1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN ĐỀ: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TUYỂN TẬP CÁC BÀI SOẠN DẠY MÔN KHOA HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT LỚP 5 CẤP TIỂU HỌC.

34 3,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Tuyển Tập Các Bài Soạn Dạy Môn Khoa Học Theo Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột Lớp 5 Cấp Tiểu Học
Trường học Trường Tiểu Học Hải Dương
Chuyên ngành Khoa Học
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 392,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Bàn tay nặn bột là một phương pháp dạy học hoàn toàn mới mẻ, hiện nay mới được sở Giáo dục và Đào tạo bắt đầu đưa vào lồng ghép trong các tiết dạy, đặc biệt là cho các phân môn Khoa học ở khối lớp 4, 5 và Tự nhiên và xã hội ở khối lớp 1, 2, 3. Trong tiết học, cô giáo là người định hướng các hoạt động cho học sinh và các em học sinh được trực tiếp tham gia vào các hoạt động để từ đó tìm tòi, khám phá ra những kiến thức mới. Phương pháp “Bàn tay nặn bột” (BTNB) là phương pháp dạy học khoa học dựa trên cơ sở của sự tìm tòi nghiên cứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự nhiên. Thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột”, dưới sự giúp đỡ của GV, chính HS tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến hành thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu hay điều ttra để từ đó hình thành kiến thức cho mình. Việc phát hiện, tiếp thu kiến thức của học sinh thông qua việc GV giúp HS tự đi lại chính con đường mà các nhà khoa học đã nghiên cứu tìm ra chân lý (kiến thức): Từ tình huống xuất phát, nêu vấn đề, quan niệm về vấn đề đó như thế nào, đặt câu hỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên cứu, thực hiện phương pháp nghiên cứu để kiểm chứng giả thuyết, đưa ra kết luận. Phương pháp BTNB cho thấy cách thức học tập của HS là tò mò tự nhiên, giúp các em có thể tiếp cận thế giới xung quanh mình qua việc tham gia các hoạt động nghiên cứu tìm tòi. Các hoạt động nghiên cứu tìm tòi gợi ý cho HS suy nghĩ tìm kiếm để rút ra các kiến thức cho riêng mình. Qua sự tương tác với các HS khác cùng lớp, mỗi HS tìm được phương án giải thích các hiện tượng và lĩnh hội được kiến thức khoa học.Tạo cơ hội cho HS bộc lộ quan niện ban đầu là một đặc trưng quan trọng của phương pháp BTNB. Trong phương pháp BTNB, HS được khuyến khích trình bày quan niệm ban đầu, thông qua đó, GV có thể giúp HS đề xuất các câu hỏi và các thí nghiệm để chứng minh. Quan niện ban đầu của HS thay đổi tuỳ theo độ tuổi và nhận thức của HS. Do đó, cần hiểu tâm sinh lí lứa tuổi của HS để tổ chức hoạt động dạy học theo phương pháp BTNB. Để giảng dạy môn Tự nhiên và xã hội, môn Khoa học theo phương pháp BTNB đạt hiệu quả thì vai trò của giáo viên có vai trò quyết định. Giáo viên nghiên usc, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức, việc đầu tiên là soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: CHUYÊN ĐỀ: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TUYỂN TẬP CÁC BÀI SOẠN DẠY MÔN KHOA HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT LỚP 5 CẤP TIỂU HỌC Chân trọng cảm ơn

Trang 1

TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

- -CHUYÊN ĐỀ

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

TUYỂN TẬP CÁC BÀI SOẠN DẠY MÔN KHOA HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP

BÀN TAY NẶN BỘT

HẢI DƯƠNG – NĂM 2014

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

" Bàn tay nặn bột" là một phương pháp dạy học hoàntoàn mới mẻ, hiện nay mới được sở Giáo dục và Đào tạo bắtđầu đưa vào lồng ghép trong các tiết dạy, đặc biệt là cho cácphân môn Khoa học ở khối lớp 4, 5 và Tự nhiên và xã hội ởkhối lớp 1, 2, 3 Trong tiết học, cô giáo là người định hướngcác hoạt động cho học sinh và các em học sinh được trực tiếptham gia vào các hoạt động để từ đó tìm tòi, khám phá ranhững kiến thức mới Phương pháp “Bàn tay nặn bột”(BTNB) là phương pháp dạy học khoa học dựa trên cơ sở của

sự tìm tòi - nghiên cứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tựnhiên Thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột”, dưới sựgiúp đỡ của GV, chính HS tìm ra câu trả lời cho các vấn đềđược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến hành thí nghiệm,quan sát, nghiên cứu tài liệu hay điều ttra để từ đó hình thànhkiến thức cho mình Việc phát hiện, tiếp thu kiến thức của họcsinh thông qua việc GV giúp HS tự đi lại chính con đường màcác nhà khoa học đã nghiên cứu tìm ra chân lý (kiến thức): Từtình huống xuất phát, nêu vấn đề, quan niệm về vấn đề đó nhưthế nào, đặt câu hỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuấtphương pháp nghiên cứu, thực hiện phương pháp nghiên cứu

để kiểm chứng giả thuyết, đưa ra kết luận

Phương pháp BTNB cho thấy cách thức học tập của HS

là tò mò tự nhiên, giúp các em có thể tiếp cận thế giới xungquanh mình qua việc tham gia các hoạt động nghiên cứu tìmtòi Các hoạt động nghiên cứu tìm tòi gợi ý cho HS suy nghĩtìm kiếm để rút ra các kiến thức cho riêng mình Qua sự tươngtác với các HS khác cùng lớp, mỗi HS tìm được phương ángiải thích các hiện tượng và lĩnh hội được kiến thức khoa học

Trang 3

Tạo cơ hội cho HS bộc lộ quan niện ban đầu là một đặc trưngquan trọng của phương pháp BTNB Trong phương phápBTNB, HS được khuyến khích trình bày quan niệm ban đầu,thông qua đó, GV có thể giúp HS đề xuất các câu hỏi và cácthí nghiệm để chứng minh Quan niện ban đầu của HS thayđổi tuỳ theo độ tuổi và nhận thức của HS Do đó, cần hiểu tâmsinh lí lứa tuổi của HS để tổ chức hoạt động dạy học theophương pháp BTNB Để giảng dạy môn Tự nhiên và xã hội,môn Khoa học theo phương pháp BTNB đạt hiệu quả thì vaitrò của giáo viên có vai trò quyết định Giáo viên nghiên usc,soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức, việcđầu tiên là soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ độngkhi lên lớp Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, cácbậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tàiliệu: CHUYÊN ĐỀ: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TUYỂN TẬP CÁC BÀI SOẠN DẠY MÔN KHOA HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT LỚP

5 CẤP TIỂU HỌC

Chân trọng cảm ơn!

Trang 4

CHUYÊN ĐỀ: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TUYỂN TẬP CÁC BÀI SOẠN DẠY MÔN KHOA HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT LỚP 5 CẤP TIỂU HỌC

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

MÔN: KHOA HỌC – LỚP 5 BÀI: THỦY TINH

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 5

2 Nêu ý kiến ban đầu của HS:

- Yêu cầu HS mô tả những hiểu

biết ban đầu của mình về tính chất

của thủy tinh

-Yêu cầu HS trình bày quan điểm

của các em về vấn đề trên

-Từ những ý kiến ban đầu của HS

do nhóm đề xuất, GV tập hợp

thành các nhóm biểu tượng ban

đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự

giống và khác nhau của các ý kiến

trên( chọn ý kiến trùng nhau xếp

vào 1 nhóm)

3.Đề xuất câu hỏi:

- GV yêu cầu: Em hãy nêu thắc

mắc của mình về tính chất của

thủy tinh (có thể cho HS nêu

-HS tham gia chơi

-HS làm việc cá nhân: ghivào phiếu học tập ( Điều emnghĩ) những hiểu biết banđầu của mình về tính chấtcủa thủy tinh

- HS làm việc nhóm 4, tậphợp các ý kiến vào bảngnhóm

-Các nhóm đính bảng phụlên bảng lớp rồi cử đại diệnnhóm trình bày

- HS so sánh sự giống vàkhác nhau của các ý kiến

- HS tự đặt câu hỏi vàophiếu học tập(câu hỏi emđặt ra) Ví dụ HS có thểnêu: Thủy tinh có bị cháykhông ?Thủy tinh có bị gỉkhông?Thủy tinh có dễ vỡkhông ? Thủy tinh có bị a-

Trang 6

- GV nêu: với những câu hỏi các

em đặt ra, cô chốt lại một số câu

hỏi sau (đính bảng):

- Thủy tinh có cháy không ?

- Thủy tinh có bị gỉ không?

- Thủy tinh có bị a- xít ăn mòn

không ?

- Thủy tinh có phải là vật trong

suốt không ?

- Thủy tinh có dễ vỡ không ?

-GV: Dựa vào câu hỏi em hãy dự

đoán kết quả và ghi vào phiếu học

tập( em dự đoán)

4.Đề xuất các thí nghiệm nghiên

cứu:

+ GV: Để kiểm tra kết quả dự

đoán của mình các em phải làm

- Lần lượt HS nêu câu hỏi

- 1 HS đọc lại các câu hỏi

- HS làm cá nhân vào phiếu(ghi dự đoán kết quả vàophiếu học tập)

- Nhóm thảo luận ghi vàogiấy A0

- Đại diện nhóm trình bày,các nhóm nhận xét

-HS đề xuất các cách làm đểkiểm tra kết quả dự

đoán(VD: Thí nghiệm, mô

hình, tranh vẽ, quan sát, trảinghiệm ,)

- HS thảo luận nhóm 4, đềxuất các thí nghiệm

- Các nhóm HS nhận đồdùng thí nghiệm, tự thựchiện thí nghiệm, quan sát vàrút ra kết luận từ thí nghiệm(HS điền vào phiếu học tập/

Trang 7

- GV tổ chức cho HS thảo luận,

đề xuất thí nghiệm nghiên cứu

thí nghiệm để kiểm tra xem: Thủy

tinh có bị cháy không?

- GV thực hành lại thí nghiệm,

chốt sau mỗi câu trả lời của

HS “Thủy tinh không cháy”

nghiệm để biết: Thủy tinh có

trong suốt không?

* Thủy tinh trong suốt

H: Thủy tinh có dễ vỡ không?

* Thủy tinh rất dễ vỡ

-

+ Sau mỗi lần đại diện nhóm trình

bày thí nghiệm, GV có thể hỏi

mục 4)

- Các nhóm báo cáo kếtquả( Đính lên bảng) đạidiện nhóm trình bày:

-Lần lượt các nhóm lên làmlại thí nghiệm trước lớp vànêu kết luận

- Các nhóm khác nêu TNcủa nhóm mình ( nếu khácnhóm bạn)

- HS có thể trình bày thínghiệm

- HS làm cá nhân vào phiếuhọc tập (Kết luận của em),nhóm tổng hợp ghi giấy A4

- HS nêu cá nhân

Trang 8

thêm: Có nhóm nào làm thí

nghiệm khác như thế mà kết quả

cũng giống như nhóm bạn không?

5 Kết luận kiến thức mới:

- H: Qua thí nghiệm em rút ra kết

luận gì ?

- Yêu cầu HS làm phiếu cá nhân,

thảo luận nhóm 4, ghi vào giấy

A0 hoặc bảng nhóm

- GV hướng dẫn HS so sánh kết

quả thí nghiệm với các suy nghĩ

ban đầu của mình ở bước 2 có gì

khác nhau

* Lưu ý: GV chỉ nhận xét nhóm

nào trùng, nhóm nào không trùng

ý kiến ban đầu; không nhận xét

- Thuỷ tinh được ứng dụng như

thế nào trong cuộc sống ?

- Chúng ta có những cách bảo

quản nào để đồ dùng thủy tinh

không bị vỡ ?

-Vài HS đọc KL của GV,lớp ghi vào vở

Làm nhiều đồ dùng như Li,bình hoa, chén, bát,…

Để bảo quản những sảnphẩm được làm bằng thuỷtinh thì chúng ta cần tránh

va chạm với những vật rắn,

để nơi chắc chắn để tránhlàm vỡ…

- Cát

- Khai thác hợp lí

- Phải xử lí chất thải hợp líkhông thải ra sông, suối,…

Trang 9

*GDBVMT: Thủy tinh được làm

chủ yếu từ nguồn nguyên liệu

nào?

- Để giữ cho nguồn tài nguyên

này không bị cạn kiệt, ta có cách

khai thác như thế nào?

- Trong khi SX, các nhà máy cần

bảo đảm yêu cấu gì để chống ô

nhiễm MT?

- Nhận xét tiết học

Môn: KHOA HỌC LỚP 5 Bài 30: CAO SU

II Phương pháp thí nghiệm sử dụng: phương pháp thí

nghiệm

Trang 10

III Thiết bị cần dùng cho hoạt động:

- GV chuẩn bị đồ dùng đủ cho các nhóm: bóng cao su,sợi dây cao su, miếng cao su dán ống nước hoặc bã kẹo caosu; nước sôi, nước lạnh, một ít xăng, 2 li thủy tinh, một miếngruột lốp xe đạp, một cây nến, một bật lửa, đá lạnh, vài sợi dâycao su, một đoạn dây cao su dài 5-10cm, mạch điện được lắpsẵn với pin và bóng đèn

- HS: Chuẩn bị vở thí nghiệm, bút xạ, bảng nhóm

VI Tiến trình giảng dạy:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

* Giới thiệu bài:

-GV yêu cầu HS mô tả

bằng lời những hiểu biết

ban đầu của mình vào vở

thí nghiệm về những tính

-Theo dõi-HS tham gia chơi-Theo dõi

- HS làm việc cá nhân: ghi vào

vở TN những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về những tính chất của cao su

- HS làm việc theo nhóm 4: tập hợp các ý kiến vào bảng nhóm

- Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và cử đại diện nhóm trình bày

Trang 11

chất của cao su

- GV yêu cầu HS trình bày

quan điểm của các em về

vấn đề trên

3 Đề xuất câu hỏi

Từ những ý kiến ban đầu

hình dạng của cao su thay

đổi như thế nào?

-Ví dụ HS có thể nêu: Cao su có tan trong nước không? Cao su có cách nhiệt được không? Khi gặp lửa, cao su có cháy không?

-Theo dõi

- HS thảo luận theo nhóm 4, đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu

- Các nhóm HS tự bố trí thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, quan sát và rút ra kết luận từ thí nghiệm (HS điền vào vở TN theobảng sau)

Trang 12

(nếu thí nghiệm đó không

trùng với thí nghiệm của

nhóm bạn)

-GV hướng dẫn HS so sánh

kết quả thí nghiệm với các

suy nghĩ ban đầu của mình

Cách tiến hành thí nghiệm

Kết luận rút ra

- Các nhóm báo cáo kết quả (đínhkết quả của nhóm lên bảng lớp),

cử đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm trình bày lại thí nghiệm

-Theo dõi

Trang 13

ở bước 2 để khắc sau kiến

thức

- GV kết luận về tính chất

của cao su: cao su có tính

đàn hồi tốt; ít bị biến đổi

khi gặp nóng, lạnh; cách

điện, cách nhiệt tốt; không

tan trong nước, tan trong

một số chất lỏng khác;

cháy khi gặp lửa

* Nhận xét tiết học

Trang 14

BÀI: DUNG DỊCH (KHOA HỌC LỚP 5 – BÀI 37)

(Bài này áp dụng PP BTNB vào tất cả các hoạt động của bài)

I Mục tiêu:

Sau bài học HS biết cách tạo ra một dung dịch, kể tênmột số dung dịch, nêu một số cách tách các chất trong dungdịch

II Tiến trình dạy học đề xuất:

Bước 1: Giáo viên nêu tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học:

- Giáo viên định hướng cho học sinh nêu thắc mắc, đặt câu

hỏi

- Giáo viên cho HS quan sát 3 li nước: 1 li đựng nước, 1 li bỏ

đường vào và 1 li khuấy nước và đường

- GV hỏi: Theo em, trong 3 li nước trên, li nào được gọi làdung dịch? (HS trả lời)

Bước 2: Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh

- Học sinh làm việc cá nhân: ghi lại những hiểu biết ban đầucủa mình vào vở thí nghiệm về dung dịch thông qua quan sátcác li nước và qua vốn sống thực tế của các em

Bước 3: Đề xuất các câu hỏi:

- Tổng hợp các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo nhóm

- Giáo viên chốt các câu hỏi của các nhóm (nhóm các câu hỏiphù hợp với nội dung bài học), ví dụ:

- Cho đường vào nước rồi khuấy đều có tạo thành dung dịchkhông?

- Cho đường vào nước nhưng không khuấy đều có tạo thànhdung dịch không?

Trang 15

- Cho cát vào nước rồi khuấy đều có tạo thành dung dịchkhông?

- Cho nước siro vào nước lọc có tạo thành dung dịchkhông?

Bước 4: Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu:

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất và tiến hành thí nghiệm nghiên cứu theo nhóm 4 hoặc nhóm 6 để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước

3 và ghi vào phiếu:

Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch

Câu hỏi Dự

đoán

Kết luận

-Nướcđường

- Vị ngọt

Có phảidung dịchkhông?

Hòatan

Làdungdịch

Trang 16

- Giáo viên tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh lại với các ý kiến banđầu của học sinh ở bước 2 để khắc sâu kiến thức

- HS rút ra kết luận:

+Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân bố đềuhoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hòa tan vào nhau gọi làdung dịch

+Cách tạo ra dung dịch

Liên hệ thực tế: Kể tên một số dung dịch mà em biết

Hoạt động 2: Thực hành tách các chất trong dung dịch

(GV có thể sử dụng PP BTNB cho hoạt động 2 theo các bướccủa PP)

Trang 17

BÀI: CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT (KHOA HỌC LỚP 5 – BÀI 53)

(Có thể sử dụng phương pháp "Bàn tay nặn bột" tronghoạt động 1 của bài học)

I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt

- Nêu được quá trình hạt mọc thành cây

- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt ở nhà và nêu đượcđiều kiện nảy mầm của hạt

- Nêu được quá trình phát triển thành cây của hạt

II Đồ dùng dạy học:

- HS: Bảng con, bút dạ Ươm 1 số hạt lạc, đậu vào bông ẩm(đất ẩm) khoảng 4 -5 ngày trước khi học đem đến lớp

III Hoạt động dạy học dự kiến:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của hạt

Bước 1: Tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học:

- Giáo viên cho học sinh xem ảnh về một loài cây Hỏi: Câynày là cây gì? (Cây đậu)

- Cây đậu mọc lên từ đâu? (Hạt)

- Trong hạt đậu có gì?

Bước 2 : Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh

- Học sinh làm việc cá nhân: ghi lại những hiểu biết của mình

về cấu tạo của hạt vào vở thí nghiệm bằng cách viết hoặc vẽ

Bước 3: Đề xuất các câu hỏi

- Tổng hợp các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo nhóm vềcấu tạo của hạt đậu

Trang 18

- Giáo viên chốt các câu hỏi của các nhóm (nhóm các câu hỏiphù hợp với nội dung bài học) : 1 Trong hạt có nước haykhông?

2 Trong hạt có nhiều rễ không?

3 Có phải trong hạt có nhiều lá không?

4 Có phải trong hạt có cây con không?

……

Bước 4: Đề xuất các phương án thí nghiệm nghiên cứu

- Giáo viên hướng dẫn, gợi ý học sinh đề xuất cácphương án thí nghiệm, nghiên cứu để tìm câu trả lời cho cáccâu hỏi ở bước 3 :

1 Trong hạt có nước hay không?

2 Trong hạt có nhiều rễ không?

3 Có phải trong hạt có nhiều lá không?

4 Có phải trong hạt có cây con không?

- Các nhóm lần lượt làm các thí nghiệm tách đôi hạt đậu

để trả lời các câu hỏi trên

Bước 5: Kết luận, rút ra kiến thức:

- Học sinh kết luận về cấu tạo của hạt đậu

- Học sinh vẽ và mô tả lại cấu tạo của hạt sau khi tách vào

Trang 19

Khoa học Tiết 3: Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa

I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết:

+Chỉ đâu là nhị, nhuỵ Nói tên các bộ phận chính của nhị

và nhuỵ

+Phân biệt được hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhịhoặc nhuỵ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

T/g Hoạt động dạy Hoạt động học

Trang 20

hoa cái.

*Cth: Cho HS làm việc theo

cặp thực hiện theo y/c trang

104 SGK

-Cho HS trình bày kết quả

làm việc theo cặp trước lớp

+HĐ2: Các bộ phận chính

của nhị và nhụy Phân biệt

hoa có cả nhị và nhụy với

hoa chỉ có nhị hoặc nhụy

-GV Y/c HS mô tả bằng lời

những hiểu biết ban đầu của

nhóm biểu tượng ban đầu

-HS quan sát và trao đổi :

để nắm được nhị và nhuỵ ;hoa đực và hoa cái

-HS mô tả bằng lời nhữnghiểu biết ban đầu củamình về các bộ phận chínhcủa nhị và nhụy vào vở thínghiệm

-HS trình bày quan điểmcủa các em về vấn đề trên

-HS so sánh sự giống nhau

và khác nhau của các ý

Trang 21

rồi hướng dẫn HS so sánh

sự giống nhau và khác nhau

của các ý kiến ban đầu, sau

đó giúp các em đề xuất các

câu hỏi liên quan đến nội

dung kiến thức tìm hiểu về

hoa có nhị, hoa có nhụy và

hoa có cả nhụy và nhị

-GV định hướng HS có thể

nêu câu hỏi: Nhị là của hoa

nào? Nhụy là của hoa nào?

Hoa có cả nhị và nhụy gọi là

nhụy, hoa chỉ có nhị ( hoa

đực ) hoặc nhụy ( hoa cái )

-HS viết dự đoán vào vở thí

nghiệm với các mục:

Hoa có cả nhị và nhụy

kiến ban đầu

-HS thảo luận nhóm, đềxuất các thí nghiệmnghiên cứu để tìm hiểu về

về hoa có cả nhị và nhụy,hoa chỉ có nhị ( hoa đực )hoặc nhụy ( hoa cái )

-HS thực hiện

Trang 22

2’

Hoa chỉ có nhị ( hoađực ) hoặc nhị hoa cái

-GV hướng dẫn HS quan sát

SGK để các em nghiên cứu

-HS nghiên cứu theo nhóm

4 tìm câu trả lời cho câu hỏi

và điền thông tin các mục

còn lại trong vở thí nghiệm

sau khi nghiên cứu

Hoa có cả nhị và nhụy

Hoa chỉ có nhị ( hoađực ) hoặc nhị hoa cái

báo cáo kết quả sau khi tiến

hành nghiên cứu tài liệu kết

hợp việc chỉ vào hình SGK

để biết được hoa chỉ có nhị (

hoa đực ) hoặc nhị hoa cái

-HS so sánh lại với các ýkiến ban đầu của HS ởbước 2 để khắc sâu kiếnthức

Ngày đăng: 05/10/2014, 20:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng của cao su thay - CHUYÊN ĐỀ: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TUYỂN TẬP CÁC BÀI SOẠN DẠY MÔN KHOA HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT LỚP 5 CẤP TIỂU HỌC.
Hình d ạng của cao su thay (Trang 11)
Hình trang 116 SGK - CHUYÊN ĐỀ: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TUYỂN TẬP CÁC BÀI SOẠN DẠY MÔN KHOA HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT LỚP 5 CẤP TIỂU HỌC.
Hình trang 116 SGK (Trang 27)
Hình 2b và 2c, quả nào có thời gian ấp lâu - CHUYÊN ĐỀ: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TUYỂN TẬP CÁC BÀI SOẠN DẠY MÔN KHOA HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT LỚP 5 CẤP TIỂU HỌC.
Hình 2b và 2c, quả nào có thời gian ấp lâu (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w