LỜI NÓI ĐẦU Trong thực tế dạy học hiện nay, việc dạy theo chuẩn kiến thức kỹ năng (KTKN) là vấn đề mà các nhà trường hướng tới. Chuẩn kiến thức kỹ năng được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông, là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức kỹ năng của môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh cần phải và có thể đạt được. Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đổi mới PPDH đã được đề cập từ khá lâu, trong các nhà trường nhiều giáo viên cũng đã nỗ lực đổi mới PPDH. Những cố gắng ấy đã tạo ra những bước chuyển biến đáng kể trong dạy và học. Tuy vậy, vẫn còn có những hạn chế như, không ít giáo viên vẫn còn có tình trạng dạy học theo kiểu truyền thụ kiến thức một chiều, nặng về giảng giải, cung cấp kiến thức, áp đặt kinh nghiệm hiểu biết của mình tới học sinh. yêu cầu về đổi mới PPDH được xác định rõ trong chương trình giáo dục phổ thông là phải phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh. Phù hợp với đặc trưng môn học, điều kiện của từng lớp học… Hơn thế còn là rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh. giáo viên cần phải xác định được và thực hiện đầy đủ có trọng tâm những nội dung cơ bản nhất, quan trọng nhất của chương trình môn học. Việc xác định rõ ràng mục tiêu cần đạt rất quan trọng vì điều này giúp giáo viên biết những chỗ cần tập trung ưu tiên trong dạy học (đặc biệt với học sinh trung bình và yếu). Từ đó giáo viên đáp ứng được việc dạy học phù hợp với đối tượng, tránh tạo ra sự quá tải. Khi sử dụng sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo viên cần dựa vào chuẩn để xác định rõ những mục tiêu nào, những nội dung nào là cơ bản để tập trung trong hoạt động dạy học. Việc khắc phục tình trạng đưa vào nhiều nội dung một cách không phù hợp sẽ tạo điều kiện thời gian cho tổ chức dạy học theo hướng phát huy tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh. Bên cạnh đó, nếu trình độ học sinh, điều kiện thời gian cho phép thì có thể mở rộng, phát triển thêm cho học sinh một cách thích hợp.Để thực hiện tốt việc đổi mới PPDH phụ thuộc vào nhiều yếu tố song cần chú ý nâng cao năng lực sử dụng Chuẩn KTKN trong công tác quản lý và dạy học. Qua đó sẽ đảm bảo tính thống nhất đồng bộ giữa công tác quản lý, dạy học, kiểm tra, Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: CHUYÊN ĐỀ: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN, TIẾNG VIỆT LỚP 4 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG, BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VÀ NỘI DUNG CHUẨN KTKN CÁC MÔN HỌC LỚP 4. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU GIÁO DỤC HỌC.
- -CHUYÊN ĐỀĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
TOÁN, TIẾNG VIỆT LỚP 4 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG, BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VÀ NỘI DUNG CHUẨN KTKN CÁC MÔN HỌC
LỚP 4.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2014
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong thực tế dạy học hiện nay, việc dạy theo chuẩn kiếnthức kỹ năng (KTKN) là vấn đề mà các nhà trường hướng tới.Chuẩn kiến thức kỹ năng được quy định trong chương trìnhgiáo dục phổ thông, là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiếnthức kỹ năng của môn học, hoạt động giáo dục mà học sinhcần phải và có thể đạt được Tầm quan trọng và ý nghĩa củaviệc đổi mới PPDH đã được đề cập từ khá lâu, trong các nhàtrường nhiều giáo viên cũng đã nỗ lực đổi mới PPDH Những
cố gắng ấy đã tạo ra những bước chuyển biến đáng kể trongdạy và học Tuy vậy, vẫn còn có những hạn chế như, không ítgiáo viên vẫn còn có tình trạng dạy học theo kiểu truyền thụkiến thức một chiều, nặng về giảng giải, cung cấp kiến thức,
áp đặt kinh nghiệm hiểu biết của mình tới học sinh yêu cầu vềđổi mới PPDH được xác định rõ trong chương trình giáo dụcphổ thông là phải phát huy được tính tích cực, tự giác, chủđộng, sáng tạo của học sinh Phù hợp với đặc trưng môn học,điều kiện của từng lớp học… Hơn thế còn là rèn luyện kỹnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm,đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho họcsinh giáo viên cần phải xác định được và thực hiện đầy đủ cótrọng tâm những nội dung cơ bản nhất, quan trọng nhất củachương trình môn học Việc xác định rõ ràng mục tiêu cần đạtrất quan trọng vì điều này giúp giáo viên biết những chỗ cầntập trung ưu tiên trong dạy học (đặc biệt với học sinh trungbình và yếu) Từ đó giáo viên đáp ứng được việc dạy học phùhợp với đối tượng, tránh tạo ra sự quá tải Khi sử dụng sáchgiáo khoa, sách giáo viên, giáo viên cần dựa vào chuẩn để xácđịnh rõ những mục tiêu nào, những nội dung nào là cơ bản đểtập trung trong hoạt động dạy học Việc khắc phục tình trạngđưa vào nhiều nội dung một cách không phù hợp sẽ tạo điềukiện thời gian cho tổ chức dạy học theo hướng phát huy tích
Trang 3cực chủ động, sáng tạo của học sinh Bên cạnh đó, nếu trình
độ học sinh, điều kiện thời gian cho phép thì có thể mở rộng,phát triển thêm cho học sinh một cách thích hợp
Để thực hiện tốt việc đổi mới PPDH phụ thuộc vào nhiều yếu
tố song cần chú ý nâng cao năng lực sử dụng Chuẩn KTKNtrong công tác quản lý và dạy học Qua đó sẽ đảm bảo tínhthống nhất đồng bộ giữa công tác quản lý, dạy học, kiểm tra, Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: CHUYÊN ĐỀ: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN, TIẾNG VIỆT LỚP 4 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG, BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VÀ NỘI DUNG CHUẨN KTKN CÁC MÔN HỌC LỚP 4.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4
TÀI LIỆU GỒM CÁC NỘI DUNG:
PHẦN I: KHÁI QUÁT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT.;
PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN LỚP 4
PHẦN III – THỰC HÀNH GIẢI TOÁN
B CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC TIẾNG VIỆT LỚP 4 I.Mục tiêu
II Một số lưu ý nhằm nâng cao hiệu quả khi dạy Phân môn Tập đọc.
III Một số lưu ý nhằm nâng cao hiệu quả khi dạy Phân môn Luyện từ và câu.
IV Một số lưu ý nhằm nâng cao hiệu quả khi dạy Phân môn Chính tả.
V Một số lưu ý nhằm nâng cao hiệu quả khi dạy Phân môn Tập làm văn.
C.CHUẨN KIẾN TỨC, KĨ NĂNG CÁC MÔN HỌC LỚP 4
I CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4.
II CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN TOÁN LỚP 4
III CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 4
IV CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN KHOA HỌC LỚP 4.
V CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN LỊCH SỬ&ĐỊA LÍ LỚP 4.
V I CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 4
Trang 5A.CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC TOÁN LỚP 4.
PHẦN I: KHÁI QUÁT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
- Giải toán có lời văn
Trong đó, Số học là mạch nội dung lớn nhất, trọng tâm, đóng vai trò là “cái trục chính” mà ba mạch nội dung kia phải
“chuyển động” xung quanh nó, phụ thuộc vào nó
Hãy nêu nội dung và chuẩn KT,KN của từng mạch kiến thức (Theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày
05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
4 nhóm thảo luận, trình bày 4 nội dung:
+ Nhóm 1: -> Số học
+ Nhóm 2: -> Đại lượng và đo đại lượng
+ Nhóm 3: -> Hình học
+ Nhóm 4: -> Giải toán có lời văn
Báo cáo viên tổng kết lại:
A Nội dung dạy học và yêu cầu cần đạt của từng mạch kiến thức
Nội dung Chuẩn kiến thức, kĩ
năng
I Nội dung dạy học số học
Trong 4 mạch kiến thức cơ
bản của Toán 4, mạch số học đóng
Trang 6vai trò trọng tâm, cốt lõi, thời
lượng dành cho nội dung số học
khoảng 70% tổng thời lượng Toán
số có đến 6 chữ số, biếtsắp xếp bốn số tự nhiên
có không quá 6 chữ sốtheo thứ tự từ bé đến lớnhoặc ngược lại
- Bước đầu nhận biếtđược một số đặc điểmcủa dãy số tự nhiên
- Nhận biết được cáchàng trong mỗi lớp, biếtgiá trị của mỗi chữ sốtheo vị trí của nó trongmỗi số
- Nhận biết và tính đượcgiá trị của biểu thức chứamột, hai hoặc ba chữ
- Biết đặt tính và thựchiện phép cộng và phéptrừ các số có đến 6 chữ
số, không nhớ hoặc cónhớ không quá 3 lượt vàkhông liên tiếp Bước đầubiết sử dụng tính chấtgiao hoán và tính chất kếthợp của phép cộng các số
Trang 7tích có không quá 6 chữ số Tính
chất giao hoán và kết hợp của
phép nhân các số tự nhiên, nhân
một tổng với một số
- Phép chia các số có nhiều chữ số
cho số có không quá 3 chữ số,
thương có không quá 4 chữ số
(chia hết hoặc chia có dư)
- Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
- Biết đặt tính và thựchiện phép nhân các số cónhiều chữ số với số cókhông quá 3 chữ số, tích
có không quá 6 chữ số;bước đầu biết sử dụngtính chất giao hoán, kếthợp của phép nhân vàtính chất nhân một tổngvới một số trong thựchành tính; biết đặt tính vàthực hiện phép tính chiacác số có nhiều chữ sốcho số có không quá 3chữ số; biết nhân (chia)nhẩm với 10; 100; 1000;
…
- Bước đầu biết vận dụngdấu hiệu chia hết cho 2;3; 5; 9
? Đồng chí hãy nêu những kinh nghiệm dạy học khi dạy về nội dung Số tự nhiên, các phép tính về số tự nhiên?
- GV nhận xét, trao đổi thêm.
Trang 8+ Đọc:
* Hướng dẫn:
HS đọc số đơn vị trong mỗi lớp,
kèm theo tên của lớp từ lớp cao
đến lớp thấp.
Chẳng hạn: 57 602 511
HS nhẩm: Lớp đơn vị:
511, Lớp nghìn:
602
Lớp triệu: 57
Rồi đọc: Năm mươi bảy triệu
sáu trăm linh hai nghìn năm
trăm mười một
+ Viết:
Ví dụ 2: Bài 2 (Trang 17
- SGK) Viết số, biết số đó gồm:
c, 5 chục triệu, 7 chục nghìn, 6 nghìn, 3 trăm,
4 chục và 2 đơn vị
* Hướng dẫn:
HS lần lượt viết chữ
số chỉ số đơn vị ở mỗi hàng từ hàng cao đến hàng thấp Nếu một hàng không có đơn vị nào thì viết chữ số 0.
Chẳng hạn ở câu (c) thiếu hàng triệu và trăm nghìn, ta viết số: 50 076 342
2467 vào bài giải, dùng bút chì xóa số 2467 ở đề bài
HS tiếp tục xếp đến khi hết các số Số cuối cùng là số lớn nhất
Cách trình bày: 2467; 28 092; 932 018; 943 567
Lưu ý: Không yêu cầu HS viết : 2467 < 28 092 < 932
018 < 943 567 ( Nếu HS viết như vậy thì khen giỏi)
Trang 93 Chú ý rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức chứa chữ
Ví dụ về kiểu sai của HS: Nếu b = 4 thì 6 – 4 = 2 (nhiều HSY hay sai về cách trình bày, thay chữ bằng số)
4 HS cần phải thành thục các kĩ năng: cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị biểu thức trên số tự nhiên để tạo nền tảng kĩ năng cho việc học cộng, trừ, nhân, chia ở các vòng số khác, đặc biệt là phép chia -> GV cần dạy kĩ, dày công hơn Cần hướngdẫn HS sử dụng mẹo để nhẩm thương
5 Tích cực luyện tập về dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
Riêng dấu hiệu chia hết cho 2, 5 thì có thể nhận ra ngay nhờ chữ số tận cùng Còn dấu hiệu chia hết cho 3, 9 thì phải tính tổng các chữ số của mỗi số đó Nếu tổng đó chia hết cho 3, 9 thì mới kết luận được
+ Ví dụ: Bài 3 (97 – SGK)
Viết hai số có ba chữ số và chia hết cho 9
* Hướng dẫn: Có thể HSY chưa nghĩ ra được số cần tìm.Mẹo: Ta có thể hướng dẫn HS tách một số chia hết cho 9 ( 9,
18, 27, ) thành tổng 3 chữ số, rồi viết số gồm 3 chữ số đó Chẳng hạn: 9 = 1 + 2 + 6
Ta có các số: 126, 162 (hoặc 216, 261, 612, 621)
+ Ví dụ: Bài 5 (99 - SGK)
Một lớp có ít hơn 35 học sinh và nhiều hơn 20 học sinh Nếu học sinh trong lớp xếp đều thành 3 hàng hoặc thành 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào Tìm số học sinh của lớp học đó
* Hướng dẫn cách trình bày:
Số học sinh phải chia hết cho cả 3 và 5
Vì số học sinh ít hơn 35 và nhiều hơn 20 nên lớp học đó có
Trang 10của các số hạng trong dãy để tìm ra quy luật.
+ Các bài toán về chia hết: Cần vận dụng tốt dấu hiệu chia hết
- Nội dung các yếu tố đại số được giảm khá nhiều Chuyện 1
phân số bằng nhau; rút gọn phân
số; quy đồng mẫu số hai phân số;
so sánh hai phân số
- Phép cộng, phép trừ hai phân số
có cùng hoặc không có cùng mẫu
số (trường hợp đơn giản, mẫu số
của tổng hoặc hiệu không quá
100)
- Giới thiệu về tính chất giao hoán
và kết hợp của phép cộng các
phân số
- Giới thiệu quy tắc nhân phân số
với phân số, nhân phân số với số
tự nhiên ( mẫu số của tích có
không quá 100)
- Giới thiệu về tính chất giao hoán
và kết hợp của phép nhân các
phân số Giới thiệu nhân một tổng
hai phân số với một phân số
- Giới thiệu quy tắc chia phân số
cho phân số, chia phân số cho số
tự nhiên khác 0
- Thực hành tính nhẩm về phân số
- Nhận biết khái niệm banđầu về phân số; biết đọc,viết các phân số có tử số
và mẫu số không quá100; nhận biết được tínhchất cơ bản của phân số;nhận ra phân số bằngnhau; biết cách sử dụngdấu hiệu chia hết khi rútgọn một phân số để đượcphân số tối giản; biết quyđồng mẫu số hai phân sốtrong trường hợp đơngiản
- Biết so sánh 2 phân số
có cùng mẫu số, khácmẫu số; biết viết các phân
số theo thứ tự từ bé đếnlớn hoặc ngược lại
- Biết thực hiện phépcộng, phép trừ hai phân
số có cùng hoặc khôngcùng mẫu số (trường hợpđơn giản, mẫu số củatổng hoặc hiệu không quá100), cộng một phân số
Trang 11trong một số trường hợp đơn giản.
Tính giá trị các biểu thức có
không quá 3 dấu phép tính với các
phân số đơn giản
đi một số tự nhiên
- Biết thực hiện phépnhân hai phân số, nhânphân số với số tự nhiên(mẫu số của tích khôngquá 100)
- Biết thực hiện chia phân
số cho phân số, chia phân
số cho một số tự nhiênkhác 0
- Biết tính giá trị của biểuthức các phân số cókhông quá ba dấu phéptính với các phân số đơngiản theo các quy tắc nhưđối với số tự nhiên
- Biết tìm thành phầnchưa biết trong phép tính
Một số yếu tố thống kê
- Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết nhận xétmột số thông tin đơn giản
trên biểu đồ cột
Trang 12? Theo đồng chí, khi dạy về phân số và các phép tính về phân
số ta cần chú ý những vấn đề gì?
- GV ra các vấn đề.
* Một số vấn đề cần chú ý:
1 HS cần phải nắm chắc khái niệm, tính chất cơ bản của phân
số, các kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia phân số
Ví dụ: 3 65 đọc là: ba cộng sáu trên năm
+ Khi đọc phân số có tử số hoặc mẫu số là chữ thì cũng dùng
5 = 2021 ; 157 : 23= 157 3
2=3021 =107
4 Nắm chắc các tính chất giao hoán và kết hợp của phép
nhân các phân số
5 Tỉ lệ bản đồ là tỉ lệ thu nhỏ về kích thước (độ dài) chứ
không phải là tỉ lệ thu nhỏ về diện tích
HSG :
+ Nắm chắc và vận dụng tốt tính chất cơ bản của phân số, tính chất giao hoán của phép cộng (phép nhân) phân số, tính chất kết hợp, 1 tổng (hiệu) nhân 1 phân số để tính bằng cách
Trang 13thuận tiện với các phép tính về phân số
1 Nội dung dạy học đại lượng
và đo đại lượng:
( Bổ sung, hoàn thiện, hệ thống
hóa các kiến thức về đại lượng và
đo đại lượng đã học, phù hợp với
đặc điểm của giai đoạn học tập
sâu ở lớp 4,5)
- Hệ thống hóa các đơn vị đo khối
lượng được tổng kết thành bảng
đơn vị đo khối lượng (Bổ sung:
Yến, tạ, tấn, đề-ca-gam,
héc-tô-gam.)
- Hoàn thiện việc học các đơn vị
đo thời gian thông dụng từ đơn vị
bé là giây đến đơn vị lớn là thế kỉ
- Bổ sung một số đơn vị về diện
tích: dm2, m2 , km2, giúp cho nội
dung các bài toán có lời văn
phong phú hơn, gần với thực tế
hơn Việc thực hiện các phép tính
trên số đo đại lượng củng cố thêm
đề-ca-đo khối lượng theo nhữngđơn vị đo đã học; biết têngọi, kí hiệu, mối quan hệcủa các đơn vị đo khốilượng trong bảng đơn vị
đo khối lượng ; biếtchuyển đổi số đo khốilượng; biết thực hiệnphép tính với các số đokhối lượng; biết ướclượng khối lượng của mộtvật trong trường hợp đơngiản
- Biết đề-xi-mét vuông,mét vuông, ki-lô-métvuông là những đơn vị đodiện tích; biết đọc, viếtcác số đo diện tích theonhững đơn vị đo đã học;
Trang 14- Tăng cường luyện tập, thực hành
gắn liền với các hoạt động thực tế
gần gũi với đời sống xung quanh
HS Khối lượng các bài luyện tập,
thực hành về đại lượng chiếm đến
80 – 90% nội dung dạy học của
mạch kiến thức này
biết mối quan hệ giữa xi-mét vuông với xăng-ti-mét vuông, đề-xi-métvuông với mét vuông, ki-lô-mét vuông với métvuông; biết chuyển đổi số
đề-đo diện tích; biết thựchiện các phép tính vớiđơn vị đo đã học; biếtước lượng số đo diện tíchtrong trường hợp đơngiản
- Biết các đơn vị đo thờigian: giây, thế kỉ; biếtmối quan hệ giữa phút vàgiây, thế kỉ và năm; biếtchuyển đổi số đo thờigian; biết thực hiện cácphép tính với các số đothời gian (có một tên đơnvị); biết xác định mộtnăm cho trước thuộc thế
2 Giới thiệu đơn vị đo trong thực tế:
+ Đơn vị đo độ dài: 1km = 1 cây số
+ Đơn vị đo thời gian: thập kỉ, thiên niên kỉ
Trang 15+ Đơn vị đo khối lượng: 1kg = 1 cân, 1 lạng = 1 tô-gam.
héc-3 Cách đổi đơn vị đo: Dựa vào mối quan hệ giữa đơn vị cần chuyển đổi và đơn vị đổi sang
VD: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
12 thế kỉ = … năm 400 kg = …….yến
3m2 99dm2 = … dm2 4
5m = … dmHSG: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
4 Xếp các đơn vị đo sau đây theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại thì phải đưa về cùng một đơn vị đo nhỏ nhất
Ví dụ: Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 25dm2, 250cm2,2m25cm2, 309dm2, 930cm2
III CÁC YẾU TỐ HÌNH HỌC
Nội dung
- Góc nhọn, góc tù, góc bẹt; giới
thiệu hai đường thẳng cắt nhau,
vuông góc với nhau, song song
với nhau; giới thiệu về hình bình
- Nội dung dạy học các yếu tố
hình học trong Toán 4 thể hiện
Mức độ cần đạt
- Nhận biết được gócvuông, góc nhọn, góc tù,góc bẹt
Nhận biết được hình bình
Trang 16đúng mức độ yêu cầu cơ bản về
kiến thức, kĩ năng, đồng thời cũng
quan tâm tới phát triển năng lực
cá nhân HS như hình trí tưởng
tượng không gian (nhận dạng hình
cập đến các đơn vị đo diện tích:
xăng-ti-mét vuông, đề-xi-mét
vuông, mét vuông cùng với các
phép tính số học thực hiện trên
các số đo diện tích đó
+ Các quy tắc tính diện tích,
chu vi các hình được khái quát
thành các công thức, nên khi áp
dụng các công thức đó để tính chu
vi, diện tích các hình, HS có dịp
củng cố kĩ năng tính giá trị biểu
thức
- Nội dung dạy học các yếu tố
hình học được đưa ra theo hướng
tăng cường các bài luyện tập, thực
hành
+ HS được rèn luyện các kĩ năng
vẽ hình (bước đầu làm quen với
toán dựng hình) như vẽ hai đường
thẳng vuông góc, hai đường thẳng
song song, vẽ hình chữ nhật, hình
vuông với kích thước đã cho, hoặc
hành, hình thoi và một sốđặc điểm của nó
Biết cách tính chu vi và diện tích của hình bình hành, hình thoi
- Biết vẽ hai đường thẳngvuông góc, hai đườngthẳng song song (bằngthước và ê ke); biết vẽđường cao của một hìnhtam giác
- Biết giải các bài toán hình học có nội dung thực tế cuộc sống
Trang 17kĩ năng gấp hình, cắt ghép hình
khi xây dựng công thức tính diện
tích hình bình hành, hình thoi…
+ HS cũng được làm nhiều bài
toán có nội dung thực tế gắn liền
với số đo độ dài, diện tích các
hình trên mặt đất, tính diện tích
mảnh vườn, khu đất,… Nội dung
dạy học dành cho luyện tập, thực
áp đặt HS công nhận công thức tính một cách máy móc
4 Chú ý các công thức mở rộng Tăng cường rèn luyện các bài tập gắn liền với thực tế cuộc sống
+ HSG:
Mở rộng thêm các bài tập về đếm hình Các bài tập vềtính chu vi, diện tích của các hình ghép lại tạo thành hình Hchẳng hạn.( Tính chất cộng được của diện tích)
Các bài tập về cắt ghép hình Ví dụ: Hãy nêu cách cắt vàghép một hình chữ nhật thành một hình thoi
Đối với các bài tập về tăng giảm yếu tố cạnh dẫn đến việctăng giảm về diện tích thì cần phải vẽ hình thể hiện sự tănggiảm
Trang 18Rèn kĩ năng tự giải quyết vấn đề qua những bài tập nhưsau:
Em hãy tính diện tích hình bình hành bên
(Không có số đo cạnh đáy, chiều cao HS phải vẽ đường cao,
đo độ dài cạnh đáy
độ dài đường cao rồi áp dụng công thức tính.)
IV GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
1 Nội dung
+ Giải các bài toán có đến ba
bước tính, với các số tự nhiên và
phân số
+ Giải các bài toán liên quan đến:
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó, tìm hai số khi biết
tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai
số đó, tìm số trung bình cộng, tìm
phân số của một số, các nội dung
hình học đã học
2 Nội dung dạy học giải toán có
lời văn trong toán 4:
Nội dung này được sắp xếp hợp lí,
đan xen phù hợp với các nội dung
số học, hình học, đại lượng và đo
đại lượng của HS
- Nội dung dạy giải toán có lời
văn ở lớp 4 tiếp tục được xây
Trang 19dựng theo định hướng chủ yếu
giúp học sinh rèn luyện phương
pháp giải toán (phân tích đề toán,
tìm cách giải quyết vấn đề đặt ra
của bài toán và trình bày bài giải
bài toán), giúp HS khả năng diễn
đạt (nói và viết) khi muốn nêu
tình “huống” trong bài toán, trình
bày được cách giải bài toán, biết
viết câu trả lời và phép tính giải,
… Các bài toán có lời văn trong
toán 4 không phức tạp và khó quá
mức với HS, hạn chế các bài toán
mang tính “đánh đố” hoặc có cách
giải áp đặt
- Nội dung các bài toán có lời văn
trong toán 4 có “chất liệu” phong
phú, cập nhật thực tiễn đa dạng,
hấp dẫn HS, chẳng hạn:
+ Có dạng bài toán thể hiện mối
quan hệ số học như Tìm số trung
mấy của một số -> tìm PS của một
số), có bài toán thể hiện dưới dạng
biểu đồ, qua bảng số liệu, tranh
ảnh… tạo hứng thú cho HS
biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ
số của hai số đó, tìm phân
số của một số
? Học sinh hay mắc sai lầm gì khi học về Toán điển hình.
* Một số vấn đề cần chú ý:
Trang 201 Gọi là Toán điển hình vì nó là dạng toán hợp, có cùng một
cấu trúc và cùng 1 cách giải nhất định
2 Các bài toán về các mối quan hệ số học “tổng – hiệu”,
“tổng – tỉ”, “hiệu – tỉ” cần phải vẽ sơ đồ đoạn thẳng vào phần trình bày bài giải bài toán Nếu HS không viết “?kg”, “?
tuổi”… vào sơ đồ thì GV không nên trừ điểm của các em
3 HS cần nắm chắc cách giải từng dạng bài Cần có sự phân biệt rõ ràng về cách tìm số lớn, số bé
4 HS cần xác định đúng dạng toán, đúng đối tượng toán học:
“tổng”, “hiệu”, “tỉ số” của bài toán làm cơ sở chính xác cho việc giải bài toán
5 Cần phân biệt rõ: Bài tập dạng “Tìm phân số của một số” khác với “Phân số ứng với số cố định” -> Hay gặp ở toán nâng cao
- Đối với HSG: Bài toán thường “ẩn” đi một trong hai đối tượng của bài toán, các đối tượng này thường không xuất hiện
ở cùng một thời điểm Vì vậy HS phải tìm ra được đối tượng
bị ẩn đi, làm lộ ra dạng toán đã học.
Ví dụ: Hai thùng dầu chứa tổng cộng 82 lít dầu Người ta
đã sử dụng hết 8 lít ở thùng thứ nhất và nhận thấy thùng thứ nhất còn nhiều hơn thùng thứ hai 6 lít dầu Hỏi lúc đầu mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu? -> Ẩn hiệu
+ Cũng có thể cho HS tiếp xúc với đề bài kiểu sau đây: Hiện nay mẹ hơn con 24 tuổi, tuổi con bằng 14 tuổi mẹ Hỏi hiện nay, bố bao nhiêu tuổi? để rèn kĩ năng giải toán cho HS Đồng thời cũng giúp HS hiểu biết sâu hơn về dạng toán và tạo ra “sức đề kháng” cho HS trước các ý đồ khác của đề toán
Trang 21PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN 4
Định hướng chung:
- Định hướng chung của PPDH Toán 4 là “Dạy học trên cơ sở
tổ chức và hướng dẫn các hoạt động học tập tích cực, chủđộng, sáng tạo của HS”
- Trong giờ học toán, GV nên tạo không khí thoải mái, xâydựng môi trường toán học tự nhiên, gắn liền với thực tế, gầngũi với cuộc sống thực, với đời sống hằng ngày của HS
- Thời lượng tiết học: GV được tự xác định sao cho phù hợpvới chương trình và trình độ HS trong lớp Không nhất thiếthết giờ phải hết bài, không nhất thiết phải làm hết bài tập tạilớp
- GV phải phân loại được đối tượng HS trong lớp, đặc biệtquan tâm tới HS yếu kém, phải làm cho mọi HS trong lớp đạtchuẩn về KT, KN cơ bản đồng thời chú ý đến đối tượng HSkhá giỏi để các em không bị nhàm chán vì bài học quá dễ
- Để có giờ dạy tốt, việc chuẩn bị bài của GV là rất quantrọng GV phải xác định rõ: Dạy cái gì? Dạy ai? Dạy nội dungnày để làm gì? Dạy như thế nào? GV phải nắm chắc nội dung,kiến thức cần dạy, hiểu rõ đối tượng HS
- Bài soạn của GV không quan trọng là dài hay ngắn Thựcchất nó là kế hoạch tổ chức các hoạt động học của HS, pháthuy được khả năng HS
I PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI MỚI
1 Giúp HS tự phát hiện và tự giải quyết vấn đề của bài học.
GV hướng dẫn HS tự phát hiện vấn đề của bài học rồi giúp
HS sử dụng kinh nghiệm của bản thân (hoặc kinh nghiệm củacác bạn trong nhóm nhỏ) để tìm mối quan hệ của vấn đề đóvới các kiến thức đã biết (đã được học ở các lớp 1,2,3 hoặc
tích lũy trong đời sống, …), từ đó tự tìm cách giải quyết vấn
đề.
Ví dụ: So sánh hai phân số: 23 và 34?
Trang 22- Cho HS nhận xét đặc điểm của hai phân số -> Đó là 2 PS khác MS.
Nhìn vào hình vẽ ta thấy: 23 băng giấy ngắn hơn 34 băng giấy nên 23< 34
* Phương án 2: Quy đồng mẫu số
+ Quy đồng MS hai PS
+ So sánh 2 phân số cùng MS
+ Kết luận: 23 < 34
- Nếu HS không tự nêu được phương án giải quyết vấn đề thì
GV nêu nhiệm vụ của từng nhóm, mỗi nhóm được gợi ý để giải quyết bằng một trong 2 phương án nêu trên Sau đó cho các nhóm trình bày phương án giải quyết vấn đề của nhóm
Khi cho HS nhận xét bài, GV cần cho HS nhận ra được:
“ So sánh 2 PS cùng mẫu số”
2 3
* Phương án 1: Chia băng giấy
3 4
Trang 23-> Từ kết luận trên cho thấy rằng:
Để việc tự giải quyết vấn đề của bài học của HS đạt hiệu quả thì HS phải nắm chắc kiến thức trước đó Mặt khác, HS phải
có kĩ năng lựa chọn cách giải quyết hợp lí với yêu cầu bài học.Nói cách khác: HS phải có “Kiếm đã được mài sắc” và “Phải biết cách đánh hợp lí”
2 Tạo điều kiện cho HS củng cố và tập vận dụng kiến thức mới học ngay sau khi học bài mới để HS bước đầu tự
chiếm lĩnh kiến thức mới.
Trong SGK Toán 4, sau phần bài học thường có 3 bài tập
để tạo điều kiện cho HS củng cố kiến thức mới học qua thực hành và bước đầu tập vận dụng kiến thức mới học để giải
quyết vấn đề trong học tập hoặc trong đời sống
+ 2 bài tập đầu: thực hành trực tiếp kiến thức mới
GV tạo điều kiện cho HS hoàn thành hết, chữa bài tại lớp, nhắc lại kiến thức để củng cố, ghi nhớ kiến thức đó
+ Bài tập thứ 3: thực hành gián tiếp kiến thức mới học
HS phải tự phát hiện vấn đề rồi tự giải quyết vấn đề
Ví dụ: Ở bài “So sánh hai phân số khác mẫu số”,
Bài 3: “Mai ăn 38 cái bánh, Hoa ăn 25 cái bánh Ai ăn nhiều
bánh hơn” là bài tập thực hành gián tiếp kiến thức mới
Vấn đề cần giải quyết là “So sánh hai phân số 38 và 25”
nhưng không nêu trực tiếp mà nêu gián tiếp dưới dạng “Ai ăn nhiều bánh hơn? ”
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC BÀI LUYỆN TẬP, LUYỆN TẬP CHUNG, ÔN TẬP, THỰC HÀNH
- SGK Toán 4 có tới 93/175 tiết luyện tập, thực hành chiếm53,1% (tỉ lệ nhiều hơn so với lí thuyết)
- Mục tiêu chung của dạy học các bài luyện tập, thực hành làcủng cố các kiến thức HS mới chiếm lĩnh được, hình thành các
kĩ năng thực hành, từng bước hệ thống hóa các kiến thức mớihọc, góp phần phát triển tư duy và khả năng diễn đạt của HS
Trang 24GV có thể tổ chức dạy học các bài luyện tập, thực hành nhưsau:
1) Giúp HS nhận ra các kiến thức đã học hoặc một số kiến thức mới trong nội dung các bài tập đa dạng và phong phú.
- Nếu HS tự đọc đề bài và tự nhận ra được dạng bài tương tựhoặc các kiến thức đã học trong mối quan hệ cụ thể của nộidung bài tập thì HS tự biết cách làm Nếu HS nào chưa nhận
ra được dạng bài thì GV hoặc HS khác hướng dẫn, gợi ý để
HS nhớ lại kiến thức, cách làm, không nên vội làm thay choHS
2) Giúp HS tự luyện tập, thực hành theo khả năng của từng HS:
- GV yêu cầu HS phải làm lần lượt các bài tập theo thứ tự đãsắp xếp trong SGK (hoặc do GV sắp xếp, lựa chọn), không tự
ý bỏ qua bài tập nào kể cả bài HS cho là dễ
- Không nên bắt HS phải chờ nhau trong quá trình làm bài HS
đã làm xong bài tập nào nên tự kiểm tra hoặc nhờ GV kiểm trarồi chuyển sang làm bài tập tiếp theo
GV nên chấp nhận tình trạng: trong cùng một khoảng thờigian, có HS làm được nhiều bài tập hơn HS khác
* Đối với HS giỏi:
+ GV cần ra thêm bài tập mở rộng, nâng cao theo mạch kiếnthức bài học để HS phát huy hết khả năng của mình
+ GV cần chuẩn bị trước các bài tập này để đảm bảo tínhchính xác và có hệ thống Bài tập nâng cao phải được xuấtphát từ KT cơ bản, tránh đánh đố HS
+ GV cần phải có sự chỉ dẫn nếu HS không làm được Chấm,chữa đánh giá cụ thể
+ Sau mỗi dạng bài GV chốt lại các bước làm và kĩ năng làmbài
+ Tuyên dương HS có cách làm hay, sáng tạo, cách giải quyếthợp lí
Trang 25+ Cần tạo cho HSG thói quen giúp đỡ bạn học yếu hơn mình
để bạn tiến bộ đồng thời cũng là việc hình thành nhân cách tốtđẹp cho HS
* Đối với HS yếu:
+ GV nên trực tiếp giúp hoặc tổ chức cho HS khá giỏi giúp
HS yếu cách làm bài, không làm thay HS
+ Cần nắm rõ phần kiến thức, kĩ năng HS bị hụt, bị yếu để bổsung
+ Cần kiên trì kèm cặp HS, không được nóng vội Theo dõi sátsao sự tiến bộ của HS
+ Khi chấm chữa có thể chấm chữa tay đôi với HS
+ GV tạo cho HS động lực để HS cố gắng phấn đấu
+ Cần trân trọng sự tiến bộ của HS dù chỉ là sự tiến bộ nhỏ,tuyên dương khích lệ HS kịp thời
3) Tạo ra sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các đối tượng HS.
- Nên cho HS trao đổi ý kiến trong nhóm nhỏ, trong cả lớp vềcách giải hoặc các cách giải một bài tập Nên khuyến khích
HS bình luận về cách giải của bạn, tự rút kinh nghiệm để hoànchỉnh cách giải của mình
- Sự hỗ trợ giữa các HS trong nhóm, trong lớp phải giúp HS tựtin vào khả năng của bản thân; tự rút kinh nghiệm về cách học,cách làm bài của mình và tự điều chỉnh, sửa chữa những thiếusót (nếu có) của bản thân
- Cần giúp HS nhận ra rằng: hỗ trợ, giúp đỡ bạn cũng có íchcho bản thân Thông qua việc giúp đỡ bạn, HS càng nắm chắc,hiểu sâu kiến thức của bài học, càng có điều kiện hoàn thiệncác năng lực của bản thân
4) Tập cho HS có thói quen tự kiểm tra, đánh giá kết quả luyện tập, thực hành.
- GV nên khuyến khích HS tự kiểm tra bài đã làm để pháthiện, điều chỉnh, sửa chữa những sai sót (nếu có)
Trang 26- Trong một số trường hợp, có thể hướng dẫn HS tự đánh giábài làm của mình hoặc của bạn bằng điểm rồi báo cáo với GV.
- Khuyến khích HS tự nêu những hạn chế trong bài làm củamình hoặc của bạn và tự đề xuất các phương án điều chỉnh
5) Tập cho HS thói quen tìm nhiều phương án và lựa chọn phương án hợp lí nhất để giải quyết vấn đề của bài tập, không nên thỏa mãn với các kết quả đã đạt được.
- Khi HS chữa bài hoặc khi GV nhận xét bài làm của HS, GVnên động viên, nêu gương những HS đã hoàn thành nhiệm vụ,tạo cho HS niềm tin vào sự tiến bộ và cố gắng của bản thân,tạo cho các em niềm vui vì những kết quả đã đạt được củamình và của bạn
- Khuyến khích HS tìm các cách giải khác nhau và lựa chọnphương án hợp lí nhất để giải bài toán hoặc để giải quyết mộtvấn đề trong học tập Dần dần, HS sẽ có thói quen không bằnglòng với kết quả đã đạt được và có mong muốn tìm giải pháptốt nhất cho bài làm của mình
Trong quá trình dạy học các bài luyện tập, thực hành, GV nênlựa chọn một số bài tập và tổ chức cho HS trao đổi ý kiến theohướng khai thác các nội dung có sẵn (hoặc tiềm ẩn) trong bàitập, đặc biệt là tổ chức và hướng dẫn HS trao đổi ý kiến về cáccách giải có thể có, nhận xét về từng cách giải để lựa chọncách giải tốt nhất
III VẤN ĐỀ BÀI SOẠN CỦA GV.
Để dạy học Toán 4, GV nên sử dụng các tài liệu: SGK Toán 4,Toán 4 – SGV, tài liệu tập huấn dạy học Toán 4 theo CTTHmới, chuẩn kiến thức kĩ năng, giảm tải chương trình và một sốtài liệu tham khảo khác
+ Bài soạn của GV phải gọn, sáng sủa, dễ sử dụng, dễ bổ sung
và điều chỉnh, tiết kiệm được thời gian; GV sẽ chủ động, linhhoạt trong tổ chức, hướng dẫn HS hoạt động học tập
+ GV nên dự kiến phân chia thời lượng cho từng hoạt động.Khi dạy học, GV có thể linh hoạt triển khai các hoạt động này
Trang 27theo mức độ, quy trình, thời lượng phù hợp với điều kiện cụthể của lớp học Cuối mỗi tiết, GV có thể ghi chép những vấn
đề nảy sinh khi thực hiện kế hoạch bài học để có tư liệu hoànthiện kế hoạch bài học hoặc điều chỉnh, bổ sung trong tiết họctiếp theo
+ Toán 4-SGV chỉ là tài liệu tham khảo GV cần có kế hoạchbài học theo nội dung SGK, theo hướng dẫn của Toán 4-SGV
và đặc biệt là phải căn cứ vào điều kiện và trình độ chung của
HS trong lớp học để cố gắng dạy học theo đặc điểm từng đốitượng HS
* NHỮNG LƯU Ý VỀ ĐỀ KIỂM TRA
- Nguyên tắc để soạn đề kiểm tra là:
+ Đúng chuẩn;
+ Toàn diện (có đủ các dạng bài đại diện cho các kiến thức và
kĩ năng cơ bản nhất trong từng giai đoạn học tập);
+ Sắp xếp các câu hỏi và bài tập theo thứ tự từ dễ đến khó; + Khi chấm bài, GV dễ chấm điểm và cộng điểm;
+ HS có thể làm được tất cả các bài trong đề kiểm tra trongthời gian quy định nhưng không dễ dàng đạt điểm tối đa;
+ Góp phần vào việc phân loại chính xác trình độ học tập củaHS
* Lưu ý: Trong tổng số điểm của bài kiểm tra là 10 điểm (hoặcquy về 10 điểm) thì phải dành cho các nội dung cơ bản, trọngtâm của chương trình đến 9 điểm Nếu đề kiểm tra có bài tậpkhó hơn mức của chuẩn thì số điểm dành cho bài tập nàykhông nên nhiều hơn 1 điểm và mực độ khó của bài tập nàykhông vượt qua trình độ của HSG trong lớp học
* NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý KHI SÁNG TÁC MỘT BÀI TOÁN
1) Phải nắm vững những yêu cầu của một bài toán là:
Trang 28a Phù hợp với trình độ của HS.
b Đầy đủ dữ kiện
c Câu hỏi của bài toán phải rõ ràng và đủ ý nghĩa
d Số liệu của bài toán phải phù với thực tế
e Ngôn ngữ của bài toán phải ngắn gon, mạch lạc
2) Soạn một bài toán phải căn cứ vào mục đích yêu cầu củabài học
PHẦN III – THỰC HÀNH GIẢI TOÁN
(Làm việc cá nhân)
- Đồng chí hãy giải các bài tập cho dưới đây
- Nêu cách hướng dẫn HS giải các bài toán trên
- Nêu hướng mở rộng, phát triển của bài toán
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện:
a, 1985 : 2 + 15 : 2
b, ( 1 + 2 + 3 + …… + 99 ) x ( 13 x 15 – 12 x 15 – 15 )
c, 35 x 18 – 9 x 70 + 100
Bài 2: Một người nuôi 120 con gà Sau khi người ấy mua
thêm 15 con gà trống thì số gà trống bằng 45số gà mái Hỏi lúcđầu người đó nuôi số gà trống bằng bao nhiêu phần số gà mái?
Trang 29- Báo cáo viên tổ chức cho GV trình bày 3 nhiệm vụ như yêu cầu GV khác nhận xét, đánh giá, bổ sung thêm Báo cáo viên
sẽ chốt lại những vấn đề chính đã nêu ra Làm các bước như vậy với từng bài tập
KẾT THÚC: - Báo cáo viên đánh giá kết quả làm việc
B CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC TIẾNG
VIỆT LỚP 4.
Trang 30I.Mục tiêu
1- Cấp Tiểu học
1.1 Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt (đọc, viết, nghe, nói) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi; Thông qua dạy học
TV, góp phần rèn luyện các thao tác tư duy
1.2.Cung cấp cho HS những kiến thức sơ giản về TV; tự nhiên
xã hội và con người; về văn hóa, văn học của Việt Nam và nước ngoài
1.3 Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữgìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN cho HS
2- Lớp 4: Mục tiêu trên được cụ thể hóa thành những yêu cầu
về kiến thức và kĩ năng đối với HS ( Theo Sách giáo viên lớp
4, trang 3, tập 1)
II
Một số lưu ý nhằm nâng cao hiệu quả khi dạy tập đọc
- Nắm chắc quy trình: Hướng dẫn phần luyện đọc đúng rành rọt, hiệu quả ( thường luyện đọc 3 lần)
+ lần 1: HS đối tượng chậm hoặc vừa đọc: GV kết hợp sửa phát âm - GV nhận xét hoặc hướng dẫn nhận xét, rút
k/nghiệm, sửa câu dài
+lần 2: HS khá hơn đọc, GV tiếp tục hướng dẫn luyện phát
Trang 31+ Trong quá trình tìm hiểu bài quan tâm BD năng khiếu HS khá, giỏi qua các tín hiệu nghệ thuật được tác giả sử dụng
nhằm nổi bật ND bài - Đọc diễn cảm
III Một số lưu ý nhằm nâng cao hiệu quả khi dạy Phân môn Luyện từ và câu
2.1 Ngữ âm và chữ
viết:
+Sơ giản về cấu tạo của
tiếng
- Cách viết tên người, tên
địa lí Việt Nam
+Biết thêm các từ ngữ(gồm cả thànhngữ, tục ngữ, 1 số từ Hán Việt thôngdụng) về TN, XH…
+Nhận biết được sự khác biệt về cấutạo từ của các kiểu từ
- Biết tìm từ ĐN, TN với từ đã cho;kết hợp từ đã cho với từ khác; tìmthêm từ cùng cấu tạo; tìm TN,TNtheo chủ điểm
IV Một số lưu ý nhằm nâng cao hiệu quả khi dạy Phân môn Chính tả.
Trang 32+ Viết hoa bày tỏ phép lịch sự, tôn trọng + Viết hoa khi
nhân hóa + Viết hoa trong phép đặt câu
- Sử dụng từ: để đặt câu hoặc viết đoạn + Đơn giản: Đặt câu
có từ ngữ yêu cầu + Khó hơn: Đặt câu có từ ngữ yêu cầu kèm theo chủ đề
* Lưu ý: Khi đặt câu, từ y/cầu không chuyển loại hay bị đổi
cấu tạo: VD: Tìm và ghi lại các từ đơn, từ phức trong câu
sau:
Nắng đến tạo vị thơm mát dịu dần trong quả
Tìm và ghi lại các danh từ trong câu sau: Nắng đến tạo vị
thơm mát dịu dần trong quả
*Lỗi trong sử dụng từ: Đặt câu có từ “ bánh dẻo” là từ ghép:
HS1: Bánh dẻo quá bà ạ! HS2: Bánh dẻo ngon hơn bánh
+1 số mẫu câu (đơn)
theo cấu tạo thường
dùng
+Hiểu thế nào là danh từ, động từ, tính từ; 3 mẫu câu đơn thường dùng và các
bộ phận chính của câu, thành phần trạngngữ…
+Nhận biết được các từ loại đã học, các mẫu câu cùng các thành phần câu: CN,
Trang 33+Các thành phần chủ
ngữ, vị ngữ, trạng ngữ
+Kiểu câu theo mục
đích nói: câu kể, câu
hỏi, câu cảm, câu
và nghĩa của câu
+Biết xưng hô, lựa chọn từ ngữ khi giaotiếp ở trường, ở nhà, ở nơi cộng cộng
- Biết đặt và TLCH trong trao đổi, thảo luận
- Biết nói, biết viết câu có dùng phép sánh, nhân hóa
* Một số dạng bài cơ bản về từ loại: Như đối với dạng từ theo cấu tạo, bao gồm:
Ai thế - Thường là DT chỉ: +Tính từ, cụm tính từ, động
Trang 34nào? Người, sự vật, sự việc -
Có thể là ĐT, TT
từ, cụm động từ chỉ trạng thái
Bài tập về thành phần câu:
Xác định chủ ngữ chính , vị ngữ chính trong mỗi câu dưới
đây:
a) Em bé /cười
c) Em bé nằm trong nôi/ đang toét miệng cười
d) Em bé trong nôi với khuôn mặt bầu bĩnh /đang toét miệng cười
đ) Những đồi đất đỏ như vung úp/ nối đuôi nhau chạy tít tắp chân trời
e) Những dãy lúa, nương ngô bên những mái nhà sàn /trải dài bên suối
g) Những chú gà con như những cuộn tơ/ lăn tròn trên sân cỏ
• Dạy về các biện pháp nghệ thuật: - Chỉ yêu cầu HS nhậnbiết 2 biện pháp chính: so sánh, nhân hóa
- HS khá, giỏi: trong các tiết tập đọc ngoài nhận biết tên gọi còn phát hiện được tác dụng của biện pháp trong câu văn, câu thơ
có độ dài khoảng 150-200 chữ, lời văn trôi chảy, câu văn bước đầu có cảm
Trang 35+ Một số văn bản
thông thường: đơn,
mẩu tin, tờ khai in sẵn
- Một số quy tắc giao
tiếp trong trao đổi,
thảo luận, viết thư,
tóm tắt tin tức
xúc
-Viết được văn bản thông thường: thư, đơn, điện báo, tóm tắt mẩu tin, đoạn tin, câu chuyện đơn giản
- Biết kiểm tra, rà soát lại bài viết về nội dung, cách diễn đạt và trình bày
+ Cụ thể hóa cấu tạo mỗi kiểu bài từ ghi nhớ SGK
1 Bài văn miêu tả đồ vật
có 3 phần là MB, TB, KB
2 Có thể MB theo kiểu
trực tiếp hoặc gián tiếp và
KB theo kiểu MR hoặc
không MR
3 Trong phần thân bài
trước hết phải tả bao quát
*Tập làm văn Tả cây cối: Ngoài cấu tạo chung, cần lưu ý cách tả cho từng loài cây.
cây bóng mát cây ăn quả cây hoa
2-TB: + Tả bao quát: tầm cao, dáng cây
+Tả chi tiết các bộ phận
1-MB: Giới thiệu cây sắp tả
2-TB: + Tả bao quát: tầm cao, dáng cây
+Tả chi tiết các bộ phận
+ Tả sự phát triển của
Trang 36+Ích lợi, sự gắn bó 3-KB: cảm nghĩ của
em
hoa
+Ích lợi, sự gắn bó 3-KB: cảm nghĩ của em
+ Rèn kĩ năng phân tích đề từ đơn giản đến phức tạp
Đề 1: Hãy tả một đồ chơi mà em yêu thích nhất
Đề 2: Tuổi thơ em gắn bó với bao đồ vật thân thương Hãy tả lại một đồ vật mà em yêu thích nhất
+ Rèn kĩ năng lập dàn bài chi tiết và cung cấp vốn từ cho HSDạy cách tả ngoại hình trong văn kể chuyện
- Khi bắt đầu xuất hiện 1 nhân vật thì tả trước ngoại hình rồi mới kể hành động của nhân vật đó
- Khi xuất hiện xung đột, tình tiết mới cũng kết hợp tả
phát âm địa phương);
sửa lỗi chính tả trong
bài viết; lập sổ tay
chính tả
+ Viết được bài chính tả nghe viết hoặcnhớ viết có độ dài khoảng 90 chữ/15 phút; không mắc quá 5 lỗi 1 bài, bài viết sạch
+ Viết đúng một số từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
+ Biết viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam, nước ngoài
+ Biết tự sửa lỗi chính tả trong bài viết
5- Kể chuyện:
Trang 37+Kể câu chuyện đã nghe, đã
đọc
+Nhập vai nhân vật kể lại
chuyện
+ Kể chuyện chứng kiến hoặc
tham gia (giảm tải)
+ Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc
+ Biết thay đổi ngôi khi kể chuyện
VI- Dạy học Tiếng Việt lớp 4 theo Chuẩn KTKN và đối tượng hóa học sinh
1- Soạn giáo án lên lớp
Căn cứ Yêu cầu cần đạt ( Tài liệu HD Chuẩn KTKN) để xác
định cho từng bài dạy ( tiết học), GV soạn ngắn gọn thể hiện các yêu cầu sau:
1.1 Mục tiêu: Xác định và trình bày đảm bảo 3 nội dung: KT, KN, TĐ ( không chỉ chép nguyên y/c cần đạt) Ví dụ: Kể lại hành động của nhân vật (TV4 tr 20)
trước-sau để thành câu chuyện
- Kiến thức: HS hiểu được hành
động của nhân vật thể hiện bằng tính cách của ….( ghi nhớ)
- Kĩ năng: Biết dựa vào tính cách
để xác định hành động của từng nhân vật, bước đầu biết sắp xếp hành động theo thứ tự trước-sau…
- Giáo dục: Yêu thích truyện kể;
Nên sống trung thực, biết chia sẻ với người khác
* Phân môn tập đọc, mục tiêu nên thể hiện 3 ND: Đọc; Hiểu; Giáo dục
Trang 38* Bài tập cần làm hay y/c với HS khá, giỏi ở phần ghi chú nên ghi vào phần kĩ năng
1.2 Chuẩn bị: Nêu những y/c cần chuẩn bị, ĐDDH của GV,
HS
1.3 Hoạt động dạy học: Xác định nội dung, phương pháp GD đối với GV, yêu cầu học với từng đối tượng học sinh
2- Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
* Nên thực hiện theo quan điểm chung đó là:
+GV căn cứ vào mục tiêu KT, KN để chia bài dạy thành các phần nhỏ, xem mỗi phần nhỏ của mục tiêu đó ứng với bài tập nào
+Tìm phương pháp HD HS đạt được KTKN của từng phần nhỏ đó và cứ như vậy sâu chuỗi thành bài học chung, lồng vào
đó là GD học sinh sao cho cuối cùng đạt được mục tiêu bài học, mọi HS nhất định phải đạt Chuẩn
* Ví dụ 1: Tập làm văn, Tuần 2: Tả ngoại hình của nhân
vật trong bài kể chuyện
+ Chuẩn KTKN: + Hiểu: Trong bài văn KC, việc tả ngoại hìnhnhân vật là cần thiết để thể hiện tính cách nhân vật ( Nội dung ghi nhớ)
- Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhânvật(BT1, mục III)
+Kể lại được 1 đoạn câu chuyện “Nàng tiên Ốc” có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên
- HS khá, giỏi: Kể được toàn bộ câu chuyện “Nàng tiên Ốc” kết hợp tả ngoại hình của 2 nhân vật (BT2)
* Hoạt động dạy học nhằm đạt Chuẩn Xác định Chuẩn
KTKN cần đạt: 3 ý đầu
-Xác định bài tập cần làm trong tiết học để đạt Chuẩn ( Phần nhận xét, Ghi nhớ BT1, kể được 1 đoạn chuyện kết hợp tả ngoại hình nhân vật trong BT2) - Lựa chọn PPDH, HTDH hợp lí nhằm đạt Chuẩn
* Nâng chuẩn, BD HS khá, giỏi: Chuẩn + ý thứ 4 của Chuẩn
Trang 39*Ví dụ 2: Nội dung bài LT-C tuần 7: Cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
I- Nhận xét: Hãy nhận xét cách viết những tên riêng sau đây:
a) Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai
b) Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ Tây
II- Ghi nhớ: Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết
hoa chữ cái đầu mỗi tiếng tạo thành tên đó
III- Luyện tập: 1 Viết tên em và địa chỉ gia đình nhà em
2 Viết tên một số xã ( phường, thị trấn) ở huyện( quận, thị xã, thành phố) của em
3 Viết tên và tìm trên bản đồ:
a) Các quận, huyện, thị xã ở tỉnh hoặc thành phố của em
b) Các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố của em
+ Chuẩn KTKN ghi: Nắm được quy tắc viết hoa tên người,
tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng
1 số tên riêng VN (BT1,BT2 mục III) Tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam(BT3) Cột Ghi chú ghi thêm: HS khá, giỏi làm được đầy đủ BT3 -> Như vậy, y/c Viết tên và tìm tên trên bản đồ (BT3)-phần b: “ Các danh lam thắng cảnh, di tích
LS ở tỉnh hoặc thành phố của em” chỉ đặt ra với HS khá, giỏi
VI- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
+Căn cứ giúp GV KT,ĐG kết quả học tập thường xuyên của
HS trong từng tiết học là cuốn tài liệu: “ Hướng dẫn thực hiện Chuẩn KTKN các môn học cấp Tiểu học- Lớp 4”
+ Dựa vào “ Yêu cầu cần đạt ” đối với từng bài dạy, GV sẽ
nhận biết được mức độ đạt Chuẩn, chưa đạt Chuẩn hay trên Chuẩn của HS Căn cứ vào đó, GV hướng dẫn HS phát huy năng lực bản thân để đạt Chuẩn và vượt Chuẩn
* Ví dụ 1: Bài Chính tả của HS các lớp nói chung, nếu trình bày đúng “ Yêu cầu cần đạt”, không mắc quá 5 lỗi (lỗi giống
Trang 40nhau tính 1 lần) là đạt Chuẩn (5-6 điểm), mắc quá 5 lỗi là chưađạt Chuẩn( có thể chưa chấm điểm để giúp đỡ, tạo đ/k cho HS đạt kết quả cao hơn), chỉ mắc 1 lỗi hoặc không mắc lỗi nào là đạt trên Chuẩn…
* Ví dụ 2: Bài Luyện từ và câu MRVT Trung thực - Tự trọng
( TV4, tuần 5, tr48)
+ Đạt Chuẩn: HS tìm được 1,2 từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ “ trung thực” và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT 1,2 + Trên Chuẩn: HS tìn được trên 2 từ cùng nghĩa hoặc trái
nghĩa với “ trung thực” Đặt câu với trên 2 từ tìm được
*Nội dung Yêu cầu cần đạt là yếu tố định tính GV căn cứ vào
mức độ đạt được của Hs để phân định mức độ
Xây dựng đề kiểm tra định kì mônTiếng Việt:
* Cấu trúc đề:
+ Kiểm tra đọc (đọc thành tiếng+ đọc thầm và làm bài tập): 10điểm
+Kiểm tra viết ( Chính tả+ Tập làm văn): 10 điểm
+ Điểm chung = TBC điểm kiểm tra đọc và kiểm tra viết) ( Lẻ0,5 làm trìn thành 1)
* Lưu ý: + Kiểm tra đọc thành tiếng và chính tả: thực hiện
theo Chuẩn KTKN theo từng giai đoạn đã nêu trong cuốn Tài liệu Chuẩn
+Kiểm tra đọc thầm và làm bài tập: Nội dung bài đọc thầm ngắn gọn, tường minh, gần gũi các chủ điểm học sinh đã học, ngữ liệu trong hoặc ngoài SGK Phần bài tập gồm 8 câu trắc nghiệm ( 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm; 2 câu còn lại mỗi câu 1 điểm)
+ Kiểm tra Tập làm văn: Đề bài thuộc ND chương trình đã học Thời gian viết bài là 30 phút
+ GV cần kiểm tra kĩ nội dung đề tránh những câu hỏi có nội dung tranh cãi hoặc có nhiều hơn 1 đáp án
V- Thực hành giải BT tiếng Việt, xác định các mức độ Chuẩn,trên Chuẩn và hướng dẫn HS đạt các mức độ đó