Các “inh nahia cơ bản Hồi tiếp là ghép một phần tín hiệu ra điện áp hoặc dòng điện của mạng bốn cực tích cực về đầu vào thông qua một mạng bốn cực gọi là mạng hồi tiếp hình 2.1.. Hồi ti
Trang 1Chương 2
HỒI TIẾP
2.1 Các “inh nahia cơ bản
Hồi tiếp là ghép một phần tín hiệu ra (điện áp hoặc dòng điện) của mạng bốn cực tích cực về đầu vào thông qua một mạng bốn cực gọi là mạng hồi tiếp (hình 2.1)
trọng trong kỹ thuật mạch tương tự
Hồi tiếp cho phép cải thiện các tính
chất của bộ khuếch đại, nâng cao chất
lượng của bộ khuếch đại
Người ta phân biệt hai loại hổi
tiếp cơ bản : hồi tấp am va hồi tiếp
dương Tín hiệu hồi tiếp âm ngược pha
K pt
Hình 2.1 Sơ đồ khối bộ khuếch đại có hồi tiếp
K : hệ số khuếch đại ; Kụt : hệ số hồi tiếp ; Xv : tín hiệu vào ;
vào Ngược lại, tín hiệu hồi tiếp dương Xh : tín hiệu hiệu ; X: : tín hiệu ra ; X§: : tín hiệu
hồi tiếp
với tín hiệu vào, nên làm yếu tín hiệu
đồng pha với tín hiệu vào do đó nó
làm mạnh tín hiệu vào Hồi tiếp dương thường làm cho bộ khuếch đại mất ổn định và trước hết nó được sử dụng để tạo dao động
Ngoài ra, còn phân biệt hồi tiếp một chiếu và hồi tiếp xoay chiều Hồi tiếp âm một chiều được dùng để ổn định chế độ công tác, còn hồi tiếp âm xoay chiều được dùng để
ổn định các tham số của bộ khuếch đại
Trong chương này, ta sẽ chỉ xét hồi tiếp âm xoay chiều Hồi tiếp dương sẽ được xét cụ thể trong chương 10
Mạch điện của bộ khuếch đại có hồi tiếp được phân làm bốn loại :
a) Hồi tiếp nối Hiếp - diện úp (hình 2.2a) : tín hiệu hồi tiếp đưa về đầu vào nối
tiếp với nguồn tín hiệu ban đầu và tỷ lệ với điện áp ở đầu ra
b) Hồi tiếp song song điện ớp (hình 2.2b) : tín hiệu hồi tiếp đưa về đầu vào song song với nguồn tín hiệu ban đầu và tỷ lệ với điện áp ra
c) Hồi tiếp nối tiếp — dòng diện (hình 2.2c) : tín hiệu hồi tiếp về đầu vào nối tiếp với nguồn tín hiệu ban đầu và tỷ lệ với dòng điện ra
ở) Hồi tiếp song song ~ dòng điện (hình 2.2d) : tín hiệu hồi tiếp về đầu vào song song với nguồn tín hiệu ban đầu và tỷ lệ với dòng điện ra
Trang 22.2 Các phương trình cơ bản của mạng bốn cực có hồi tiếp
Tất cả bốn loại mạch hồi tiếp trên đây đều có thể quy về sơ đồ khối tổng quát của một mạch điểu khiển như trên hình
2.3
Giả thiết các khối đều là các hệ
tuyến tính và tín hiệu chỉ chạy theo
chiều mũi tên
Từ sơ đồ khối, rút ra các quan hệ
sau đây :
X, = KX, 3 X, = KpX,
Xy = Xe ~ Ẩm ¡ Ấm: = Aner
Tổ hợp các phuong trinh nay cho
ta phương trỉnh cơ bản của mạng bốn
K, - hàm truyền đạt của khâu ghép
giữa nguồn tín hiệu X, và bộ khuếch
độ thay đổi các tham số của bộ khuếch
đại do hồi tiếp âm gây ra và đánh giá
mức độ ổn định của bộ khuếch đại đó
Khi |1 + KK,,| > 1 thi theo (2.1)
|K’| < |K|, tương ứng có hồi tiếp âm
Ngược lại, khi |1 + KẾ,| < 1
thi |K’| > |K|, nghĩa là mạch có hồi
K : hàm truyền đạt của mạng bốn cực khuếch đại ;
Km : hàm truyền đạt của mạng bốn cực hồi tiếp.
Trang 3Hình 2.3 Sơ đồ khối toàn phần của bộ khuếch đại có hồi tiếp
Vậy, một hệ thống khép kín có hệ số khuếch đại vòng rất lớn, thì hàm truyền đạt
của nó hầu như không phụ thuộc vào các tính chất của mạng bốn cực khuếch đại mà
chỉ phụ thuộc vào tính chất của mạng bốn cực hồi tiếp Sự thay đổi các tham số của
phần tử tích cực và độ tạp tán của nó không ảnh hưởng đến các tính chất của bộ khuếch
đại có hồi tiếp Vi vậy, muốn xây dựng các bộ khuếch đại chính xác, phải dùng linh kiện
(chủ yếu là điện trở) chính xác trong khâu hồi tiếp
2.3 Phương pháp phân tích bộ khuếch đại có hồi tiếp
Để phân tích các mạch có hồi tiếp (ví dụ : tính hệ số khuếch đại, điện trở vào, điện trở ra, dải tần làm việc, .) cố thể dùng một số phương pháp khác nhau Các
phương pháp hay dùng nhất là áp dụng :
- Lý thuyết mạng bốn cực ;
- Các định luật Kiéc-khép ;
- Phương pháp phân tích khối trong kỹ thuật điều khiển
Ỏ đây để đơn giản ta dùng phương pháp phân tích khối trong kỹ thuật điều khiển,
vì phương pháp này cho phép nhanh chóng nhận ra được nguyên tác làm việc của mạch
va dé dàng chuyển tất cả các mạch có hồi tiếp về một "cấu trúc chuẩn" Trên cơ sở đó
xác định và đánh giá các đại lượng của mạch
Vấn đề cơ bản ở đây là tìm cách biến đổi mạch điện cần phân tích về dang chuẩn của một mạch điều khiển trên hình 2.3 Xuất phát từ đó sẽ lần lượt thực hiện quá trình phân tích theo bảng 2.1
Trong báng 2.1., Z, là đại lượng ra (Ư, hoặc ï,) được hồi tiếp về đầu vào Đại lượng
X, hoặc X, duge chon la dién óp nếu mạch có hồi tiếp nối tiếp và được chọn là dòng
điện nếu mạch có hồi tiếp song song Thường chọn X, cùng thứ nguyên uới X, Tuy
nhiên, điều đó không bắt buộc, X„ tuỳ theo cách chọn có thể là dòng hay áp đều được (xem ví dụ)
Cấu trúc của sơ đồ khối hình 2.3 được miêu tả bởi các phương trình X, = ƒ¡ ft)
và Xụ = /#(„, 2U)
29
Trang 4Bảng 2.I Lưu đồ tính toán các mạch điện có hồi tiếp
Start )
Xác định X,
Hồi tiếp điên ap: X, = UL 1
Hồi tiếp dòng điện : X, = 7,
Hỏi tiếp song song :
X„ : dòng điện ngắn mạch của nguồn tín hiệu Biểu diễn nguồn tín hiệu
bằng sơ đồ tương đương dòng điện X.„X„ : dòng điện
Xây dựng hệ phương trình :
định các đại lượng mong muốn
Ví dụ : Tính mạch emito chung hồi tiếp âm dòng điện trên hình 2.4
Bước 1 : VÌ là mạch hồi tiếp dòng điện nên X, = Ï,
Bước 2 : Vì là mạch hồi tiếpnối tiếp , nền X„ là điện áp không tải của nguồn
tin hiéu, X, = U, ; X, = 1, (thuận lgi hon 1a chon X, = Up, vì trong mạch tương
đương của tranzistor, ta có đïp là đại lượng điều khiển)
30
Trang 62.4 Ảnh hưởng của hồi tiếp âm đến các tính chất của bộ khuếch đại
2.4.1 Ảnh hưởng của hồi tiếp âm đến độ ổn định của hệ số khuếch đại
Trong thực tế, có nhiều trường hợp người ta cẩn dùng các bệ khuếch đại có hệ số khuếch đại ổn định, không phụ thuộc vào nhiệt độ, vào các biết: đổi của điện áp nguồn, vào thời gian sử dụng cũng như vào độ tạp tán của tranzistor Bằng tính toán sau đây,
ta thấy bộ khuếch đại dùng hồi tiếp âm có thể đáp ứng được c4“ yêu cầu đó
Gọi sai số hệ số khuếch đại toàn phần của bộ khuếch đại có hổi tiếp là AK,, ; cla
bộ khuếch đại không có hồi tiếp la AK, vi phan biéu thie (2.2) theo K, K,, va K,, ta
Từ biểu thức (2.5) ta thấy rằng : Sai số tương dối hệ số khuếch dại có hồi tiếp
am nhỏ hơn (1 + KK,U lần so uới sai số tương dối hệ số khuếch dại của bộ khuếch dại khi không có hồi tiến
Trong khi đó, sai số của X„ và Kị, của bộ khuếch đại có hồi tiếp và không có hồi tiếp giống nhau Vì vậy, để có được các bộ khuếch đại chính xác, các phần tử thụ động cia mach (tạo nên mạch hồi tiếp và mạch ghép vào) phải có độ chính xác cao
Bảng 2.2
Loại mạch hồi tiếp Đại lượng được ồn định Loại mạch khuếch đại
v 2 v ý U,
Hồi tiếp âm nối tiếp-điện áp HIệ số khuếch đại điện áp : a Mạch khuếch đại điện áp
Hồi tiếp âm nổi tiếp-đòng điện Điện dân truyền đạt : i Mach biến đối áp dòng U — 7
32
Trang 7Đối với bộ khuếch đại nhiều tầng, có thể thực hiện hồi tiếp từng tầng riêng biệt -
gọi là hồi tiếp bao một tầng hoặc hồi tiếp qua nhiều tầng gọi là hồi tiếp bao nhiều tầng (hinh 2.5)
Hình 2.5 Bộ khuếch đại nhiều tầng có hồi tiếp
a) hồi tiếp bao một tầng ; b) hồi tiếp bao nhiều tâng
Hồi tiếp bao nhiều tầng cho độ ổn định của hệ số khuếch đại cao hơn hồi tiếp bao
một tầng Thật vậy, nếu có bộ khuếch đại œ tầng, hệ số khuếch đại mỗi tầng là K và
hệ số khuếch đại của bộ khuếch đại khi có hồi tiếp là K' thì với bộ khuếch đại dùng hồi tiếp âm bao từng tầng riêng rẽ (hỉnh 2.5a) ta co :
Từ (2.6) và (2.7) suy ra sai số tương đối hệ số khuếch đại của bộ khuếch đại có
hồi tiếp 4m bao từng riêng rẽ :
Trang 82.4.2 Ảnh hưởng của hồi tiếp âm đến trở khóng vào
Hồi tiếp âm làm thay đổi trở kháng vào của phần mạch nằm trong vòng hồi tiếp
Sự thay đổi này chỉ phụ thuộc vào phương pháp mắc mạch hồi tiếp về đầu vào (nối tiếp hay song song) mà không phụ thuộc phương pháp lấy tín hiệu ở đầu ra để đưa vào mạch hồi tiếp Vi vậy, để tính trở kháng vào của bộ khuếch đại có hồi tiếp ta phân biệt hai trường hợp : hồi tiếp nối tiếp và hồi tiếp song song Sơ đồ tương đương đầu vào của
bộ khuếch đại có hồi tiếp nối tiếp và hồi tiếp song song được biểu diễn trên hình 2.6
Để đơn giản khi tính toán, ta dùng sơ đồ tương dương điện úp cho mạch hồi tiếp nối tiép va SƠ @gồ tương dương dòng diện cho mạch hồi tiếp song song (hình 2.6a uờ 3.6)
Hình 2.6 Sơ đồ tương đương đầu-vào của bộ khuếch đại có hồi tiếp (dùng đẻ tính trở kháng vào)
a) hồi tiếp nối tiếp ; b) mạch hồi tiếp song song
Tình 2.7 Sơ đồ tương đương đầu ra của bộ khuếch đại có hồi tiếp
a) hồi tiếp điện áp : b) hồi tiếp dòng điện.
Trang 9Các đầu øa` trên hình 2.6 là các đầu ra của mạch hồi tiếp; rụ, là điện trở ra của
mạch hồi tiếp, chính là điện trẻ giữa hai đầu za'ˆ khi X, = 0 nghía là với mạch hồi tiếp điện áp ŒX, = Ư,) thì ngắn mạch các đầu 22” của bộ khuếch đại (hình 2.7a) ; với mạch
hồi tiếp dòng điện (X, = ï,) thì ngược lại, hở mạch đầu ra 22’ trên hình 2.7b
d) Trở kháng vào của bộ khuếch đại có hồi tiếp đm nối tiếp (hình 2.6q)
+ Khi không cố hồi tiếp (K,X, = 0) :
b) Trở kháng vào của bộ khuếch đại có hồi tiếp âm song song (hình 2.6b)
+ Khi không có hồi tiếp :
"hy Ủy U Th Ache
+ Khi có hồi tiếp :
2.4.3 Ảnh hưởng của hồi tiếp âm đến trở kháng ra
Trở kháng ra của một mạch được xác định theo biểu thức sau :
ở đây, AU; va Al, là lượng biến đổi của điện áp và dòng điện trên tải, tương ứng với
cùng một lượng biến thiên AZ, của trở kháng tải Nếu sơ đồ chỉ gồm các linh kiện tuyến
tỉnh thì có thể viết lại biểu thức (2.12a) dưới dạng :
Trang 10với Ưm, - điện áp ra khi hở mạch tải ;
Img - dòng điện ra khi ngắn mạch tải
Hồi tiếp âm cũng làm biến đổi trở kháng ra của bộ khuếch đại Khác với trường hợp trở kháng vào, sự biến đổi này không phụ thuộc vào phương pháp dẫn tín hiệu hồi tiếp về đầu vào mà chỉ phụ thuộc phương pháp nối đầu ra bộ khuếch đại với đầu vào mạch hồi tiếp Do đơ, đế tính trở kháng ra ta phân biệt các trường hợp hồi tiếp điện
áp, hồi tiếp dòng điện và vẽ sơ đồ tương đương điện úp cho mạch hồi tiếp diện úp, sơ
đồ tương đương dòng điện cho mạch hồi Hếp dòng điện (hình 2.7)
Trên hỉnh 2.7, các đầu öö' là đầu vào của mạch hồi tiếp Để đơn giản, giả thiết
mạch hồi tiếp chỉ dẫn tín hiệu theo chiều mũi tên (từ phải sang trái) Nghĩa là ta bỏ
qua ảnh hưởng của phản tác dụng từ đầu ra (dau aa’) vé dau uào (đầu 6b’) Sai
số do giả thiết đó gây ra không đáng kể Theo giả thiết này, để xác định điện trở của
mạch hồi tiếp rvụ, phải cho X4, = 0 (nếu ÄX, # 0 thì trong mạch hồi tiếp sẽ cố một điện
áp không tái giữa bb) Vậy, với mạch hồi tiếp nối tiép X, = UY = 0 (ngắn mạch các dau 11' trên hình 2.6a) và với mạch hồi tiếp song song X, = l„ = 0 (ngắn mạch đầu 11' trên hình 2.6b) K, là hàm truyền của bộ khuếch dại không hồi tiếp khi hỏ mạch
tải (đầu 22’) ; Ky, 1 hàm truyền khi ngấn mạch tải Tương đương như vậy, ta có K’,
và K”,„ ứng với bộ khuếch đại có hồi tiếp
a) Trở kháng ra của bộ khuếch đại có hồi tiếp âm điện áp (hình 2.74)
+ Khi không có hồi tiếp : từ hình 2.7a xác định được
2, = ryirrp, ; thường ry << rvụ, nên
6 day, g, la độ sâu hồi tiếp khi hở mạch đầu ra 22'
Vậy hồi tiếp âm điện áp làm gđuảin diện trở ra của phần mạch nằm trong uòng hồi
tiếp g lin
b) Trở kháng ra của bộ khuếch đại có bồi tiếp âm dòng điện (hinh 2.76)
+ Khi không có hồi tiếp
Từ hình 2.7h rút ra :
36
Trang 11Nhờ hồi tiếp âm, dải động của bộ khuếch đại được mở rộng Thật vậy, khi không
có hồi tiếp thÌ toàn bộ tín hiệu dược đưa đến đầu vào bộ khuéch dai, do dé X, = X, Khi có hồi tiếp, chỉ có một phần tín hiệu được đặt vào bộ khuếch đại :
Xy = Ay - Ky, = X - KKy Xp suy ra
%
8 Ngoài ra, vì tín hiệu vào của bộ khuếch đại có hồi tiếp Xụ nhỏ hơn tín hiệu vào của bộ khuếch đại không hồi tiếp X\L là ø lần, nên méo phi tuyến (xem biểu thức 1.57)
do độ cong đường đặc tính truyền đạt của bộ khuếch đại gây ra, tương ứng cũng giảm
đi Ít nhất là bấy nhiêu lần
Đó là một trong những ưu điểm lớn nhất của hồi tiếp âm vì nhờ đó có thể nâng cao tính chân thực và độ nhạy của bộ khuếch đại
xX, =
2.4.5 Ảnh hưởng của hồi tiếp âm đến tạp âm
Giả thiết tạp âm ngoài đưa vào giữa hai tầng của một bộ khuếch đại Từ sơ đồ
khối hình 2.8 viết được biểu thức
Trang 12Từ (2.19) ta thấy : trong mạch có hồi tiép, tap 4m 4 ddu ra X,,,, giam di K,K,Ky,
lần Từ (2.19) rút ra tỷ số :
Xna 7 Xe 20)
Theo (2.20), tỷ số tín hiệu trên tạp âm ở đầu ra càng l6n khiK, cang lén va chỉ
có thể khử loại tạp âm xuất hiện sau tầng thứ nhất, không thể giảm nhỏ loại tạp âm
xuất hiện ở ngay đầu vào bộ khuếch đại
2.4.6 Ảnh hưởng của hồi tiếp đến đặc tính động của bộ khuếch đại
Giả thiết, hệ số khuếch
đại (giữa hai điểm 1, 2)
Hình 2.9 Bộ khuếch đại xoay chiều dải rộng
a) sơ đồ khối ; b) và c) sơ đồ tương đương
Rị = R//RV ; Rp = Rea//R2
38