Để tìm hiểu về quá trình nâng cấp hệ thống lên Windows Server 2008 và một số dịch vụ mạng của Window Server 2008, em xin chọn đề tài: “Thiết kế và cài đặt các dịch vụ mạng cho Đại học Nộ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đồ án với sự giúp đỡ tạo điều kiện của Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông – Đại Học Thái Nguyên, sự góp
ý của các bạn và đặc biệt là sự hướng dẫn trực tiếp, chỉ bảo tận tình của thầy giáo
ThS: Đỗ Đình Cường em đã hoàn thành đề tài cùng với bản báo cáo đúng thời
gian quy định.Với khả năng và thời gian có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện của thầy cô giáo
để em hoàn thiện hơn đề tài nghiên cứu trong thời gian tới
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông - ĐH Thái Nguyên đã chỉ bảo em Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo đã hướng dẫn, hỗ trợ và chỉ dạy em hoàn thành tốt chương trình và bản báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Đỗ Như Thuyết
1
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Nhận thức được Đồ án tốt nghiệp là sản phẩm hoàn thiện của sinh viên CNTT khi ra trường, cần tới sự miệt mài của bản thân và nhất là sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các Thầy cô giáo Em đã tổng hợp các kiến thức được học cùng kinh nghiệm và số liệu khảo sát thực tế nhằm hoàn thành Đồ án tốt nghiệp của mình
Em xin cam đoan: Nội dung Đồ án của em không sao chép nội dung cơ bản của bất kỳ Đồ án nào và là sản phẩm của chính bản thân em nghiên cứu thực tế xây dựng lên Mọi thông tin và nội dung sai lệch em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Đỗ Như Thuyết
3
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU 5
LỜI NÓI ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
1.1 Mạng máy tính 7
1.1.1 Lịch sử phát triển 7
1.1.2 Phân loại mạng máy tính 7
1.2 Đặc trưng kỹ thuật của mạng máy tính 8
1.2.1 Đường truyền 8
1.2.2 Kỹ thuật chuyển mạch 9
1.3 Hệ điều hành mạng 9
1.3.1 Mô hình client – Server 10
1.3.2 Đặc điểm của mô hình Client – Server 10
1.4 Giới Thiệu Về Windows Server 2008 12
1.4.1 Tính năng vượt trội 12
1.4.2 Yêu cầu phần cứng cài Windows Server 2008 13
1.5 Các tính năng của Windows Server 2008 14
1.5.1 Công cụ quản trị Server Manager 14
1.5.2 Windows Server Core 15
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG MẠNG CỦA ĐẠI HỌC NỘI VỤ TRÊN NỀN WINDOW SERVER 16
2.1 Giới thiệu 16
2.1.1 Lịch sử phát triển 16
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 18
5
Trang 62.2 Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị 18
2.3 Khảo sát hiện trạng mạng của đơn vị 22
2.3.1 Khảo sát hiện trạng 22
2.3.2 Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống mạng cũ 23
2.4 Phân tích các yêu cầu từ phía đơn vị và chọn cách cài đặt cho hệ thống mạng 24 2.4.1 Yêu cầu của hệ thống 24
2.4.2 Yêu cầu thiết kế 25
2.4.3 Cài đặt dịch vụ mạng 25
2.5 Thiết kế và thi công hệ thống thiết bị mạng 27
2.5.1 Mô hình mạng logic tổng quát 27
2.5.2 Bảng dự tính các thiết bị lắp đặt hệ thống mạng 33
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI CÁC DỊCH VỤ MẠNG 34
3.1 Dịch vụ DNS Server 34
3.1.1 Cấu hình DNS Server 34
3.1.2 Bổ xung các bản ghi DNS vào DNS Server 42
3.2 Dịch vụ DHCP 46
3.2.1 Cấu hình DHCP Server 46
3.3.2 Cấu hình cấp phát IP động trên máy client 52
3.3 Dịch vụ IIS (Web server) 53
3.3.1 Triển khai web lên Web Server 54
3.4 Dịch vụ FTP 57
3.4.1 Cấu hình FTP 58
3.4.2 Thiết đặt bảo mật cho FTP 63
3.5 Dịch vụ File Services 65
3.5.1 Tạo một Quota 66
3.5.2 Dịch vụ quản lý Quản lí File Screen 68
3.6 Terminal Services 74
3.6.1 Kết nối Terminal Server 75
Trang 73.7 Tạo User,Ou, Group, cách thiết lập Policy 76
3.7.1 Tạo User, Ou bằng giao diện 77
3.7.2 Tạo Group 80
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU Hình 1.1: Mô hình liên kết các máy tính trong liên kết mạng 8
Hình 1.2: Mô hình client – server 10
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của nhà trường 19
Hình 2.2: Mô hình mạng logic tổng quát 28
Hình 2.3: Mô hình mạng logic tầng 1 29
Hình 2.4: Mô hình mạng logic tầng 2 30
Hình 2.5: Mô hình mạng logic tầng 3 30
Hình 2.6: Mô hình mạng logic tầng 4 31
Hình 2.7: Mô hình mạng logic tầng 5 32
Bảng 1.1: Yêu cầu phần cứng Windows Server 2008 14
Bảng 2.1: Bảng dự tính các thiết bị lắp đặt hệ thống mạng 33
LỜI NÓI ĐẦU
Để đáp ứng được những yêu cầu công việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin thì việc thường xuyên nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích các công nghệ mới là yếu
tố không thể thiếu với bất kỳ kỹ sư công nghệ thông tin nào
Theo thống kê của Spiceworks thì 59.8% các tổ chức và doanh nghiệp Châu
Á Thái Bình Dương đang sử dụng phiên bản Windows Server 2003 cho thấy những thách thức mà các chuyên gia CNTT phải đối mặt về an ninh, rủi ro về tuân thủ chính sách và cơ hội để hiện đại hóa theo nhu cầu “Ưu tiên Di động, Ưu tiên Đám mây” Hệ điều hành này đã hơn 12 năm và sẽ hết hỗ trợ từ Microsoft vào ngày 14/7/2015 Nếu các đơn vị sử dụng Windows Server 2003 sau thời điểm
7
Trang 8dừng hỗ trợ, những máy chủ này có thể thường xuyên bị tổn hại vì không được cập nhật các bản vá bảo mật mới Điều này là vấn đề cực kì nghiêm trọng, nếu tính đến tốc độ phát triển vũ bão của những hiểm họa an ninh hiện nay.Windows Server
2003 sẽ phải đối mặt với nguy cơ bị tấn công từ các lỗ hổng là rất cao Để theo kịp thời đại, nâng cao bảo mật hệ thống và để hệ thống của mình có thể được hỗ trợ tốt nhất và tương thích với những sản phẩm mới như SharePoint 2010, SQL 2010, Windows 7… thì ta cần phải nâng cấp hệ thống sao cho phù hợp
Để tìm hiểu về quá trình nâng cấp hệ thống lên Windows Server 2008 và một số dịch vụ mạng của Window Server 2008, em xin chọn đề tài:
“Thiết kế và cài đặt các dịch vụ mạng cho Đại học Nội Vụ trên nền Window Server”.
Là một sinh viên ngành công nghệ thông tin, sau một thời gian tìm hiểu về
đề tài, dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Đỗ Đình Cường em đã thu được
một số kết quả Sau đây em xin báo cáo kết quả đã thu thập được trong thời gian vừa qua
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Mạng máy tính
1.1.1 Lịch sử phát triển
Vào những năm 50, những hệ thống máy tính đầu tiên ra đời sử dụng các bóng đèn điện tử nên kích thước rất cồng kềnh và tiêu tốn nhiều năng lượng Việc nhập dữ liệu vào máy tính được thực hiện thông qua các bìa đục lỗ và kết quả được đưa ra máy in, điều này làm mất rất nhiều thời gian và bất tiện cho người sử dụng
Đến giữa những năm 60, cùng với sự phát triển của các ứng dụng trên máy tính và nhu cầu trao đổi thông tin với nhau, một số nhà sản xuất máy tính đã nghiên cứu chế tạo thành công các thiết bị truy cập từ xa tới các máy tính của họ,
và đây chính là dạng sơ khai của hệ thống máy tính
Đến đầu những năm 70, hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM ra đời cho phép mở rộng khả năng tính toán của các trung tâm máy tính đến các vùng ở
xa Đến giữa những năm 70, IBM đã giới thiệu một loạt các thiết bị đầu cuối được tiết kế chế tạo cho lĩnh vực ngân hàng, thương mại Thông qua dây cáp mạng các thiết bị đầu cuối có thể truy cập cùng một lúc đến một máy tính dùng chung Đến năm 1977, công ty Datapoint Corporation đã tung ra thị trường hệ điều hành mạng của mình là “Attache Resource Computer Network” (Arcnet) cho phép liên kết các máy tính và các thiết bị đầu cuối lại bằng dây cáp mạng, và đó chính là hệ điều hành mạng đầu tiên
1.1.2 Phân loại mạng máy tính
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau bởi các đường truyền theo một cấu trúc nào đó và thông qua đó các máy tính trao đổi
thông tin qua lại cho nhau.
Đường truyền là một hệ thống các thiết bị truyền dẫn có dây (Wired Transmisson Media), không dây (Wireless Transmisson Media) dùng để chuyển các tín hiệu điện tử từ máy này sang máy khác Các tín hiệu điện tử đó là các giá trị
9
Trang 10dữ liệu dưới dạng các xung nhị phân (on-off) Tất cả các tín hiệu được truyền giữa các máy tính đều thuộc một dạng sóng điện từ.
Đường truyền kết nối có thể là: Cáp đồng trục, cáp đôi xoắn, cáp quang, các đường truyền tạo nên cấu trúc mạng
Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu chia sẻ và dùng chung dữ liệu
Không có hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc lập muốn chia
sẻ với nhau phải thông qua việc in ấn, sao chép qua đĩa mềm, CD ROM,…điều này gây ra rất nhiều bất tiện cho người sử dụng
Các máy tính được kết nối thành mạng cho phép các khả năng:
- Sử dụng chung một phần mềm tiện ích
- Chia sẻ kho dữ liệu dùng chung
- Trao đổi thông điệp hình ảnh
- Dùng chung các thiết bị ngoại vi ( máy in, máy Fax, modem…)
- Giảm thiểu chi phí và thời gian đi lại
- Rất an toàn cho dữ liệu và phần mềm
Hình 1.1: Mô hình liên kết các máy tính trong liên kết mạng
1.2 Đặc trưng kỹ thuật của mạng máy tính
Trang 111.2.1 Đường truyền
Là thành tố quan trọng của một mạng máy tính, là phương tiện dùng để truyền các tín hiệu điện tử giữa các máy tính Các tín hiệu điệu tử đó chính là các thông tin, dữ liệu được biểu thị dưới dạng các xung nhị phân (ON_OFF), mọi tín hiệu truyền giữa các máy tính với nhau đều thuộc sóng điện từ, tuỳ theo tần số mà
ta có thể dùng các đường truyền vật lý khác nhau
Đặc trưng cơ bản của đường truyền là giải thông nó biểu thị khả năng truyền tải tín hiệu của đường truyền
Thông thuờng người ta hay phân loại đường truyền theo hai loại:
- Đường truyền hữu tuyến (các máy tính được nối với nhau bằng các dây cáp mạng)
- Đường truyền vô tuyến: các máy tính truyền tín hiệu với nhau thông qua các sóng vô tuyền với các thiết bị điều chế/giải điều chế ớ các đầu mút
1.2.2 Kỹ thuật chuyển mạch
Là đặc trưng kỹ thuật chuyển tín hiệu giữa các nút trong mạng, các nút mạng có chức năng hướng thông tin tới đích nào đó trong mạng, hiện tại có các kỹ thuật chuyển mạch như sau:
- Kỹ thuật chuyển mạch kênh: Khi có hai thực thể cần truyền thông với nhau thì giữa chúng sẽ thiết lập một kênh cố định và duy trì kết nối đó cho tới khi hai bên ngắt liên lạc Các dữ liệu chỉ truyền đi theo con đường cố định đó
- Kỹ thuật chuyển mạch thông báo: thông báo là một đơn vị dữ liệu của người sử dụng có khuôn dạng được quy định trước Mỗi thông báo có chứa các thông tin điều khiển trong đó chỉ rõ đích cần truyền tới của thông báo Căn cứ vào thông tin điều khiển này mà mỗi nút trung gian có thể chuyển thông báo tới nút kế tiếp trên con đường dẫn tới đích của thông báo
- Kỹ thuật chuyển mạch gói: ở đây mỗi thông báo được chia ra thành nhiều gói nhỏ hơn được gọi là các gói tin (packet) có khuôn dạng qui định trước Mỗi gói tin cũng chứa các thông tin điều khiển, trong đó có địa chỉ nguồn (người gửi) và
11
Trang 12địa chỉ đích (người nhận) của gói tin Các gói tin của cùng một thông báo có thể được gởi đi qua mạng tới đích theo nhiều con đường khác nhau.
1.3 Hệ điều hành mạng
Hệ điều hành mạng là một phần mềm hệ thống có các chức năng sau:
- Quản lý tài nguyên của hệ thống, các tài nguyên này gồm:
Tài nguyên thông tin (về phương diện lưu trữ) hay nói một cách đơn giản là quản lý tệp Các công việc về lưu trữ tệp, tìm kiếm, xoá, copy, nhóm, đặt các thuộc tính đều thuộc nhóm công việc này
+ Tài nguyên thiết bị Điều phối việc sử dụng CPU, các ngoại vi để tối ưu hoá việc sử dụng
- Quản lý người dùng và các công việc trên hệ thống
Hệ điều hành đảm bảo giao tiếp giữa người sử dụng, chương trình ứng dụng với thiết bị của hệ thống
- Cung cấp các tiện ích cho việc khai thác hệ thống thuận lợi (ví dụ FORMAT đĩa, sao chép tệp và thư mục, in ấn chung ) Các hệ điều hành mạng thông dụng nhất hiện nay là các hệ điều hành của Microsoft, Unix, Linus, Novell,
1.3.1 Mô hình client – Server
Mô hình client-server là một mô hình nổi tiếng trong mạng máy tính, được
áp dụng rất rộng rãi và là mô hình của mọi trang web hiện có Ý tưởng của mô hình này là máy con (đóng vài trò là máy khách) gửi một yêu cầu (request) để máy chủ (đóng vai trò người cung ứng dịch vụ), máy chủ sẽ xử lý và trả kết quả về cho máy khách
Trang 13Hình 1.2: Mô hình client – server
1.3.2 Đặc điểm của mô hình Client – Server
Với mô hình trên chúng ta nhận thấy rằng mô hình client/server chỉ mang đặc điểm của phần mềm không liên quan gì đến phần cứng mặc dù trên thực tế yêu cầu cho một máy server là cao hơn nhiều so với máy client Lý do là bởi vì máy server phải quản lý rất nhiều các yêu cầu từ các clients khác nhau trên mạng Ưu
và nhược điểm chính Có thể nói rằng với mô hình client/server thì mọi thứ dường như đều nằm trên bàn của người sử dụng, nó có thể truy cập dữ liệu từ xa (bao gồm các công việc như gửi và nhận file, tìm kiếm thông tin, …) với nhiều dịch vụ
đa dạng mà mô hình cũ không thể làm được
Mô hình client/server cung cấp một nền tảng lý tưởng cho phép tích hợp các kỹ thuật hiện đại như mô hình thiết kế hướng đối tượng, hệ chuyên gia, hệ thông tin địa lý (GIS) … Một trong những vấn đề nảy sinh trong mô hình này đó là tính an toàn và bảo mật thông tin trên mạng Do phải trao đổi dữ liệu giữa 2 máy ở
2 khu vực khác nhau cho nên dễ dàng xảy ra hiện tượng thông tin truyền trên mạng
bị lộ
Mô hình Client
Client Trong mô hình client/server, người ta còn định nghĩa cụ thể cho một
13
Trang 14máy client là một máy trạm mà chỉ được sử dụng bởi 1 người dùng với để muốn thể hiện tính độc lập cho nó Máy client có thể sử dụng các hệ điều hành bình thường như Win9x, DOS, OS/2… Bản thân mỗi một client cũng đã được tích hợp nhiều chức năng trên hệ điều hành mà nó chạy, nhưng khi được nối vào một mạng LAN, WAN theo mô hình client/server thì nó còn có thể sử dụng thêm các chức năng do hệ điều hành mạng (NOS) cung cấp với nhiều dịch vụ khác nhau (cụ thể là các dịch vụ do các server trên mạng này cung cấp), ví dụ như nó có thể yêu cầu lấy
dữ liệu từ một server hay gửi dữ liệu lên server đó…
Thực tế trong các ứng dụng của mô hình client/server, các chức năng hoạt động chính là sự kết hợp giữa client và server với sự chia sẻ tài nguyên, dữ liệu trên cả 2 máy Vai trò của client Trong mô hình client/server, client được coi như là người sử dụng các dịch vụ trên mạng do một hoặc nhiều máy chủ cung cấp và server được coi như là người cung cấp dịch vụ để trả lời các yêu cầu của các clients Điều quan trọng là phải hiểu được vai trò hoạt động của nó trong một mô hình cụ thể, một máy client trong mô hình này lại có thể là server trong một mô hình khác
Ví dụ cụ thể như một máy trạm làm việc như một client bình thường trong mạng LAN nhưng đồng thời nó có thể đóng vai trò như một máy in chủ (printer server) cung cấp dịch vụ in ấn từ xa cho nhiều người khác (clients) sử dụng Client được hiểu như là bề nổi của các dịch vụ trên mạng, nếu có thông tin vào hoặc ra thì chúng sẽ được hiển thị trên máy client
Mô hình Server
Server còn được định nghĩa như là một máy tính nhiều người sử dụng (multiuser computer) Vì một server phải quản lý nhiều yêu cầu từ các client trên mạng cho nên nó hoạt động sẽ tốt hơn nếu hệ điều hành của nó là đa nhiệm với các tính năng hoạt động độc lập song song với nhau như hệ điều hành UNIX, WINDOWS… Server cung cấp và điều khiển các tiến trình truy cập vào tài nguyên của hệ thống Các ứng dụng chạy trên server phải được tách rời nhau để một lỗi
Trang 15của ứng dụng này không làm hỏng ứng dụng khác
Tính đa nhiệm đảm bảo một tiến trình không sử dụng toàn bộ tài nguyên hệ thống Vai trò của server Như chúng ta đã bàn ở trên, server như là một nhà cung cấp dịch vụ cho các clients yêu cầu tới khi cần, các dịch vụ như cơ sở dữ liệu, in
ấn, truyền file, hệ thống… Các ứng dụng server cung cấp các dịch vụ mang tính chức năng để hỗ trợ cho các hoạt động trên các máy clients có hiệu quả hơn Sự hỗ trợ của các dịch vụ này có thể là toàn bộ hoặc chỉ một phần thông qua IPC
Để đảm bảo tính an toàn trên mạng cho nên server này còn có vai trò như là một nhà quản lý toàn bộ quyền truy cập dữ liệu của các máy clients, nói cách khác
đó là vai trò quản trị mạng Có rất nhiều cách thức hiện nay nhằm quản trị có hiệu quả, một trong những cách đang được sử dụng đó là dùng tên Login và mật khẩu
1.4 Giới Thiệu Về Windows Server 2008
1.4.1 Tính năng vượt trội
Microsoft Windows Server 2008 là hệ điều hành máy chủ windows thế hệ tiếp theo của hãng Microsoft được phát hành vào 4/2/2008
Các tính năng được cải thiện mạnh mẽ so với phiên bản 2003:
+ An toàn bảo mật
+ Truy cập ứng dụng từ xa
+ Quản lý server tập trung
+ Các công cụ giám sát hiệu năng và độ tin cậy
+ Failover clustering và hệ thống file
Hỗ trợ trong việc kiểm soát một cách tối ưu hạ tầng máy chủ, đồng thời tạo nên một môi trường máy chủ an toàn, tin cậy và hiệu quả hơn trước rất nhiều
Microsoft Windows Server 2008 có thể giúp các chuyên gia công nghệ thông tin có thể kiểm soát tối đa cơ sở hạ tầng của họ và cung cấp khả năng quản
lý và hiệu lực chưa từng có, là sản phẩm hơn hẳn trong việc đảm bảo độ an toàn, khả năng tin cậy và môi trường máy chủ vững chắc hơn các phiên bản trước đây
Windows Server 2008 cung cấp những giá trị mới cho các tổ chức bằng
15
Trang 16việc bảo đảm tất cả người dùng đều có thể có được những thành phần bổ sung từ các dịch vụ từ mạng Windows Server 2008 cũng cung cấp nhiều tính năng vượt trội bên trong hệ điều hành và khả năng chuẩn đoán, cho phép các quản trị viên tăng được thời gian hỗ trợ cho các doanh nghiệp.
Windows Server 2008 được thiết kế để cung cấp cho các tổ chức có được nền tảng sản xuất tốt nhất cho ứng dụng, mạng và các dịch vụ web từ nhóm làm việc đến những trung tâm dữ liệu với tính năng động, tính năng mới có giá trị và những cải thiện mạnh mẽ cho hệ điều hành cơ bản
Cải thiện hệ điều hành cho máy chủ Windows.Thêm vào tính năng mới, Windows Server 2008 cung cấp nhiều cải thiệm tốt hơn cho hệ điều hành cơ bản
so với hệ điều hành Windows Server 2003
1.4.2 Yêu cầu phần cứng cài Windows Server 2008
Trong thực tế sẽ có thay đổi tùy thuộc vào mục đích tiếp theo sau khi cài đặt
và những ứng dụng cung cấp cho hệ thống mà bạn nên xem xét lại cấu hình phần cứng trước khi cài đặt
Trang 17Bảng 1.1: Yêu cầu phần cứng Windows Server 2008
Prosessor
Minimum: 1.4GHz x64 (processor)Note: với Windows Server 2008 R for Itanium-Bases Systems yêu cầu dùng vi
xử lí Intel Itanium 2 processor
Memory
Minium: 512 MB RAMMaxmum: 8GB (Foundation) hoặc 2
TB (Enterprise, Datacenter, và base Systems)
Itanium-Disk Spac Requiements
Minimum: 32 GB hoặc hơn nữa
Note: Server có cấu hình RAM 16 GB trở lên yêu cầu nhiều dung lượng đĩa cứng hơn nữa
Display Độ phân giải tối thiểu Super VGA
(800x600)
1.5 Các tính năng của Windows Server 2008
1.5.1 Công cụ quản trị Server Manager
Server Manager là một giao diện điều khiển được thiết kế để tổ chức và quản lý một server chạy hệ điều hành Windows Server 2008 Người quản trị có thể
sử dụng Server Manager với những nhiều mục đích khác nhau
Quản lý đồng nhất trên một server
Hiển thị trạng thái hiện tại của server
Nhận ra các vấn đề gặp phải đối với các role đã được cài đặt một cách
dễ dàng hơn
Quản lý các role trên server, bao gồm việc thêm và xóa role
Thêm và xóa bỏ các tính năng
17
Trang 18 Chuẩn đoán các dấu hiệu bất thường
Cấu hình server: có 4 công cụ ( Task Scheduler, Windows Firewall, Services và WMI Control)
Cấu hình sao lưu và lưu trữ: các công cụ giúp bạn sao lưu và quản lý ổ đĩa là Windows Server Backup và Disk Management đều nằm trên Server Manager
1.5.2 Windows Server Core
Server Core là một tính năng mới trong Windows Server 2008 Nó cho phép
có thể cài đặt với mục đích hỗ trợ đặc biệt và cụ thể đối với một số role
Tất cả các tương tác với Server Core được thông qua các dòng lệnh
Server Core mang lại những lợi ích sau:
Giảm thiểu được phần mềm, vì thế việc sử dụng dung lượng ổ đĩa cũng được giảm Chỉ tốn khoảng 1GB khi cài đặt
Bởi vì giảm thiểu được phần mềm nên việc cập nhật cũng không nhiều + Giảm thiểu tối đa những hành vi xâm nhập vào hệ thống thông qua các port được
mở mặc định
Dễ dàng quản lý
Server Core không bao gồm tất cả các tính năng có sẵn trong những phiên bản cài đặt Server khác Ví dụ như NET Framework hoặc Internet Explorer
Trang 19CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG MẠNG CỦA
ĐẠI HỌC NỘI VỤ TRÊN NỀN WINDOW SERVER 2.1 Giới thiệu
2.1.1 Lịch sử phát triển
+ Tên Đơn vị: Đại học Nội vụ
+ Tên giao dịch quốc tế (Tiếng anh): The journal of Home Affairs Scientific Research
+ Tên viết tắt: JHASR
+ Địa chỉ trụ sở chính: 36 Xuân La – Phường Xuân La – Tây Hồ - Hà Nội.+ Năm thành lập:
- Giai đoạn từ 1971 – 2005 (trường Trung cấp)
Giai đoạn từ 2005 – 2011 (trường Cao đẳng)
Giai đoạn từ tháng 11/2011 (trường Đại học)
+ Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng ( Hai mươi tỷ đồng ).
Đứng trước yêu cầu, đòi hỏi của tình hình mới hiện nay của đất nước, thực trạng nguồn nhân lực ngành Nội vụ hiện còn hạn chế, số lượng, chất lượng chưa ngang tầm với đòi hỏi của tình hình mới Trình độ và năng lực của cán bộ công chức, viên chức cònthiếu hụt Công tác phát triển nguồn nhân lực từ khâu tạo nguồn, đào tạo gặp nhiều khó khăn nên vẫn chưa đạt được những kết quả như mong muốn Trong thực tế Bộ Nội vụ chưa có trường đại học đào tạo nguồn nhân lực phục vụ nhiệm vụ quản lý của Bộ Do vậy, Ban cán sự Đảng bộ Bộ Nội vụ đã chủ trương sớm thành lập trường đại học để đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, nghiệp vụ, bám sát nhiệm vụ quản lý của Bộ, nhất
là những lĩnh vực mà chưa có một trường đại học nào đào tạo Chủ trương đó đã được triển khai bằng Quyết định số 1121/QĐ-BNV ngày 04/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Quy hoạch Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội
từ năm 2010 đến năm 2020”, trong đó có việc nâng cấp Trường Cao đẳng Nội vụ
19
Trang 20Hà Nội thành Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
Chính vì vậy, Bộ Nội vụ đã chỉ đạo Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội xây dựng Dự án thành lập Trường Đại học Nội vụ góp phần xây dựng một đội ngũ cán
bộ, công chức trong sạch, vững mạnh có đầy đủ phẩm chất, năng lực để đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi củathời kỳ phát triển mới của đất nước là thực sự cần thiết
Thực hiện chủ trương của Ban cán sự Đảng bộ Bộ Nội vụ, Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội khẩn trương chuẩn bị các điều kiện cần thiết như cơ sở vật chất, tài chính, năng lực và trình độ đội ngũ cán bộ, giảng viên để nâng cấp trường lên đại học Ngày06/4/2011 Trường đã có Tờ trình số 237/CĐNV-HCTC đề nghị
Bộ Nội vụ chỉ đạo vàcho phép Trường tiến hành các thủ tục thành lập Trường Đại học
Ngày 22/4/2011Bộ trưởng Bộ Nội vụ ký văn bản số 1396/BNV-TCCB gửi
Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép Trường làm các thủ tục để thành lập Trường Đại học Nội vụ Hà Nội Trên cơ sở hồ sơ dự án tiền khả thi thành lập Trường Đại học,
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành lấy ý kiến các đơn vị có liên quan và ngày 31/5/2011 Bộ Giáo dục và Đào tạo có Tờ trình số 277/TTr-BGDĐT trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương thành lập Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Ngày 13 tháng 7 năm 2011 Thủ tướng Chính phủ đã có văn bản số 1160/TTg-KGVX về đồng ý chủtrương thành lập Trường Đại học Nội vụ Hà Nội trên cơ sở nâng cấp Trường Caođẳng Nội vụ Hà Nội
Ngày 23 tháng 7 năm 2011 Hội đồng thẩm định Liên Bộ do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính đã tiến hành thẩm định thực tế các điều kiện và đồng ý đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Thủ tướng Chính phủ thành lậpTrường Đại học Nội vụ Hà Nội trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội.Theo kết luận của Hội đồng thẩm định, ngày 10/10/2011
Bộ Giáo dục và Đào tạo cóTờ trình số 1013/TTr-BGDĐT trình Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Ngày 14/11/2011 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
Trang 212016/QĐ-TTg về việc thành lập Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
Đến tháng 11/2011, tổng số cán bộ viên chức, giảng viên, giáo viên của Trường là 224 người Trong đó giảng viên, giáo viên cơ hữu là 147 người trong đó
có 13 tiến sĩ (2 PGS; 11 tiến sĩ), 10 nghiên cứu sinh, 50 thạc sĩ, 28 học viên cao học và46 đại học
Ngoài ra Trường còn có 199 giảng viên thỉnh giảng, trong đó có 23 giáo sư, phó giáo sư,76 tiến sĩ, 10 nghiên cứu sinh, 90 thạc sĩ… đến từ các viện nghiên cứu, các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ, một số trường đại học, học viện khác đã có cam kết tham gia giảng dạy
Xây dựng và triển khai các trường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế
Các cấp, xác nhận văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền
Tuyển dụng, quản lý công chức, viên chức, xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu
độ tuổi và giới, đạt chuẩn về trình độ được đào tạo, tham gia vào quá trình điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên
Tuyển sinh và quản lý người học
Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật, sử dụng nguồn thu từ hoạt động, kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh và chỉ các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật
Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo đúng yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá
21
Trang 222.2 Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Mô hình tổ chức quản lý của đơn vị được xây dựng phù hợp với đặc điểm nhà trường, tạo thuận lợi và có hiệu quả trong quá trình triển khai công việc cũng như các công cụ quản lý của nhà quản lý cấp cao nhất
Bộ máy quản lý của đơn vị được tổ chức theo kiểu trực tuyến Đứng đầu là Hiệu trưởng của trường, dưới là các Phó Hiệu trưởng phụ trách các lĩnh vực; kế đến là các phòng chức năng sau đó là đội ngũ nhân viên
Trang 23Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của nhà trường
- Ban giám hiệu: Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trường Bộ Giáo dục và Đào tạo về các mặt hoạt động của Trường, phụ trách chung các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng theo
23
Trang 24quy định của pháp luật.
- Hội đồng khoa học và đào tạo: Có nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại điều 13 điều lệ Trường đại học ban hành kèm theo quyết định số 70/2014/QĐ –TTg ngày 10/12/2014 của thủ tướng chính thủ ban hành
- Hội đồng tư vấn: Hội đồng tư vấn của trường có trách nhiệm tư vấn cho Hiệu trưởng về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục Hội đồng tư vấn của trường có nhiệm vụ sau đây:
+ Tư vấn về mục tiêu, chiến lược, các dự án và kế hoạch phát triển của nhà trường
+ Tư vấn về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để trình Bộ nội vụ
+ Tư vấn chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của trường
+ Giám sát việc huy động và sử dụng các nguồn nhân lực của nhà trường
Quản lý đào tạo: Phòng Quản lý đào tạo là đơn vị thuộc Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, có chức năng tham mưu cho Hiệu trưởng trong việc xây dựng chiến lược phát triển đào tạo của Trường; quản lý, tổ chức đào tạo, triển khai thực hiện công tác tuyển sinh; công tác khảo thí và đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Tổ chức cán bộ: Phòng Tổ chức cán bộ là đơn vị thuộc Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, có chức năng tham mưu giúp Hiệu trưởng quản lý và thực hiện công tác tổ chức bộ máy; quy hoạch và quản lý đội ngũ công chức, viên chức, người lao động; chế độ chính sách; công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật; công tác bảo vệ chính trị nội bộ, pháp chế trong Trường
Quản trị thiết bị: Phòng Quản trị - Thiết bị là đơn vị thuộc Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, có chức năng tham mưu giúp Hiệu trưởng trong công tác xây dựng cơ bản, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật; lập dự án cải tạo, sửa chữa, mua sắm và bảo dưỡng các trang thiết bị; thanh lý tài sản
Trang 25 Hợp tác quốc tế: Phòng Hợp tác quốc tế là đơn vị thuộc Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, có chức năng tham mưu, giúp Hiệu trưởng về công tác phát triển, quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế.
Công tác sinh viên: Tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo và của địa phương trong công tác HSSV, tiến hành các biện pháp thích hợp đưa công tác sinh viên vào nề nếp, đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch và dân chủ trong công tác HSSV và đảm bảo cho HSSV thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình
Phòng Hành chính Tổng hợp: Là đơn vị thuộc Trường Đại học Nội vụ
Hà Nội, có chức năng tham mưu, giúp việc Hiệu trưởng thực hiện quản lý về công tác hành chính, lễ nghi, khánh tiết, văn thư, lưu trữ, cải cách hành chính, thi đua khen thưởng, pháp chế, thông tin, tổng hợp của Trường, điều phối hoạt động của các đơn vị thuộc Trường theo chương trình, kế hoạch làm việc
Thanh tra: Tham mưu giúp Hiệu trưởng thực hiện quyền thanh tra nội bộ
về Giáo duc & Đào tào trong phạm vi Nhà trường nhằm tăng cường hiệu lực quản
lý, bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của Trường Tổ chức việc
tự kiểm tra, thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Trường theo qui định của pháp luật về thanh tra; bảo đảm cho Nhà trường hoạt động theo pháp luật và thực hiện nguyên tắc pháp chế
Văn hóa thông tin - xã hội: Là đơn vị thuộc Trường Đại học Nội vụ Hà Nội có chức năng tổ chức thực hiện quá trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
có trình độ đại học, sau đại học và thấp hơn trong lĩnh vực quản lý văn hóa, thông tin thư viện và các ngành nghề khác có liên quan; hợp tác quốc tế; nghiên cứu khoa học và triển khai áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội
Tổ chức và quản lý nhân lực: Khoa Tổ chức và quản lý nhân lực là đơn
vị thuộc Trường Đại học Nội vụ Hà Nội có chức năng tổ chức thực hiện quá trình
25
Trang 26đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ đại học, sau đại học và thấp hơn trong lĩnh vực tổ chức và quản trị nhân lực và ngành nghề khác có liên quan, hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học và triển khai tiến bộ khoa học công nghệ phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội
Trang 272.3 Khảo sát hiện trạng mạng của đơn vị
2.3.1 Khảo sát hiện trạng
Sau khi đến trường Đại học Nội vụ khảo sát và tìm hiểu cơ sở hạ tầng của đơn vị, em đã nắm bắt được tương đối về hệ thống mạng của đơn vị: khu A nhà hiệu bộ gồm 5 tầng, còn khu B và Khu C 5 tầng là giảng đường sinh viên học tập
Hệ thống mạng của nhà hiệu bộ được thiết kế như sau:
+ Tầng 1: Khu nhà hiệu bộ gồm có 17 máy tính, 4 máy in
+ Tầng 2: Khu nhà hiệu bộ gồm có 20 máy tính, 6 máy in
+ Tầng 3: Khu nhà hiệu bộ gồm có 19 máy tính, 5 máy in
+ Tầng 4: Khu nhà hiệu bộ có 3 phòng thực hành mỗi phòng 30 máy tính, 3 máy chiếu, 2 máy chủ server
+ Tầng 5: Khu nhà hiệu bộ có 1 hội trường, 2 phòng họp, 2 phòng khách gồm có 6 máy tính và 3 máy chiếu, 2 wifi
Hệ thống mạng khu nhà hiệu bộ của đơn vị
Tầng 1 khu nhà A hiệu bộ:
phòng quản lý đào tạo gồm có 4 máy tính và 2 máy in
Phòng tổ chức cán bộ gồm có 2 máy tính với 1 máy in
Phòng công tác sinh viên 3 máy tính với 1 máy in
Phòng hành chính tổng hợp 2 máy tính
Phòng quản trị thiết bị gồm 2 máy tính
Phòng khảo thí và đảm bảo chất lượng 3 máy tính, 1 máy in
Phòng hỗ trợ sinh viên 1 máy tính
Tầng 2 khu nhà A hiệu bộ:
Phòng hiệu trưởng gồm 1 máy tính, 1 máy in
Phòng phó hiệu trưởng gồm 1 máy tính, 1 máy in
Phòng truyền thông gồm 3 máy tính
27
Trang 28 Phòng tài chính gồm 2 máy tính, 1 máy in.
Phòng khoa tổ chức xây dựng chính quyền 3 máy tính, 1 máy in
Phòng khoa văn thư – lưu trữ 4 máy tính, 1 máy in
Phòng khoa văn hóa – thông tin và xã hội gồm 3 máy tính, 1 máy in
Phòng khoa nhà nước và pháp quyền gồm 3 máy tính, 1 máy in
Tầng 3 khu nhà A hiệu bộ:
Phòng trung tâm tin học gồm 5 máy tính, 1 máy in
Phòng trung tâm ngoại ngữ gồm 5 máy tính, 1 máy in
Phòng trung tâm thông tin thư viện gồm 5 máy tính, 1 máy in
Phòng tạp chí Đại học Nội vụ gồm 2 máy tính, 1 máy in
Phòng ban quản lý ký túc xá gồm 2 máy tính, 1 máy in
Phòng hội trường gồm có 2 máy tính, 1 máy chiếu
Phòng họp 1: gồm có 2 máy tính, 1 máy chiếu
Phòng họp 2: gồm có 2 máy tính 1 máy chiếu
Phòng khách 1: gồm có 1 wifi
Trang 29 Dữ liệu không được quản lý tập trung.
Độ an toàn và tính bảo mật không cao: vì tất cả người dùng trong mạng
có thể tự mình thiết lập hệ thống mật mã riêng việc chia sẻ tài nguyên còn chưa được thống nhất
Dễ xảy ra nhiễm virus lây lan qua mạng internet có thể gây ảnh hưởng tới hệ thống mạng và khó quản trị sửa chữa
Không có các chính sách quản trị người dùng, phân quyền cho người dùng
Hệ thống mạng của đơn vị còn chưa có đường dự phòng
Chưa có chính sách kiểm soát dung lượng lưu trữ
Dễ bị tê liệt toàn bộ hệ thống mạng
2.4 Phân tích các yêu cầu từ phía đơn vị và chọn cách cài đặt cho hệ thống mạng
2.4.1 Yêu cầu của hệ thống
Căn cứ vào hạ tầng mạng và mục tiêu phát triển của đơn vị nhà trường, nên việc thiết kế xây dựng hạ tầng mạng cho đơn vị phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
Tất cả các user đều được sử dụng internet
Nâng cấp máy chủ lên domain controller
Hệ thống mạng này cần phải được bảo mật cả về dữ liệu lẫn thông tin
29
Trang 30 Tốc độ truy cập phải cao.
Chi phí thấp dễ bảo trì, sửa chữa
Quản lý tập chung
Có thể Backup được dữ liệu
Phân quyền cho các user của các phòng ban
Có các file server chia sẻ dữ liệu
Có web server public chia sẻ ra internet
Server có khả năng giám sát
Tạo điều kiện cho các nhân viên Quản trị có thể làm việc trực tiếp với máy chủ mà không cần phải đến phòng server(remote access)
Đối với hệ thống mạng phải có ít nhất 2 nhà mạng để dự phòng khi xảy
ra sự cố
Cho các user ở trong trường sử dụng chức năng remote access khi ở ngoài trường đăng nhập thuận tiện cho công việc khi ở xa thông qua mạng internet
2.4.2 Yêu cầu thiết kế
Thiết kế mạng cho trường Đại học Nội vụ
Thực hiện xây dựng hệ thống mạng nội bộ theo chuẩn của cisco trên một tòa nhà 5 tầng có tổng 150 nốt mạng, với 25 các phòng ban gồm 50 nốt mạng, 3 phòng thực hành gồm 95 nốt mạng được bố chí các thiết bị (các tủ phân phối, các thiết bị mạng, máy tính, máy chủ, máy chiếu ) được bố chí phù hợp với không gian của từng phòng
Nhà trường sẽ thêu 2 đường truyền internet từ nhà cung cấp VNPT, FPT
Gồm có 2 server trở lên 1 server làm những nhiệm vụ như dịch vụ DHCP, DNS, File server, Webserver, Mail server, FTP
Server thứ 2 làm nhiệm vụ backup dữ liệu dự phòng khi server 1 xảy ra sự cố
Có hai router Wifi để cung cấp mạng cho nhà trường khi sử dụng máy
Trang 31 Trong trường có nhiều phòng ban lên bố chí đặt các switch ở những chung tâm cho phùng hợp các phòng kết nối mạng để tiết kiệm được tối đa chi phí thiết bị
Các phòng lên bố chí dư 1 tới 2 cổng mạng để dự phòng khi phòng ban thêm nhân viên
Một số phòng có các máy in, máy Fax, máy chiếu
2.4.3 Cài đặt dịch vụ mạng
Nhà trường sử dụng những dịch vụ sau:
1 máy chủ nâng cấp lên domain controller để quản user và file server
1 máy chủ làm nhiệm vụ là máy dự phòng để bakup dữ liệu từ máy chủ
Nhà trường muốn phân quyền cho user như sau:
Cấp một số quyền cho các trưởng phòng ban để quản lý được tốt hơn
Nhóm user của bộ phận Kế toán chỉ được phép sử dụng phần mềm kế toán
Nhóm user của bộ phận Nhân sự không được sử dụng chương trình của nhóm user kế toán
Nhóm user của bộ phận Đào tạo cho phép sử dụng phần mềm quản lí đào tạo, không cho phép sử dụng chương trình của user nhóm kế toán
31
Trang 32 Nhóm user của bộ phận Quản lí sinh viên cho phép sử dụng các phần mềm quản lí.
Các user được phân quyền phù hợp với các yêu cầu của mình
Trang 332.5 Thiết kế và thi công hệ thống thiết bị mạng
2.5.1 Mô hình mạng logic tổng quát
33
Trang 36Hình 2.2: Mô hình mạng logic tổng quát
Mô hình mạng logic của tầng 1
Hình 2.3: Mô hình mạng logic tầng 1.
Trong mô hình mạng logic của tầng 1 của tòa nhà hiệu bộ đã được triển khai thiết kế theo yêu cầu của đơn vị để cho thuận tiện với việc quản lý và bảo trì khi có sự cố xảy ra
Các phòng đã được bố chí các máy tính, máy in hợp lý với không gian của phòng làm việc
Trang 37 Mô hình mạng logic của tầng 2
Mô hình mạng logic tầng 2 cũng được thiết kế các máy tính, máy in cho các phòng ban để thuận tiện cho công việc
Ngoài ra trong quá trình thiết kế em đã dự phòng trước các cổng mạng cho các phòng ban để khi có thêm nhân viên hệ thống mạng không phải bố trí lại Ngoài ra còn có wifi để kết nối với máy tính laptop
Hình 2.4: Mô hình mạng logic tầng 2.
Mô hình mạng logic của tầng 3
37
Trang 38Hình 2.5: Mô hình mạng logic tầng 3.
Mô hình mạng logic của tầng 3 nhà hiệu bộ cũng được thiết kế theo yêu cầu của các phòng ban Các máy tính đều được quản lý và phân quyền theo các phòng ban, dữ liệu chia sẻ cũng được bảo mật hơn
Các máy tính đều nhận được ip động từ máy chủ server
Mô hình mạng logic của tầng 4
Trang 39Hình 2.6: Mô hình mạng logic tầng 4.
Mô hình mạng logic của tầng 4 khu nhà hiệu bộ cuãng được thiết kế có 3 phòng thực hành với 1 phòng kỹ thuật Mỗi một phòng thực hành đều có 2 switch
39
Trang 40layer 2, 1 switch 24 port với 1 switch 16 port.
Các máy tính trong phòng thực hành cũng được bố chí theo chuẩn của cisco
Các dịch mạng cũng được cài đặt trên máy chủ để join các máy client để dễ dàng quản lý
Tầng 4 cũng có wifi để người khi không sử dụng máy tính PC mà sử dụng máy tính laptop
Các phòng thực hành cũng được bố chí mỗi phòng 1 máy chiếu thuận tiện cho việc giảng dạy và học tập của sinh viên
Mô hình mạng logic của tầng 5