bài giải:

Vì nam châm có dòng điện xoay chiều chạy qua lên nó sẽ tác dụng lên dây một lực tuần hoàn làm dây dao động cưỡng bức.Trong một T(s) dòng điện đổi chiều 2 lần nên nó hút dây 2 lần Vì vậy tần số dao động của dây = 2 lần tần số của dòng điện

Tần số sóng trên dây là: f’ = 2.f =2.50 =100Hz

Vì trên dây có sóng dưng với 2 bó sóng nên: AB = L =2 60

  

→ v = .f 60.1006000cm s/ 60 /m s

Bài 4 Cho một dòng điện xc i =3,14 os(314 )

2

 (A) (*)Chạy qua một dây dẫn có R = 10 

a Tính nhiệt toả ra trên R trong một giờ

b Tính điện lượng Q qua R trong nửa chu kì ( từ lúc t = 0 s đến lúc t = T/2 )

Bài giải:

a Nhiệt lượng toả ra trên R trong thời gian t = 1h = 3600 s (lớn) được tính theo biểu thức:

Q = I2 R t Nếu thời gian nhỏ( nhỏ hơn một chu kì ) thì: Q = 2

0 0

( os( ))

2

t

Mà từ (*) 0 3,14

I I

3,14 ( ) 10.3600 180000( ) ( 10) 2

b Điện lượng qua R:

NX: Với dòng điện không đổi thì điện lượng: q = I t (**)

Với dòng điện xoay chiều thì giá tri i luôn thay đổi nhưng nếu xét trong thời gian t

rất nhỏ thì coi i không đổi vì vậy ta có thể áp dụng công thức (**)

(3,14 os(314 )).

2

      Nếu  t 0 thì điện lượng qua R trong nửa chu kì là:

q=

0,01

0

(3,14 os(314 ) 0, 02( )

2

B.MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU KHÔNG PHÂN NHÁNH

I Lí thuyết:

1 Điện trở của các phần tử:

+ Điện trở thuần R

+ Điện trở của cuộn cảm ( dung kháng):

ZL =  L2 fL

+ Điện trở của tụ điện ( dung kháng):

ZC = 1 1

2

+ Tổng trở của mạch R,L,C mắc nối tiếp:

Trang 3

Z = 2 2

( L c)

RZZ

* Chú ý: Nếu trong mạch thiếu đi phần tử nào thì coi điện trở của phần tử đó bằng không

VD: Nếu mạch không chứa L thì coi ZL = 0

2 Phương trình dòng điện và hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AB:

a PT dòng điện trong mạch:

iAB = iR =iL = iC = I0 cos( t i) (*)

b PT hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB:

uAB = U0 cos( t u) (**)

Với:  u i trong đó tg Z L Zc

R

 

*Chú ý: PT (**) có thể dùng để VPT hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bất kì nhưng với lưu ý nếu đoạn mach không chứa phần tử nào thì điện trở phần tử đó bằng 0

VD: Nếu đoạn mạch chỉ chứa L thì: uL = uAB Mà:

L

Z

    

( Rõ ràng u nhanh pha hơn i là

2

)

3 Định luật Ôm cho đoạn mạch:

+ I =

U

RZZc

R L

UUUc

Với: U RIR

Uc = I.Zc

UL = I ZL

DẠNG I: Bài toán cộng hiệu điện thế

1 Lí thuyết:

+ u1 = U01 cos( t1) + u2 = U01 cos( t2) Thì hiệu điện thế tổng: u = u1 +u2 =U01cos( t1)U c02 os( t2)

Thì hiệu điện thế tổng u có dạng: u = U0sin( t) Với: U02 = U201+ U022 + 2.U02.U01 Cos(12)

sin sin cos cos

tg

VD1: Cho mạch gồm: Đoạn AM chứa: R, C, mắc nt với đoạn MB chứa cuộn cảm L,r Biết:

uAM = 100 2 s os(100 )

3

 (V) 100( ), 1

3

AM

uMB= 100 2 os(100 )

6

 (V) UMB = 100(V) và 2

6

 Tìm uAB = ?

Bài giải:

+ UAB = 2 2

100 100 2.100.100.cos( ) 100 2( )

 

Trang 4

+

100 sin( ) 100 sin( )

12

100 cos( ) 100 cos( )

tg

 

 

mạch

Bài giải:

Ta có: uAB = uR + uL + uC

Nếu chọn pha ban đầu của uR bằng 0 thì ta có:

+ uR = 40 2 os(c  t) +uL = 80 2 os( )

2

 

+ uC = 50 2 os( )

2

Từ giản đồ véc tơ ta có:

C2: Nếu gặp bài cộng hiệu điện thế trong mạch nối tiếp mà các PT của u, i phức tạp thì ta

dùng P2 giản đồ véc tơ để tổng hợp các u ( hđt và dòng điện xoay chiều cũng là các dđđh) + Nếu gặp bài toán cho các độ lệch pha giữa u và i thì nên vẽ giản đồ véc tơ rồi dùng trực tiếp giản đồ để giải

2 Bài toán tổng quát: Cho mạch điện XC như hv Tìm PT uAB

Bước1: Vẽ giản đồ véc tơ ( chọn trục i làm chuẩn) iI 2 os(c  t)

+ u1 = U1 2 os(c  t1 )

U 1 ,1 U 2 ,  2

B

U

AB

U

1

U

2

A

i

L

U

U

AB

U

R

U

C

L C

U  U

UL-Uc

UAB2=UR2+(UL-Uc)2

UAB2= 402 +(80-50)2

UAB =50(V)

Trang 5

+ u2= U2 2 os(c  t2)

Từ giản đồ véc tơ: u u  1 u2

Bước 2: Chiếu các véc tơ lên trục i và trục u

Ta có : Ux = U1x +U2x =U1 cos1 + U2 cos2(a)

UY = U1Y + U2Y = U1sin1+ U2 sin2 (b)

UAB = 2 2

UU (d)

Uy

tg

Ux

 (c)

3 Bài toán: Cho mạch điện mắc nối tiếp:

Biết PT : i = I 2 os100c  t và các đoạn mạch mắc nt có PT hđt là:

+u1 = 40 2 os100c  t(v) [ U1=40V,  1 0]

+ u2 = 100 os(100 )

2

  [ U2 = 50 2 (V), 2

2

  ]

+ u3 = 100 2 os(100 )

4

 [ U3 =100V , 3

4

  ] Viết PT hđt hai đầu đoạn mạch đó ?

C2: Ta có: UY = 40 Sin(0) + 50 2 Sin(90) + 100 Sin(-45) = 0

Ux = 40 Cos(0) + 50 2 Cos(90) +100 Cos(-45) =(40+50 2)

UU = (40+50 2) V

0

40 50 2

Y X

U tg U

DẠNG II: VIẾT PT DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ

I Lí thuyết:

+ Tính góc lệch pha giữa u và i là :

L

Z Zc tg

R

   u i

+ Nếu bài toán cho PT của u bắt VPT u’ thì ta phải sử phương án bắc cầu qua PT i như sau:

'

u i u

II Bài toán VD: cho mạch điện như hv:

Uv = 200 os(314

1, 2

 ) và uAN =100 5 , uNB = 100V

a Tìm uAB

b Tìm uR, uL, uC

c Cho I = 1A tính R, L ,C

U

2

U

3X

U

3

U

3Y

U

1

Từ hv ta có:

U UUU

   

Phân tích

UU U

Với

U3X = U3Y = 50 2 = U2

    

(U 3YU 2

) Vậy UAB = U1 +U3X =(40+50 2) V

Vì (U3X U1

)

Trang 6

d VPT của i, uAN, uNB, uAM

Bài giải:

DẠNG III: Bài toán cực trị

+ Dùng tính chất phân số

+ Dùng bất đẳng thức CôSi

+Dùng tính chất hàm lượng giác (ĐL hàm sin)

+ Dùng đạo hàm và các tính chất hàm số

1 Hiện tượng cộng hưởng ( R,L , C không đổi thay đổi để I max )

( L )

U I

 

Imax = U

R ( Imax khi Zl =Zc → 1

LC

2 Tìm UL max khi L thay đổi R, C và uAB không đổi ( Dùng P2 tính chất phân số hoặc lượng giác)

* P2 đại số: UL = I.ZL =

( L )

U

 

ZL =

2

2 1

U

Vì U không đổi nên UL cực đại khi Mẫu nhỏ nhất, Đặt x = 1/ZL Ta có:

(Mẫu)2 = (R2+Zc2)x2 – 2 Zc.x +1 Đây là một tam thức bậc 2 với hệ số a>0 (Mẫu)2 =Min khi x = -b/2a = Zc/(R2+Zc2)

L

c

Z

Zc

  thì Mẫu nhỏ nhất khi đó UL lớn nhất

ULmax =

AB C

R

*P2 lượng giác:

U

L

U



C

U

RC

i

U

AB

0

A

B

U

L

U

R

Từ giản đồ ta có:

Áp dụng ĐL hàm Sin cho tam giác OAB

:

ˆ sin ˆ sinˆ sin ˆ

sin 0

o

ˆ sin 0 ˆ sin

L AB

B

Vì U AB , Bˆ(tgBˆ R

Zc

 ) không đổi Vậy U L =max khi ˆ0 = 900

khi đó Ta có: AB2 = OA2+OB2

Hay U L = U AB2 +U RC2 hay

Z L =R2 + (Z L -Z c )2 + R2 + Z c2

Từ đây ta có Z L =

C

Zc

AB.

ax

U

=

m

L

U

R

Trang 7

3 Tìm Uc max khi R, L, UAB không đổi:

Tương tự tính UL Ta có: Uc=Max =

:

L

Khi Zc

4 Tìm công suất cực đại khi uAB không đổi

a Cho L, C không đổi mắc nt nhau và nt với R.Ttìm R để PMax ( Dùng Côsi):

P= I2 R =

2

.

R

R

 

PMax khi Mẫu nhỏ nhất

Áp dụng BĐT CôSi cho hai số: (R) và (

2

(Z L Zc)

R

 )

Ta có ( Mẫu)Min = 2 Z LZc khi R= ZL-Zc

PMax =

2

2 L

U

ZZc

b Tìm L để Pmax khi R, C không đổi:

P= I2 R =

2

( L )

U R

RZZc

Ta c ó: Pmax khi ZL = Zc L 12

C

  C.Tìm C để Pmax khi R, L không đổi: Tương tự phần b Ta có:

Pmax = U2/R khi: C 12

L

5 Cho mạch điện gồm RLC mắc nối tiếp biết hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng là U (không đổi) còn tần số góc thay đổi, R, L, C cũng không đổi Thay đổi tần số góc để TH1: UR và P max

TH2: UL max

TH3: UC max

Giải:

LC

Biến đổi ta có biểu thức tính UL là:

UL =

2 2

Đặt x = 12

và xét dấu tam thức bậc hai trong căn thì ta thu được kết quả:

2LC R C

 

c )

TH3: Giải tương tự ta thu được kết quả:

UCmax

2 2

1 2

R

6 Tìm URLMax khi L thay đổi hoặc URC Max khi C thay đổi ( Dùng CôSi hoặc đạo hàm

Ngày đăng: 13/08/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w