” Trong các bộ khuếch đại chọn lọc, điện trở tả: được thay thế bởi một mạch cộng hướng hoặc một mạch lọc.. Các điện dụng ra của tầng, song song với mạch cộng hưởng sẽ làm thay đối chút
Trang 1Chương 5 CÁC SƠ ĐỒ KHUẾCH ĐẠI CHUYÊN DỤNG VÀ TẠP ÂM
TRONG BO KHUECH DAI
5.1 B6 khuéch dai chon loc
5.1.1 Khái niệm nàn
Bộ khuếch đại chọn lọc có nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu trong một dải tân và nên tin
hiệu ngoài đải tần đó ”
Trong các bộ khuếch đại chọn lọc, điện trở tả: được thay thế bởi một mạch cộng hướng hoặc một mạch lọc Các điện dụng ra của tầng, song song với mạch cộng hưởng sẽ
làm thay đối chút ít tần số cộng hưởng, nhưng không ảnh hưởng đến hệ số khuếch đại của mạch ở tần số cao như trong bộ khuếch đại tải diện trở Do đó bộ khuếch đại chọn lọc có thể khuếch đại tin hiệu có tần số cao bơn so với bộ khuếch đại tải điện trở
Bộ khuếch đại chọn lọc thường được dùng trong các tầng cao tan cua may thu thanh,
được dùng để khuêch đại tải tin trong máy phát thanh Các tầng khuếch đại trung gian trong máy thu thanh, thu hình cũng là các bộ khuếch đại chọn lọc '
Các chỉ tiêu cơ bản đặt ra đối với một bộ khuếch đại chon lọc là độ khuếch đại, tinh chọn lọc về tần sô, tính ổn định, tạp âm, méo phi tuyến Ngoài những chỉ tiêu trên còn có thể đưa ra những yêu cầu khác, như yêu cầu về khả năng tự động điều chỉnh hệ số khuếch đại để đảm bảo mức độ tin hiệu ra không đổi khi mức tin hiệu vào thay đổi, về khả năng
tự động điều chỉnh tân số và tự điều chỉnh dải thông
5.1.2 Vấn đề chọn lọc tần số khuếch đại
Dé dam bao tinh chon loc a)
—i [> | LocRIc >_ | LocRttl—
về tân sô của bộ khuếch đại, có
thể thực hiện mạch theo một
trong ba dang sau (hinh 5.1)
(lọc phân bô)
- Mắc một mạch lọc gồm
nhiều mắt lọc với một bộ khuếch 9
đại nhiều tầng (lọc tập trung)
qua các khâu lọc RC (lọc tích cực Hình 5.1 Các dạng sơ đồ khuếch đại chọn lục
RC) a) bo khuếch đại chọn lọc phân bố; b) bộ khuếch đại chọn lọc tap
trung; c)bộ lọc tích cực RẺ
99
Trang 2Thường cố gắng mắc các phần tử chọn lọc ngay ở đầu vào bộ khuếch đại để tránh quá áp và tránh điều chế giao thoa
5.1.3 Vấn đề 6n định của bộ khuếch đại
Như đã xét trong chương 4, ở tần số cao, phải kể đến ảnh hưởng của hồi tiếp từ
đầu ra về đầu vào bộ khuếch đại (hông qua diện dung giữa cục của phần tử khuếch đại Đặc biệt trong bộ khuếch dại chọn lọc trở khóng tải rất lớn, do đó hệ số khuếch
đại của mạch rất lớn làm đăng điện óp hồi tiếp về đầu vào có thể 'dẫn đến hiện tượng
tự kích của mạch
Biết rằng, hệ số khuếch đại của một bộ khuếch đại có hồi tiếp được xác định theo biểu thức (2.1) Theo đó, nếu
thì mạch có hồi tiếp dương Từ (ð.1) suy ra điều kiện tự kích của mạch :
Vậy hệ số khuếch đại của mạch càng lớn thì mạch càng kém ổn định Từ điều kiện (5.2); theo [4], người ta đã chứng mỉnh được rằng : giới hạn của hệ số khuếch đại để
đâm bảo ổn định, có thể xác định theo điều kiện (5.3) :
trong đó K, - hệ số khuếch đại ổn định ;
Š -hỗ dẫn của phần tử tích cực ;
œ ~ tần số công tác ;
C;; - điện dung hồi tiếp từ đầu ra về đầu vào
Để mạch làm việc ổn định, hệ số khuếch đại K của nó phải luôn luôn nhỏ hơn hoặc tối đa là bằng hệ số khuếch đại ổn định K
Tan số làm uiệc càng cao, càng khó dạt dược hệ số khuếch dại lớn, nếu cần dảm bảo ổn dinh
Hạn chế hệ số khuếch đại không phải là một biện pháp tích cực, nhưng được áp dụng rộng rãi trong các bộ khuếch đại dùng đèn điện tử Với các tranzistor, dùng biện pháp này không cớ lợi, vì C¡; của tranzistor lớn, do đó K; nhỏ và hệ số khuếch đại K cũng buộc phải nhỏ
Một biện pháp tích cực để đâm bảo ổn định mà không làm giảm hệ số khuếch đại
là biện pháp trung hòa Ò đây người ta dùng một mạch hồi tiếp bên ngoài để khử tác
dụng hồi tiếp bên trong Mạch đó được gọi là mạch trung hòa Mạch trung hòa là một
mạng bốn cực mắc từ đầu ra về đầu vào và song song với mạng bốn cực khuếch đại,
do đố dẫn nạp của một mạng bốn cực khuếch đại có trung hòa được xác định như sau :
Yj" - dẫn nạp của phần tử khuếch đại có trung hòa ;
Y¡ - dẫn nạp của mạng bốn cực khuếch đại ;
¡ — dẫn nạp của mạng bốn cực trung hòa
Khảo sát sơ đồ tương đương và các phương trình của nó, đã cho thấy chính Ÿ¡; gây ra hồi tiếp từ đầu ra về đầu vào, do đó mạch trung hòa có nhiệm vụ làm triệt tiêu
100
Trang 3Yị = Yp+ yp = 0 (5.5)
Có thể minh họa hiện tượng hồi tiếp gây ra mất ổn định và quá trình trung hòa bởi sơ đồ trên hình ð.2 (so sánh với hình 4.6b) ,
Yep Uce
5)
S
}
\ +Ứcc
qd)
Hình 5.2 Minh hoa vấn dé trung hòa trong các bộ khuếch đại chọn lọc
a) so dé tương đương cao tần của bộ khuếch đại ; b) sơ đồ tương đương của a) ;
c) biến áp ghép hồi tiếp ; đ) sơ đồ bộ khuếch đại dùng tranzistor có trung hòa
Trong sơ đồ hình ð.2a để đơn giản, ta bỏ qua điện trở mặt ghép bazo rạụ›, điều này
về cơ bản không ảnh hưởng đến kết quả tính
Goi Yre Yoo Va Yee 1a dfn nạp giữa ba mặt ghép bazơ, emito va colecto (hinh 5.2b), theo định luật Ôm ta xác định được ;
Ty = YoeU ve + Yc re ~ Uc) = oe + Yoo) be ~ Yoo’ ce
Từ đó suy ra dẫn nạp hồi tiếp
Tị¿ = -Ÿẹc = — (= + joe.)
Pbc
Ta thấy rằng, mạng bốn cực hồi tiếp là một mạch di pha z và mang tính chất dung kháng Trong thực tế, mạch trung hòa được xây dựng thông qua một biến áp như hình 5.2c Dẫn nạp của cuộn dây được biểu diễn bởi Y,p Nếu coi biến áp là lý tưởng, ta có
U, = -mU’, , theo dinh luat Om có thể viết :
i= n(U y 7 U’,) = Yin( Uy + |S
Yin
Theo quan hệ (5.ð) của một mạng bốn cực khuếch đại có trung hòa, ta có :
Yo = Yo t+ yx = (5 †2e0) =0
C
101
Trang 4Vậy dẫn nạp Y„y gồm hai thành phần
một tụ điện Cụ, = my
: một điện trở lạ = r2 song song với
Trong thực tế, điện trở Z2 là điện trở tương đương của cuộn dây biến áp và người
ta chỉ mắc thêm một tụ diện trung hòa Cy, vào mạch Biến áp dùng trong mạch trung hòa thực chất là biến áp ra của một bộ khuếch đại (hình 5.2d) Trên biến áp thứ cấp
có thêm một đầu ra phụ để mắc phần tử trung hòa Cụ
+ Uee
|
Hình 5.3 Sở đồ bộ khuếch đại đối xứng tải cộng hưởng có mắc mạch trung hòa
Nơi chung, các bộ khuếch đại công suất cao tần, chế độ C thường được thực hiện
theo sơ đồ bazo chung trên hình 5.3 Vi bazo được nối đất về cao tần, nên nó đóng vai trò như một màn ngăn tính điện giữa colecto và emito, điều đó cho phép bộ khuếch đại làm việc ở tần số rất cao Nhờ mác tranzistor theo kiểu đẩy kéo mà có thể tăng công suất ra lên gấp đôi trong khi công suất kích thích không thay đổi O day tụ điện trung hòa Cụ, được mắc từ cuộn sơ cấp biến áp ra
về đầu vào Sơ đồ này có thể làm việc ổn
định ở tần số rất cao
5.1.4 Một số sơ đồ khuếch đại chọn
lọc dùng tranzistor lưỡng cực và
tranzistor trường
Trong thực tế, người ta đã sản xuất một,
số vi mạch dùng làm mạch khuếch đại chọn»
loc Vi du vi mach MA3005 hoac M A3006
của Tiệp Khác cũ là các vỉ mạch được dùng
phổ biến (hình 5.4) Loại này có thể làm việc
tới tần số 120MNH¿z Đây là một bộ khuếch
đại vi sai gồm 7T), T; nối với nguồn dòng T3
hệ số khuếch đại của nó được điều khiển bởi
một điện áp xoay chiều đặt lên chân 3 Nếu
thay đổi điện áp một chiều đặt lên chân 3
thì dòng emito của bộ khuếch đại thay đổi,
do đó hỗ dẫn của 7T\Ị và 7; thay đổi làm cho
hệ số khuếch đại thay đổi theo
102
10
8 ð-Ucc Hình 5.4 Vi mạch khuếch đại vi sai
MA3005/MA3006.
Trang 5Cũng có thể mắc mạch trên thành sơ đồ Kaskode, rất thích hợp với bộ khuếch đại chọn lọc vỉ điện kháng hồi tiếp của sơ đồ Kaskode Y¡; ~= 0 Nếu nối các chân / và 7 của vỉ mạch nới trên với một
điện áp xoay chiều, để thay
đổi hệ số khuếch đại của mạch,
đồng thời đưa điện áp vào chân
3 và lấy điện áp ra ở chân 10
va 11, ta sẽ cố mạch Easkode
Nếu điện thế chân 7 và 7 bằng
nhau, thì dòng tinh qua T, va
T7; có thể coi là bằng nhau,
nếu điện thế của chúng chênh
lệch nhau Ít nhất là 120 mV
thì một trong hai tranzistor
ngắt, tranzistor còn lại dẫn
toàn bộ dòng của 7+ Như vậy
sự thay đổi hệ số khuếch đại
trong trường hợp này không
ảnh hưởng đến chế độ làm
việc của 7
Cũng với vi mạch
MA3005/MA3006 có thể xây
dựng một bộ trộn tần bằng
cách đưa một tín hiệu vào cửa
3, tín hiệu còn lại hoặc vào
cửa 7 hoặc vào cửa 1
I
a)
+
Gy
otl2v
2 10pE # Lm
0
O.15 MH
¢)
Hinh §.5 C4c bộ khuếch đại chọn Ioc ding Fet
a) sơ đồ nguồn chung ; b) sơ đồ cửa chung ; c) sơ đồ Kaskode
dùng MISFET 4 cực (BF900)
Trên hình 5.5 là một số sơ đổ khuếch đại chọn lọc dùng Fei Các loại JFet (SFET)
và MISFET kênh n tự dẫn (chương l) có điện dung hổi tiếp (C, < 0,1 0,õpF) rất nhỏ, nên rất thích hợp đối với tầng khuếch đại chọn lọc Chúng được mác theo sơ đồ
Tạ Tio
—C——
——————
ị
Te D3) Ds
Hình 5.6 Bộ khuếch đại trung tần tín hiệu hình
103
Trang 6nguồn chung hoặc cửa chung Với sơ đồ cửa chung, lượng hồi tiếp rất nhỏ, do đó không
cần mạch trung hòa Tuy nhiên hỗ dẫn của Fet khó bé, nên hệ số khuếch dại của các
mạch dùng Fet cũng bé Đặc biệt loại MISFET' 4 cực có điện dung hồi tiếp giữa cực
máng D và cực cửa G¡ rất nhỏ, khoảng 0,025pF, nên cớ thể dùng cả ở khu vực siêu
cao tẩn
Trên hình ð.õc là một sơ đồ như vậy, loại Fe được dùng ở đây là BF900, có tần
số làm việc ƒ = 200 MH¿ và hệ số khuếch đại K = 164 = 22,2 dB Để điều chỉnh hệ
số khuếch đại, người ta thay đổi diện áp một chiều dạt lên Gị và G¿; hoặc thay đổi điện
áp từng cực riêng rẽ
Hình 5.6 biểu diễn sơ đồ mạch khuếch đại
trung tần hình, nó là một phần của vỉ mạch
A240D Mạch có hệ số khuếch đại K ~ (60 +
70) dB, tần số giới hạn trên ~ 50 MHz (n6i
với bộ lọc có tần số trung tâm =~ 38MHz va
dải tần 7,6MHz), điện áp vào cực tiểu của mạch
là 190V, khả năng thay đổi hệ số khuếch đại :
62 dB Tầng ra của mạch gồm 7); Tịa mắc
theo sơ đồ lặp - Darlington
Các tầng T+/T¿ và 7+/Tạ là các tầng khuếch
đại có hệ số khuếch đại thay đổi Nguyên lý
làm việc của các tầng đó được mỉnh họa trên Hình 5.7 Bộ khuếch đại vi sai có hệ
hình 5.7 Khi dòng điều khiển I, thay déi thi khuếch đại điểu khiển được theo ïđ
điểm làm việc của D; D„ thay đổi, do đó điện trở thông của đỉiot thay đổi làm cho mức hồi tiếp âm của bộ khuếch đại thay đổi và hệ số khuếch đại thay đổi theo Các bộ khuếch dai tai emito : T,/T>, T;/Tg va T,,/T\ dung dé ghép các tầng với nhau Nhờ đó
có thể mở rộng dải tần công tác của bộ khuếch đại và giảm được ảnh hưởng của quá trình điều chỉnh hệ số khuếch đại đến các tham số của bộ khuếch đại Để định điểm làm việc, dùng hồi tiếp âm từ tầng ra đưa về tầng vào Đối với tín hiệu hữu ích, mạch hồi tiếp này được nối tắt qua điện dung mắc giữa chân 2 và chân lố
0 Ucc
5.2 Bộ khuếch đại dải rộng
5.2.1 Đặc điểm
Các bộ khuếch đại đồn số ¿hấp thường làm việc trong dải tần từ uời chục Hz dến Uời chục kHz Các bộ khuếch đại video làm việc trong dải tần rộng hơn, từ 0 Hz đến vài chục hoặc một trăm MHz Về nguyên tắc, có thể dùng các sơ đồ khuếch đại đã xét
ở chương 4 để khuếch đại tín hiệu dải rộng Tuy nhiên, khi thiết kế phải chú ý dùng các biện pháp để nâng cao dải tần công tác của mạch
Bộ khuếch đại đđi rộng thường có diện trỏ tải khó nhỏ (nhỏ hơn 1kQ)Ố Điện trở này cùng với các tụ điện mắc song song với nó xác định tần số giới hạn trên của mạch Tần số giới bạn dưới của bộ khuếch đại phụ thuộc vào mạch ghép của nó với tầng trước
và được xác định bởi biểu thức (2.22c)
104
Trang 75.2.2 Các biện pháp mở rộng dải tần của bộ khuếch đại
Để mở rộng dải tần công tác của bộ khuếch đại cớ thể dùng nhiều biện phớp như dùng mạch hồi tiếp ôm (mục 2.4.6), dùng mạch Kaskode (mục 4.9), mốc mạch theo kiểu
bazo chung hoặc dùng cóc bộ khuếch dại oi sai có diện trỏ tải nhỏ Ngoài ra còn có
một số mạch đặc biệt khác Sau đây sẽ xét một số mạch như vậy _
5.2.2.1 Cac biện pháp nhằm giảm tần số giới hạn dưới
Trén hinh 5.8 là sơ đồ một bộ khuếch
đại áp dụng mạch bù nối tiếp nhằm giảm
tần số giới hạn dưới của bộ khuếch đại
Trong mạch điện này, thành phần
tần số thấp bị phân áp qua tụ điện ghép
C¡ và điện trủ vào 8 ¡ sẽ được bù lại nhờ
mắc thêm mạch bù #C nối tiếp với điện
tré R’ cia mach Ỏ tấn số cao,điện trở
ra cia mach la R’, 6 tần số thấp phải kể , +Upp
đến cả phần trở kháng do C (R << If{jwC)
tao nên Dể đâm bảo mạch bù làm việc Hình 5.8 Mạch khuếch đại dùng mạch bù nối tiếp
Rys
hiệu quả trong dai tan công tác, mạch
phải thỏa mãn điều kiện (5.6) trong đó, #, là điện trở trong của phần tử khuếch đại ;
|R’ + jo! << Ri Rys , : (5.6)
Với điều kiện (5.6), điện trở ra của mạch không phụ thuộc vào điện trở trong cũng như không phụ thuộc vào điện trở vào tầng sau Điều kiện (5.7) là điều kiện để dam
Cũng có thể dùng mạch bù song song
trên hình 5.9 để mở rộng dải tần công
tác của bộ khuếch đại về phía tần số thấp ca |
kháng ra của mạch giảm Với mach này, R R?
điều kiện để bù hoàn hoàn cũng được xác _
định bởi biểu thức (5.7) Nguyên tắc bù † Upp
của các mạch trên đây là dùng một mạch
lọc thông thấp (R’C) dé bù lại hiệu ứng Hình 5.9 Mạch khuếch đại dùng bù song song để
giảm tần số giới hạn dưới
của một mach loc théng cao (RC)
Dé -.giam tan s6 giéi han duéi, ngudi ta cdn ding mach khuéch đại có hiệu ứng
Bootstrap (hình 4.6c) Nhờ hiệu ứng Bootstrap trở kháng vào của mạch tăng, do đó tần số giới hạn được xác định theo biểu thức (2.22c) giảm ©
Ngoài ra, các vi mạch khuếch đại một chiều và các mạch khuếch đại ghép điện áp
một chiều (hỉnh 4.7a) là những sơ đồ lý tưởng có tần số giới hạn dưới ƒ¿ =0 Hz
105 ©
Trang 85.2.2.2 Các biện pháp nhằm tăng số giới bạn trên
Ngoài biện pháp dùng hồi Hiếp âm, để nông cao tần số giới hợn trên (chương 2 và chương 3) và các cách mắc bazo chung, Kaskode, còn có thể dùng một số mạch khác Hình ð.10 biểu diễn một số mạch như vậy
Có thể dùng điện cảm L để bù ảnh hưởng của Cp ở phạm vỉ cao tần như trên hình ð.l0a Lúc này L, Cy va R tao thanh một mạch cộng hưởng song song, tại tần số cộng hưởng, trở kháng của mach ¿ = q# ; q thường lấy giá trị từ 1/3 đến 1/2, lúc đơ
Một biện pháp khác
thường được áp dụng là dùng
mạch hồi tiếp âm phụ thuộc
tần số như trên hình 5.10b
Điện dung Cp mắc song song
với điện trở hồi tiếp RE cd tac
dụng nâng cao tần số giới hạn
trên của mạch Điều kiện bù
được viết như sau :
R,.R
CyRp = R,+R Cy (5.9) |
Dé tăng tần số giới hạn
trên, người ta còn mắc mạch
như trên hình 5.10c Tu Cy
được chỉa thành 2 phần C¡ và
C;¿ bởi một mạch đệm mắc
điện dung vào của tầng tải Hình 5.10 Các sơ đồ mình họa các biện pháp nhằm nâng cao emito hơn điện dung ra của tần số giỏi hạn trên
nó Ø lần, hơn nửa C¿ luôn
luôn lớn hơn Cy, nên do cách mắc này tần số giới hạn trên có thể tăng lên 2 đến 3 lần
Ỏ siêu cao tần, để tăng tần số giới hạn trên, người ta dùng bộ khuếch đại phân
bố mà mạch ghép giữa các tầng là mạch ghép #C Trong phạm vỉ cuốn sách này ta không xét bộ khuếch đại đơ
2
72 7A
Uta (Bg
|
I
qa)
Hình 5.11 Dién 4p phd tap 4m (a) va dong điện phố tạp âm (b) của một bộ khuếch đại thuật toán
106
Trang 9Ngày nay, người ta đã sản xuất được các vi mạch khuếch đại dải rộng Vi mạch trên hình 5.4 cũng co thé ding để khuếch đại tín hiệu video Lúc đó phải thay thế mạch cộng hưởng bởi một tải diện trở có trở kháng thấp uà phải chọn nguồn tín hiệu có diện trỏ trong nhỏ
5.3 Tạp âm khuếch đại
Các bộ khuếch đại lý tưởng, có hệ số khuếch đại đủ lớn, có thể khuếch đại được
mọi tín hiệu dù tín hiệu đó yếu đến đâu Điều đố không đúng đối với các bộ khuếch đại thực, vì trong bộ khuếch đại thực, bên cạnh tín hiệu hữu Ích còn có tạp âm Tợp âm
sẽ lấn út tin hiệu hữu ích có biên dộ nhỏ, hạn chế khả năng khuếch dại tín hiệu này
túc là làm giảm độ nhạy của bộ khuếch đợi Có hai loại tạp âm : tạp âm ngoài và tạp
âm nội bộ Tạp âm ngoài còn gọi là nhiễu, sinh ra do các trường điện (nhiễu do nguồn cung cấp, nhiễu công nghiệp) tạp âm nội bộ là những đột biến về điện áp và dòng điện xây ra trong các phần tử và các mạch điện 7œ chi quan tam dén tap âm nội bộ là loại tạp âm thuộc phạm u¡ có thể khống chế được Trong tạp âm nội bộ, ta phân biệt :
tạp âm nhiệt, tạp âm điện dẫn xáo động, tạp âm phân bố dòng điện và tạp âm bán
dẫn
VÌ đặc tính tỉnh của tạp âm không thay đổi theo thời gian, do đó có thể dùng trị trung bình theo thai gian dể biểu diễn dặc tính tỉnh của tạp âm ort
5.3.1 Điện áp phố tạp âm, dòng điện phổ tạp âm
Tạp âm trắng là tạp âm có mật độ phổ công suất dp/dƒ không phụ thuộc tần số
Ngược lại các loại tạp am khác, có mật độ phổ công suất phụ thuộc tần số
Trong nhiều trường hợp, người ta thường dùng điện úp phổ tap âm uà dòng diện phổ tạp âm dề tính toán cho dơn giản
Điện áp phổ tạp âm ø„„, dòng điện phổ tạp âm i,, là ứrị hiệu dụng của điện úp
tạp âm hoặc dòng diện tap âm trong dải tần có dộ rộng B = 1H¿
Có thể định nghĩa các tham số đó một cách chính xác hơn như sau :
Bình phương điện áp phổ tạp âm là vi phân bình phương trị hiệu dụng của điện
áp tạp âm theo tần số, cũng có thể định nghĩa cho dòng điện phổ tạp âm tương tự như
vậy
Nghĩa là
t Hoặc
ft
trong đó u,,, i,, là điện áp và dòng điện phổ tạp âm có thứ nguyên VA Hz và AN Hz
U„Ð), Ta la tri hiéu dung cua dién 4p tap 4m va dong dién tap 4m trong
dai tan B = f.-f, - f„ ƒ là tần số cao nhất và thấp nhất của dải tần, tinh
theo Hz
- 107
Trang 108.3.2 Sơ đồ tương đương tạp âm của bộ khuếch đại
Trong một bộ khuếch đại nhiều tầng, có rất nhiều nguồn tạp âm Tơ coi như bộ khuếch dại không có tạp ôm dề tính toán, mắc ỏ đầu uào bộ khuếch dại một nguồn
diện áp tạp âm uờ một nguồn dòng diện tạp êm (hình 5.12) Bằng cách đó, có thể so sánh tạp âm với tín hiệu và tỉm được tỷ số tín hiệu/tạp âm một cách dễ dàng Khi ngón mạch đầu uùo bộ khuếch dại nguồn diện óp tạp âm Ủ,, tạo nên trên đầu ra một tạp
âm bằng tạp âm bộ khuếch đại £h/c uề biên độ va pha
Vig
b)
Hình 5.12 Sơ đồ tương đương tạp âm của bộ khuếch đại
a) với đầu vào đối xứng ; b) với đầu vào không đối xứng
Tương tự như vậy, khi hở mạch đầu 0uào bộ khuếch đại, nguồn dòng điện tap am
lạ, lạ; tạo nên trên đầu ra một tạp âm bằng tạp âm của bộ khuếch đại ¿c Ảnh hưởng của tạp âm (đến công tác của bộ khuếch đại) còn phụ thuộc uào điện trỏ trong của nguồn tín hiệu Lúc đó ngoài nguồn điện áp tạp âm Ủ,, còn thành phần tạp ôm
do ha ớp của dòng l,, trên điện trở trong nguồn tin hiệu
Tạp âm của bộ khuếch đại nhiều tầng chủ yếu do tầng uào quyết dịnh Vì uậy khi điện trỏ trong của nguồn tín hiệu nhỏ (<< 50kQ) thi tầng vào nên dùng tranzistor
lưỡng cục, ngược lại nếu điện trỏ trong lớn thì dùng tranzistor trường 6 tang vao
5.3.3 Phân tích tạp âm
Như đã nơi ở trên, cố nhiều nguyên nhân gây ra tạp âm trong bộ khuếch đại Đại diện cho mỗi loại tạp âm là một nguồn tạp âm Ta giả thiết các nguồn tạp âm này độc lộp uới nhau Trong trường hợp này ta coi bình phương tạp êm ở dầu ra là tổng bình phương cóc tạp ôm đầu uào, vi công suốt tạp âm dầu rơ là tổng công suốt tạp ôm dau uờo Trong thực tế, ngay cả khi các nguồn tạp âm này không hoàn toàn độc lập, thỉ sai
số khi tính toán như vậy cũng rất nhỏ và có thể bỏ qua
Các bước phân tích tạp âm của một hệ thống tuyến tính có thế tóm tắt như sau : Bước 1 : Cho tất cả các nguồn tín hiệu và nguồn điện áp cung cấp bằng không Bước 3 : Vẽ sơ đồ tương đương xoay chiều
Bước 3 : Biểu diễn mỗi loại tạp âm bằng một sơ đồ tương đương tạp âm
108