1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

cài dặt các dịch vụ mạng

59 507 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 8,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời đại Công Nghệ Thông Tin hiện nay, vấn đề quản lý dựa vào tin học, máy tính là nhu cầu thiết yếu đối với mỗi doanh nghiệp công ty. Trong đó, quản trị mạng là đề tài thu hút được sự quan tâm, chú ý nhất bởi đây là vấn đề mà mỗi công ty hay doanh nghiệp đang rất lo lắng. Hệ thống thông tin về nhân lực của mỗi công ty là hệ thống tài liệu phản ánh đầy đủ và toàn diện những tiềm năng về trí thức, thể lực của từng lao động: bao gồm về số lượng, chất lượng trong mọi thời điểm: quá khứ hiện tại và dự kiến trong tương lai. Vì vậy công tác quản trị phải được tiến hành thường xuyên, đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối, cung cấp kịp thời đầy đủ thông tin theo yêu cầu quản lý của cấp trên nhằm hoàn thành tốt kế hoạch và nhiệm vụ của công ty đảm bảo cho hệ thống mạng được thông suốt.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO MÔN CÀI ĐẶT VÀ QUẢN TRỊ CÁC DỊCH VỤ MẠNG

Nhóm báo cáo: NHÓM 1

Lớp: LTCNTT Giảng viên hướng dẫn: Ths TIÊU HOÀNG GIANG

Trang 2

Hải Dương, Tháng 3/2014

Trang 3

DANH SÁCH NHÓM 1

1 Nguyễn Thị Hiếu Dung 7 Nguyễn Văn Thản

4 Phạm Thị Phương Kha 10 Nguyễn Thị Tằm

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔNG

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

-o0o -NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO HẾT MÔN Tên đề tài

Sinh viên thực hiện: Lớp:

Giáo viên hướng dẫn:

Đơn vị:

Nhận xét chung về tính chất của báo cáo: (lĩnh vực báo cáo quan tâm, xu hướng nghiên cứu…)

Ý thức, thái độ làm việc trong quá trình thực hiện báo cáo:

Kết quả thực hiện các công việc được giao – kết quả của báo cáo:

Đồng ý hay không đồng ý cho điểm sinh viên ?

Điểm:………

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập tại trường Đại Học Thành Đông Được sự dạy dỗ nhiệt tình, quan tâm của các thầy cô Đặc biệt là thầy Giang khoa Công Nghệ Thông Tin Trong thời gian học tập chúng em đã tiếp thu và học hỏi được rất nhiều điều

Các thầy cô đã trang bị vốn kiến thức cho chúng em đó là hành trang sau này khi ra trường chúng em sẽ áp dụng vào cuộc sống và công việc của từng người

Để trang bị cho sinh viên vốn kiến thức thực tế thầy đã tổ chức cho chúng em làm báo cáo.Điều đó giúp cho sinh viên chúng em được tiếp xúc và làm quen với đề tài, với cách thức làm báo cáo

Để có kiến thức và kết quả như ngày hôm nay, trước hết chúng em xin chân thành cảm ơn Ban giám Hiệu Nhà Trường các thầy giáo, cô giáo khoa Công Nghệ Thông Tin và đặc biệt là thầy Giang đã giúp đỡ chúng em hoàn thành bài báo cáo này

Là sinh viên ngành Công nghệ thông tin, chúng em rất tự hào về khoa mình theo học, và rất tự hào khi được thầy cô trong nhà trường đã tận tình giảng dạy giúp đỡ chúng em vững bước trên con đường mình đã chọn và thành công hơn khi ra ngoài thực tế

Một lần nữa, nhóm em xin chân thành cảm ơn thầy giáo bộ môn, các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin Kính chúc quý thầy cô mạnh khỏe, tiếp tục đạt được nhiều thắng lợi trong nghiên cứu khoa học và sự nghiệp trồng người

Em xin chân thành cảm ơn thầy Tiêu Hoàng Giang đã tận tình hướng dẫn và giúp

đỡ chúng em hoàn thành bài báo cáo này

Trong quá trình học tập và làm bài báo cáo này gặp không ít những khó khăn, nhưng được sự giúp đỡ của thầy Tiêu Hoàng Giang và các ta đã giúp đỡ chúng em hoàn thành bài báo cáo này

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do hạn chế về kiến thức của bản thân và trong khoảng thời gian ngắn, bài báo cáo của chúng em không thể tránh khỏi những thiếu sót Chính vì vậy em rất mong được sự góp ý của thầy giáo, cô giáo

Xin chân thành cảm ơn!

Hải Dương, tháng 3 năm 2014

Trang 6

Việt Nam bước vào thiên niên kỷ mới, kỷ nguyên của khoa học công nghệ, và đặc biệt là trong Công Nghệ Thông Tin Nước ta đang trên con đường thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa Từng bước hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới Đảng và nhà nước ta rất chú trọng, ưu tiên cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, khuyến khích khai thác, ứng dụng Công Nghệ Thông Tin vào công cuộc đổi mới Trên thực tế trong bất kỳ lĩnh vực nào, việc nắm bắt thông tin, xử lý thông tin chính xác, kịp thời ngày càng đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý

và điều hành

Quản lý thông tin, xử lý thông tin một cách khoa học nhằm đảm bảo an toàn thông tin, tránh việc thông tin bị mất mát, sai sót, đồng thời tiết kiệm được thời gian, tiền bạc và những chi phí không đáng có Quản lý thông tin trên máy tính là quản lý dữ liệu, do đó mọi thông tin quản lý trên máy tính phải được sắp xếp một cách khoa học

và xử lý cũng phải khoa học

Trong thời đại Công Nghệ Thông Tin hiện nay, vấn đề quản lý dựa vào tin học, máy tính là nhu cầu thiết yếu đối với mỗi doanh nghiệp công ty Trong đó, quản trị mạng là đề tài thu hút được sự quan tâm, chú ý nhất bởi đây là vấn đề mà mỗi công ty hay doanh nghiệp đang rất lo lắng Hệ thống thông tin về nhân lực của mỗi công ty là

hệ thống tài liệu phản ánh đầy đủ và toàn diện những tiềm năng về trí thức, thể lực của từng lao động: bao gồm về số lượng, chất lượng trong mọi thời điểm: quá khứ hiện tại

và dự kiến trong tương lai Vì vậy công tác quản trị phải được tiến hành thường xuyên, đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối, cung cấp kịp thời đầy đủ thông tin theo yêu cầu quản lý của cấp trên nhằm hoàn thành tốt kế hoạch và nhiệm vụ của công ty đảm bảo cho hệ thống mạng được thông suốt

2 Mục đích, yêu cầu và phạm vi ứng dụng của bài báo cáo:

2.1 Mục đích

- Vận dụng các kiến thức đã học vào bài báo cáo

các hoạt động thiết kế, triển khai, cài đặt, nghiên cứu và trình bày kết quả bằng báo cáo

- Giúp sinh viên nhận thức tốt hơn về vai trò, nhiệm vụ của một

cán bộ kỹ thuật, tự rèn luyện cho bản thân tác phong, ý thức tổ chức và kỷ luật

- Rèn luyện các kỹ năng tổng hợp các kiến thức đã học trên mọi phương diện

- Giúp cho sinh viên củng cố, nâng cao kiến thức thực tiễn trong bản báo cáo

2.2 Yêu cầu:

- Hiểu và nắm vững chuyên môn về nghề Quản trị mạng và những kiến thức, kỹ năng

bổ trợ liên quan phục vụ cho công việc

- Tìm hiểu thực tiễn về nội dung đã học, nhận biết sự cách biệt giữa lý thuyết và thực

tế, có khả năng tự điều chỉnh trong môi trường thực tế, có khả năng đưa ra nhận xét và

Trang 7

BÁO CÁO MÔN CÀI ĐẶT VÀ QUẢN TRỊ

CÁC DỊCH VỤ MẠNG

ĐỀ TÀIBài tập 01

Một mạng LAN có sơ đồ như hình vẽ và có đường mạng là 192.168.10.200+XX (XX là số thứ tự máy) Các máy tính trong mạng có tên và địa chỉ

IP như sau :

Miền cscXX.edu.vn có một số thông tin cụ thể như sau:

• Primary name server có tên dns1 có địa chỉ IP: 192.168.10.200+XX

• Secondary name server có tên dns2 có địa chỉ IP: 192.168.10.201+XX

• Máy dns1 là máy chủ www, ftp, mail, proxy

• Máy Client có địa chỉ : 192.168.10.200+XX

Giả sử máy tính ta đang ngồi là máy tính dns1 chạy hệ điều hành Windows 2003, ta dự định dùng làm Primary DNS Server, WWW server, MAIL server, FTP server Ta đăng

ký một domain name là “cscXX.com.vn”, đăng ký địa chỉ ip cho các server từ nhà cung cấp dịch vụ (ISP) VNNIC

* Yêu cầu :

1 Cài đặt dịch vụ DNS trên máy chủ dns1

2 Cấu hình dns1 là một Primary Name Server cho domain name của mình với những dữ liệu đã cho

3 Khai báo DNS Client (resolver) cho máy trạm và sau đó dùng tiện ích

nslookup, ping để kiểm quá trình phân giải tên miền vừa được cấu hình.

4 Cấu hình forwarders cho máy chủ dns1 lên server chủ phía trên có tên là

name

serverXX có thể có địa chỉ như sau: 203.162.4.1, 203.162.0.11 hoặc máy chủ

DNS trong phòng server của cơ sở đào tạo

5 Dùng trình tiện ích nslookup để phân giải các tên miền ngoài quốc tế như: vnn.vn, yahoo.com, cisco.com, microsoft.com, hcmuns.edu.vn Anh/Chị hãy ghi nhận lại các thông tin về địa chỉ name server, địa chỉ mail server, địa chỉ web server của các miền trên

Trang 8

7 Cấu hình DDNS cho phép máy trạm khi đăng nhập mạng có thể đăng ký RR trực tiếp vào DDNS Server hoặc đăng ký RR thông qua DHCP Server.

2 Cài đặt FTP Service trên máy chủ Server1, sau đó thực hiện các yêu cầu sau:

a Tạo một Public FTP site(sử dụng chế độ “do not isolation user”) với FTP

home directory C:\inetpub\ftproot

b Dùng trình tiện ích computer management , tạo user “ftpuser” Cấu hình cho phép kết nối vô danh (anonymous connection) và bỏ tùy chọn “Allow only anonymous connection” Kiểm tra việc truy cập dùng user anonymous và user “ftpuser”

c Chọn tuỳ chọn chỉ cho phép kết nối vô danh “Allow only anonymous connection”, thử truy cập bằng user vô danh anonymous, và dùng ftpuser

d Tạo các thông điệp Welcome:” xin chào các ta đã đến FTP server của chúng tôi ” và thông điệp Exit: “Hẹn gặp lại lần sau”

e Cấm máy bên cạnh có địa chỉ IP 192.168.100.200+XX/24 truy cập vào FTP server của mình Kiểm tra kết quả bằng cách truy cập từ máy bên cạnh

f Tạo thư mục c:\SOFT, ánh xạ thành thư mục ảo trên FTP server với alias là

“download”, cho phép mọi người dùng bên ngoài truy xuất FTP Server qua

anonymous user

g Tạo thư mục c:\pub, ánh xạ thành thư mục ảo trên FTP server với alias là

“upload”, cho phép mọi người dùng có thể upload tài nguyên thông qua anonymous user

h Dùng các tập lệnh của FTP client để, sau đó dùng lệnh get, mget, prompt, lcd…để thực hiện quá trình download một vài file từ thư mục download của FTP

Trang 9

j Sử dụng các phần mềm làm FTP Client như: IE, Windows Commander, cutftp để truy xuất vào FTP server.

k Tạo thư mục ảo /data trong FTP site trỏ đến D:\Webdata Gán quyền sao cho nhóm Webmasters có quyền đọc ghi trong thư mục FTP, mọi user còn lại chỉ có quyền đọc Thử lại bằng FTP client bằng user anonymous và user thuộc nhóm Webmasters (tạo một số user thuộc nhóm Webmasters trước khi kiểm tra)

l Kiểm tra xem kết nối giữa FTP Server và FTP Client theo cơ chế gì?

Bài tập 03

Ta là người quản trị cho một mạng máy tính của công ty XX kết nối lên

Internet như hình vẽ Máy chủ cài Win2k3 server và máy làm phục vụ dịch vụ DNS,

Mail, Web, FTP cho công ty Công ty thuê một tên miền “ctyXX.com.vn”.

1 Tổ chức Web server.

a Tạo Web site cho công ty ctyXX theo cấu trúc sau:

- Trong đó gốc là thư mục C:\web, Products là thư mục ảo (Virtual Directory) chỉ đến

thư mục C:\PRO.

b Cấp một số quyền hạn truy xuất Web site theo yêu cầu:

- Các user có quyền browsing trên thư mục Products.

- Cấu hình sử dụng tập tin default cho 2 thư mục / và /News (/ làhome.htm; /News là

index.htm)

- Trang Web home.htm có liên kết đến 2 trang plist.htm và index.htm

- Trong trang plist.htm có link có nội dung “ Contact : nvlinh@ctxx.com “và dùng để

gởi mail liên hệ với công ty

- Các trang Plist.htm và Index.htm có liên kết nội dung “Về Trang Chủ“ chỉ đến

trang chủ

2 cấp quyền truy xuất cho Website cho người dùng

a Giả sử có các tổ chức người dùng: Nhóm QL(admin, manager, gd,

Trang 10

b Các tập tin trong thư mục Cty chỉ cho các user của công ty truy xuất (không cho user Anonymous truy xuất), tập tin /Cty/Slist.htm chỉ cho user administrator và gd xem.

c Tạo một thư mục ảo có tên tailieu ánh xạ về thư mục thật d:\soft, cho phép

mọi người trong công ty có quyền truy xuất tài nguyên này nhưng chỉ có user webmaster mới có quyền Upload tài nguyên

d Không cho phép tất cả các máy trong đường mạng 192.168.12.0 truy xuất webserver

Bài tập 04

Ta là người quản trị cho một mạng máy tính cho trung tâm đào tạo tin học (có

sơ đồ kết nối như hình vẽ) Máy chủ Server1 cài Win2k3 server và máy làm phục vụ dịch vụ DNS, Mail, Web, FTP cho công ty Công ty thuê một tên miền

“cscXX.edu.vn”, cấu hình máy chủ Server1 này theo yêu cầu sau.

1 Nâng cấp Server1 thành domain controller để quản lý cơ sở dữ liệu cho miền cscXX.edu.vn, trong quá trình nâng cấp cho phép hệ thống cài DNS tự động sao đó hiệu chỉnh lại một số thông tin cho dịch vụ DNS tương ứng với các dữ liệu sau: Mailbox Host(A) 172.168.10.100+XX

Server1 Host(A) 172.168.10.100+XX

www Alias(CNAME) Server1.cscXX.edu.vn

ftp Alias(CNAME) Server1.cscXX.edu.vn

cscXX.edu.vn MailExchanger(MX) mailbox.cscXX.edu.vn

2 Cài đặt Exchange trên Server1 để cung cấp hệ thống thư điện tử (E-mail) cho miền “cscXX.edu.vn” Sau khi cài đặt hoàn tất ta tạo các group mail sau:

- Nhóm Admins bao gồm các user sau:

• Nvbinh (Nguyễn Văn Bình)

• Dcphung (Đặng Công Phụng)

- Nhóm Phongmay bao gồm các user sau:

• nqhuy (Nguyễn Quang Huy)

• ndcan (Nguyễn Đình Can)

• bvquy (Bùi Văn Quý)

- Nhóm Vanphong bao gồm các user sau:

• ntcthuy (Nguyễn Thị Cẩm Thuý)

• nttdung (Nguyễn Thị Thuỳ Dung)

• ntmthao (Nguyễn Thị Mai Thảo)

- Nhóm Nhanvien bao gồm các user sau:

• (Admins, Phongmay,Vanphong)

- Nhóm Giamdoc bao gồm các user sau:

• Ndchinh (Nguyễn Đình Chinh)

Trang 11

- Admins có alias banquantrimang

- Dcphung có alias webmaster

- Dcphung có alias admin

3 Sử dụng mail thông qua Web hoặc qua POP Client

- Dùng trình duyệt web để gởi nhận mail bằng Webmail bằng cách truy xuất mail thông qua địa chỉ http://<IIS_Web>/exchange

- Dùng services tool để khởi động một số services liên quan tới exchange như MS Exchange POP3, MS Exchange IMAP4, … để cho phép mọi nguời dùng có thể sử dụng mail thông qua MS Outlook Express, Eudora

4 Sử dụng MS Outlook Express để làm POP3 Client hoặc IMAP Client để soạn thảo và nhận thư từ máy trạm

5 Sử dụng tập lệnh SMTP & POP3 để thực hiện quá trình send/receive mail thông qua dòng lệnh

Trang 12

NỘI DUNG BÁO CÁO

Bài tập 01

1 Cài đặt dịch vụ DNS trên máy chủ DNS1

Khi cài đặt dịch vụ DNS trên Windows 2003 Server đòi hỏi máy này phải được cung cấp địa chỉ IP tĩnh, sau đây là một số bước cơ bản nhất để cài đặt dịch vụ DNS trên Windows 2003 stand-alone Server.

Chọn Start | Control Panel | Add/Remove Programs.

Chọn Add or Remove Windows Components trong hộp thoại Windows components.

Từ hộp thoại ở bước 2 ta chọn Network Services sau đó chọn nút Details

Thêm các dịch vụ mạng trong Windows.

Chọn tùy chọn Domain Name System(DNS), sau đó chọn nút OK

Trang 13

Chọn Next sau đó hệ thống sẽ chép các tập tin cần thiết để cài đặt dịch vụ (ta phải đảm bảo có đĩa CDROM Windows 2003 trên máy cục bộ hoặc có thể truy xuất

tài nguyên này từ mạng)

Chọn nút Finish để hoàn tất quá trình cài đặt.

2 Cấu hình dns1 là một Primary Name Server cho domain name của mình với những dữ liệu đã cho:

a Cài đặt DNS

Chỉ cần cài đặt AD trên máy dns1, với tên miền là "csc02.edu.vn", trong quá trình cài đặt, chọn máy tính tự động cài đặt DNS

Chú ý:

Nên đặt Preferred DNS Server là địa chỉ của máy dns1

Giao diện DNS sau khi đã cài đặt xong:

Sau khi cài đặt xong, cần kiểm tra xem mình đã có Reverse Lookup Zones chưa, nếu chưa có thì có thể cài đặt theo các bước sau:

Bước 1: kích chuột phải vào Reverse Lookup Zones, chọn New Zone

Bước 2: hộp thoại "Welcome to the New Zone Wizard", chọn Next để tiếp tục Hộp thoại Zone Type hiện ra, ta chọn kiểu Primary zone, sau đó chọn Next để tiếp tục

Trang 14

Bước 3: trong hộp thoại "Active Directory Zone Replication Scope" Chọn "To all domain controllers in the Active Directory domain csc02.edu.vn" (bản sao sẽ được chuyển đến các máy Domain Controller trong AD)

Bước 4: Trong hộp thoại "Reverse Lookup Zone Name", tại mục "Network ID" chọn đường mạng là 172.29.45.* (đang thực hiện phân giải từ địa chỉ IP của các máy trong đường mạng 172.29.45.0/24 sang tên máy)

Bước 5: Chọn kiểu Dynamic update phù hợp với yêu cầu Trong trường hợp muốn bảo mật thì chọn "Allow only secure dynamic updates"

Trang 15

Bước 6: Đến đây đã kết thúc việc thiết lập Reverse Lookup Zones.

b Cài đặt thông tin

Bước 1: Trước tiên, tạo một Resoure Record A, kích chuột phải và chọn New Host (A)

Bước 2: Trong mục Name, nhập tên của Host, trong mục IP Address, điền địa chỉ

IP của Host Nếu muốn tạo luôn PTR record thì chọn vào mục "Create associated pointer (PRT) record" Sau khi điền đầy đủ thông tin thì chọn vào nút Add Host để

tạo một Host mới

Bước 3: Sau đó, tạo 2 Alias (ftp và www): chọn Forward Lookup Zones, csc02.edu.vn Kích chuột phải và chọn New Alias (CNAME) (như hình sau):

Trang 16

Bước 4: Trong mục Alias name, điền tên Alias muốn tạo, trong mục FQDN chọn Host tương ứng với tên đó

Bước 5: Thực hiện tương tự đối với FTP, sẽ có bảng sau:

Bước 6: Tạo một MX Record (dùng cho mail), kích chuột phải vào chọn vào mục New Mail Exchange (MX)…

Trang 17

Bước 7: Điền các thông số sau:

Bước 8: Kết quả sau khi tạo ra sẽ như sau:

3 Khai báo DNS Client (resolever) cho máy trạm và sau đó dùng tiện ích nslookup, ping để kiểm tra quá trình phân giải tên miền vừa được cấu hình:

Tại máy Client, ta cần khai báo DNS Server là máy dns1 (trong minh họa này là

IP 172.29.45.167), ta cần khai báo địa chỉ này trong mục "Preferred DNS server"

Trang 18

Sau đó, tại máy Client mở chương trình Command Prompt lên, chạy nslookup để kiểm tra

4 Cấu hình forwarders cho máy chủ dns1 lên server chủ phía trên có tên là name server XX có thể có địa chỉ như sau: 203.162.4.1, 203.162.0.11 hoặc máy chủ DNS trong phòng server của cơ sở đào tạo:

* Cấu hình forwarders lên server 203.162.4.1

Bước 1: Kích chuột phải vào tên máy (dns1), chọn Properties

Bước 2: Chọn Tab Forwarders

Trang 19

Bước 3: điền địa chỉ IP vào trong mục "Selected domain's forwarder IP address list", sau đó chọn Add, (trong hình sau ta sẽ thấy add vào địa chỉ 203.162.4.190):

5 Dùng trình tiện ích nslookup để phân giải các tên miền ngoài quốc tế như:vnn.vn, yahoo.com, cisco.com, microsoft.com, hcmuns.edu.vn Hãy ghi nhận lại các thông tin về địa chỉ name server, địa chỉ mail server, địa chỉ web server của các miền trên:

5.1 Phân giải tên miền yahoo.com

Trang 20

5.2 Phân giải địa chỉ vnn.vn:

6 Dùng máy tính bên cạnh làm secondary name server để backup cơ sở dữ liệu của primary name server, sau đó kiểm tra tính năng dự phòng của máy:

Thông thường trong một domain ta có thể tổ chức một Primary Name Server(PNS) và một Secondary Name Server(SNS), SNS đóng vai trò là máy dự phòng, nó lưu trữ bảng sao dữ liệu từ máy PNS, một khi PNS bị sự cố thì ta có thể sử dụng SNS thay cho máy PNS.

Sau đây ta sử dụng máy chủ server1 có địa chỉ 172.29.14.151 làm máy chủ dự phòng (SNS) cho miền csc.edu từ Server chính (PNS) có địa chỉ 172.29.14.149.

Trang 21

- Secondary Zone : Khi ta muốn sao chép dự phòng cơ sở dữ liệu DNS từ Name Server khác, SNS hỗ trợ cơ chế chứng thực, cân bằng tải với máy PNS, cung

cấp cơ chế dung lỗi tốt

- Stub Zone: Khi ta muốn sao chép cơ sở dữ liệu chỉ từ PNS, Stub Zone sẽ chỉ chứa một số RR cần thiết như NS, SOA, A hỗ trợ cơ chế phân giải được hiệu quả hơn.

Tạo Secondary Zone

- Chọn Forward Lookup Zone nếu ta muốn tạo sao chép Zone thuận, chọn Reverse Lookup Zone nếu ta muốn sao chép Zone nghịch Trong trường hợp này ta chọn Forward Lookup Zone | Next.

- Chỉ định Zone Name mà ta muốn sao chép (ví dụ csc.edu), tiếp theo ta chọn Next.

- Chỉ định địa chỉ của máy chủ Master Name Server(còn gọi là Primary Name Server), sao đó chọn Add | Next.

Trang 22

- Chọn Finish để hoàn tất quá trình ta kiểm tra xem trong Zone csc.edu mới tạo sẽ có cơ sở dữ liệu được sao chép từ PNS, ngược lại trong zone csc.edu không có

cơ sở dữ liệu thì ta hiệu chỉ lại thông số Zone Transfer trên máy Master Name Server để cho phép máy SNS được sao chép cơ sở dữ liệu, ta thực hiện điều này bằng cách Click chuột phải vào Zone csc.edu trên máy Master Name Server, chọn Properties | chọn Tab Zone Transfer.

Allow Zone Transfer

- Sau khi ta hiệu chỉ xong thông tin Zone Transfer ta Reload cơ sở dữ liệu từ máy SNS để cho máy SNS sao chép lại cơ sở dữ liệu từ PNS.

Reload Secondary Zone

7 Cấu hình DDNS cho phép máy trạm khi đăng nhập mạng có thể đăng ký

RR trực tiếp vào DDNS server hoặc đăng ký RR thông qua DHCP Server:

Trang 23

- Các bước thực hiện tương tự như bài 1.1

2 Cài đặt FTP Service trên máy chủ Server1, sau đó thực hiện các yêu cầu sau:

a Tạo một Public FTP site(sử dụng chế độ “do not isolation user”) với FTP

home directory C:\inetpub\ftproot

Bước 1: Vào IIS Manager, kích chuột phải vào thư mục FTP Sites, chọn New, FTP Site, thấy hộp thoại "Welcome to the FTP Site Creation Wizard" Chọn Next để tiếp tục Hộp thoại "FTP Site Description" sẽ hiện ra Ở mục Description, nhập tên "diễn giải" cho FTP Site Ví dụ là "cau a", sau đó chọn Next

Trang 24

sử dụng địa chỉ IP và Port bao nhiêu để làm FTP Server Trong hình minh họa bên dưới thể hiện hệ thống sẽ sử dụng địa chỉ 192.168.100.204, Port 21 làm FTP

Server Sau khi nhập xong thông tin, chọn Next để tiếp tục

Bước 3: Trong hộp thoại "FTP User Isolation", chọn kiểu "Do not isolate Users" Sau đó, chọn Next để tiếp tục

Bước 4: Trong hộp thoại "FTP Sites Home Directory", chọn đường dẫn để làm thư mục gốc cho FTP Server Sau đó chọn Next để tiếp tục

Trang 25

Bước 5: Trong hộp thoại "FTP Site Access Permissions", chọn quyền của các user khi truy cập vào FTP Site Trong hình minh họa ở dưới, user chỉ có quyền Read Chọn Next để tiếp tục

Bước 6: Chọn Finish để kết thúc quá trình cài đặt

Trang 26

Kiểm tra lại:

Ở máy Client, bạn sử dụng IE để truy cập FTP

b Dùng trình tiện ích computer management , tạo user "ftpuser" Cấu hình cho phép kết nối vô danh (anonymous connection) và bỏ tùy chọn "Alow only anonymous connection" Kiểm tra việc truy cập dùng user anonymous và user "ftpuser" Tạo user ftpuser: tham khảo "giáo trình quản trị windows"

Kích chuột phải vào FTP Site (cau a), và chọn Properties, chọn Tab Security Accounts và cấu hình như hình sau:

Trong trường hợp này thì user ftpuser và anonymous đều truy cập được

c Chọn tuỳ chọn chỉ cho phép kết nối vô danh "Alow only anonymous connection", thử truy cập bằng user vô danh anonymous, và dùng ftpuser

Trang 27

Trong trường hợp này thì chỉ có user anonymous có thể truy cập

được

d Tạo các thông điệp Welcome:" xin chào các bạn đã đến FTP server của chúng tôi " và thông điệp Exit: "Hẹn gặp lại lần sau" Thay vì chọn Tab Security, chọn Tab Messages

e Cấm máy bên cạnh có địa chỉ IP 192.168.100.200+XX/24 truy cập vào FTP server của mình Kiểm tra kết quả bằng cách truy cập từ máy bên cạnh

Bước 1: Kích chuột phải vào FTP Site "cau a", chọn Properties, chọn Tab Directory Security

Trang 28

Bước 2: chọn mục "Denied Access", sau đó chọn Add để thêm địa chỉ

192.168.100.203

Chọn ok

f Tạo thư mục c:\SOFT, ánh xạ thành thư mục ảo trên FTP server với alias là

"download", cho phép mọi người dùng bên ngoài truy xuất FTP Server qua anonymous user

Với thiết lập như câu c, chỉ cần tạo thêm một VirtualDirectory

Bước 1: kích chuột phải lên FTP Site mới tạo ra, chọn New, Virtual Directory

Trang 29

Bước 2: bảng Virtual Directory hiện ra, chọn Next để tiếp tục Hộp thoại

"Virtual

Directory Alias" hiện ra, trong mục Alias, điền tên thư mục "ảo" Ví dụ là download

Bước 3: Trong hộp thoại "FTP Site Content Directory", trong mục Path, chọn đường dẫn thực sự trên máy tính Ví dụ là thư mục "C:\Soft" Chọn Next

Ngày đăng: 13/08/2014, 13:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w