Cơ học ñá là một môn học trong chương trình ñào tạo kỹ sư xây dựng công trình giao thông của Trường ðại học Giao thông vận tải, nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về
Trang 1NGUYỄN SỸ NGỌC
CƠ HỌC ðÁ DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
NHÀ XUẤT BẢN GIAO THÔNG VẬN TẢI
HÀ NỘI - 2005
Trang 22.Cơ học đá
Chịu trỏch nhiệm xuất bản
Lấ TỬ GIANG
Biờn tập THÂN NGỌC ANH
Chế bản và sửa bài XƯỞNG IN TRƯỜNG ðẠI HỌC GTVT
NHÀ XUẤT BẢN GIAO THễNG VẬN TẢI
80B Trần Hưng ðạo – Hà Nội ðT: 9423345 – Fax: 8224784
05 230/8 05
GTVT
075(6V)
−
In 620 cuốn, khổ 19x27cm tại Xưởng in Trường ðại học GTVT In xong và nộp lưu chiểu quý III năm 2005 Giấy chấp nhận kế hoạch xuất bản số 230/XB – QLXB ngày 03/03/2005
LỜI NểI ðẦU
Trang 3Cơ học ñá là một môn học trong chương trình ñào tạo kỹ sư xây dựng công trình giao thông của Trường ðại học Giao thông vận tải, nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về các tính chất trạng thái của ñá và khối ñá nguyên trạng; các quá trình và hiện tượng cơ học xảy ra khi xây dựng các công trình trên ñá và trong ñá,từ ñó tìm ra các phương pháp phá huỷ có hiệu quả, cách ñiều khiển hợp lý áp lực ñá, làm ổn ñịnh các công trình xây dựng trên ñá, trong ñá và bằng ñá
Với thời gian giảng dạy của môn học là 60 tiết, cuốn sách nhỏ này không thể trình bày hết ñược ñầy ñủ mọi khía cạnh của cơ học ñá lý thuyết và ứng dụng, mà mới chỉ nêu ñược một cách tóm tắt một số vấn ñề rất cơ bản của cơ học ñá
Do trình ñộ bản thân có hạn mà kiến thức cơ học ñá lại rộng, nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót trong khi viết Người viết rất mong ñược sự chỉ bảo của bạn ñọc gần xa
Những ý kiến ñóng góp xin gửi về Bộ môn ðịa kỹ thuật – Khoa Công trình – Trường ðại học Giao thông Vận tải – Hà Nội
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn
Hà nội ngày 30 – 12 – 2004
PGS.TS Nguyễn Sỹ Ngọc
Chủ nhiệm Bộ môn ðịa kỹ thuật, Thư ký Hội Cơ học ñá Việt Nam
Trang 44.Cơ học đá
MỤC LỤC
Chương I
Trang 51.1.3 Kiến trúc của ựá 25
1.2.1 Một số chỉ tiêu ựặc trưng cho hàm lượng các pha trong ựá 37
Chương II
CÁC TÍNH CHẤT CỦA KHỐI đÁ NGUYÊN TRẠNG 127 2.1 Khối ựá nguyên trạng và một vài ựặc ựiểm của nó -
Chương III
3.1.2 Nguyên tắc cơ bản trong khảo sát khối ựá 203
3.3.1 đánh giá tắnh chất biến dạng của khối ựá -
Chương IV
Trang 66.Cơ học đá
Chương V
TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT VÀ ÁP LỰC ðÁ XUNG QUANH
5.1.1 Cỏc giả thuyết về sự phõn bố ứng suất trong ủỏ 285 5.1.2 Trạng thỏi ứng suất ban ủầu của khối ủỏ 287 5.1.3 Sự phõn bố lại ứng suất trong vỏ trỏi ủất 291 5.1.4 Cỏc phương phỏp ủo ứng suất tự nhiờn trong khối ủỏ 294 5.2 Trạng thỏi ứng suất và biến dạng của ủỏ ở xung quanh
5.2.2 Trạng thỏi ứng suất của ủỏ ở xung quanh cụng trỡnh ngầm 310 5.2.3 Biến dạng của ủỏ ở xung quanh cụng trỡnh ngầm 324
5.3.3 Áp lực ủỏ trong thành giếng và hầm nghiờng 355
MỞ ðẦU
1 VỊ TRÍ VÀ ðỐI TƯỢNG NGHIấN CỨU CỦA CƠ HỌC ðÁ
Hàng nghỡn năm qua, ủỏ ủó ủúng
vai trũ rất quan trọng trong cỏc hoạt ủộng
cú ý thức của con người Những cụng cụ
lao ủộng và vũ khớ thụ sơ của người
nguyờn thuỷ, những Kim tự thỏp ủồ sộ
ủứng sừng sững cạnh tượng con Sphinx
khổng lồ bằng ủỏ bờn dũng sụng Nil ở Ai
Cập từ thời nụ lệ, những ngụi nhà cao
chọc trời; những ủường hầm ụtụ, hầm
ủường sắt xuyờn qua nỳi hay ngầm dưới
ủỏy biển nối liền cỏc ủảo xa xụi; những
Hỡnh 01 – Kim tự thỏp v Sphinx
ở vựng Giza gần Cairo (Ai Cập) – khoảng 2700 – 2550 TCN
Trang 7công trình bằng ựá nổi tiếng hay những khối tượng ựá khổng lồ tạc ngay trên vách ựá của thế giới ngày nayẦ ựều do ựá hay nhờ ựá tạo nên đá ngày càng trở nên gần gũi trong ựời sống con người
Vì vậy việc nghiên cứu tắnh chất và trạng thái của ựá - nhất là của khối ựá nguyên trạng dưới tác dụng của ngoại lực như thiên nhiên (trọng lực, các tác dụng ựịa chấtẦ) hay nhân tạo (lực do các công trình xây dựng, do hoạt ựộng sản xuất Ầ)
là rất quan trọng và cần thiết
để ựáp ứng nhu cầu nghiên cứu trên, một môn khoa học mới ựược ra ựời, gọi
là Cơ học ựá
Cơ học là một môn khoa học liên quan tới
năng lượng, lực và tác ựộng của chúng
lên vật thể, nên có thể coi cơ học ựá là
một bộ phận của ngành khoa học cơ học
ựịa chất, chuyên nghiên cứu tắnh chất,
trạng thái của ựá và khối ựá nguyên trạng,
các quá trình và hiện tượng cơ học xảy ra
khi tiến hành thi công các công trình trên ựá, ựể
tìm ra các phương pháp phá huỷ ựá có hiệu quả,
cách ựiều khiển hợp lý áp lực ựá và làm ổn ựịnh
các bờ dốc ựá, nền ựá
Môn khoa học cơ học ựá mang tắnh chất
ứng dụng Các lĩnh vực nghiên cứu của nó có
lợi trực tiếp, thiết thực ựến các ngành kinh tế
quốc dân, nhất là các ngành mỏ, giao thông,
thuỷ lợiẦ Những hiểu biết về ựá và các ựặc
trưng, trạng thái của nó sẽ giúp cho việc thiết kế
và thi công các công trình trong ựá và trên ựá ựược hợp lý, có hiệu quả kinh tế và an toàn hơn
Uỷ ban Cơ học ựá của Viện hàn lâm khoa
học quốc gia Mỹ (1966) ựã ựịnh nghĩa: Cơ học
ựá là môn khoa học lý thuyết và ứng dụng về
những ứng xử cơ học của ựá, nó là ngành cơ học liên quan ựến sự phản ứng của ựá với các trường lực bao quanh chúng
Hình 02 Ờ Nhà mồ ở thành phố Petra (Jorựani ngày nay) ựào vào trong khối
ựá (thế kỷ VI TCN)
Hình 03 Ờ Nhà thờ đức Bà Paris
(1163 Ờ 1250)
Trang 88.Cơ học đá
Hỡnh 04 – Khối tượng 4 Tổng thống Mỹ ở nỳi Rushmore (bang Nam
Dakota – Mỹ) (1927 – 1941)
Cơ học ủỏ dựa trờn cỏc thành tựu của vật lý chất rắn, cỏc lý thuyết dẻo, thấm, lưu biến, cỏc hiểu biết về ủịa chất, ủịa hoỏ… và cỏc mụn khoa học khỏc Nú cũng ủược coi là phần nền tảng của khoa học về trỏi ủất- nhất là khoa học mở
Khỏc với cỏc vật liệu khỏc, ủỏ rất ủa dạng, ớt ủồng nhất nờn ủụi khi khú hiểu và khú dự ủoỏn Mặt khỏc, cỏc sơ ủồ cơ học và hỡnh học của cỏc bài toỏn cơ học ủỏ thường khỏc với cỏc sơ ủồ cổ ủiển của cỏc bài toỏn ủàn hồi, dẻo… nờn việc nghiờn cứu ủỏ cũng cú nhiều ủiểm riờng biệt
Khi thi cụng cỏc cụng trỡnh trờn ủỏ, cỏc quỏ trỡnh cơ học chớnh ủược nghiờn cứu trong cơ học ủỏ là sự hỡnh thành trạng thỏi ứng suất của khối ủỏ và sự thay ủổi của nú, sự chuyển ủộng của ủỏ ở cỏc dạng khỏc nhau, sự tương tỏc giữa ủỏ và vỡ chống…
Việc nghiờn cứu Cơ học ủỏ gồm một số hướng sau:
- Tớnh chất của ủỏ và khối ủỏ nguyờn trạng
- Lý thuyết phỏ huỷ ủỏ
- Sự xuất hiện và cỏch ủiều khiển ỏp lực ủỏ khi thi cụng cụng trỡnh ngầm
- Sự chuyển ủộng của ủỏ khi thi cụng cụng trỡnh
- Ổn ủịnh cỏc bờ dốc ủỏ
- Cỏc hiện tượng ủộng lực trong khối ủỏ
- Quỏ trỡnh thấm trong ủỏ
- Sự tương tỏc giữa cỏc hiện tượng kiến tạo khu vực và vi ủịa chất cụng trỡnh trong khối ủỏ
2 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CƠ HỌC ðÁ
Cơ học ủỏ là một ngành khoa học rất trẻ Lịch sử phỏt triển của nú cú thể chia thành ba giai ủoạn:
Trong giai ủoạn ủầu, khi người ta ủó biết khai thỏc ủỏ và cỏc khoỏng sản ở sõu trong lũng ủất thỡ vấn ủề ổn ủịnh hầm lũ ủó ủược ủặt ra Việc lựa chọn cỏc phương phỏp chống lũ ủó ủũi hỏi phải nghiờn cứu cỏc quỏ trỡnh biến dạng và phỏ huỷ của ủỏ
ở xung quanh hầm lũ, cỏc quy luật phỏt triển của cỏc quỏ trỡnh ấy trong khụng gian
và thời gian Tuy vậy, ở giai ủoạn này, việc nghiờn cứu mới chỉ ở mức ủộ mụ tả, tổng kết cỏc hiện tượng, chứ chưa phõn tớch ủược một cỏch sõu sắc cơ chế phỏt sinh và phỏt triển của chỳng
Trong những năm 30 của thế kỷ XIX, người ta ủó quan sỏt thấy hiện tượng sụt lỳn mặt ủất do việc khai thỏc than nằm gần mặt ủất ở ngoại ụ thành phố Liốge (Bỉ) và mấy chục năm sau, hiện tượng tương tự cũng xảy ra ở một vài thành phố của ðức Nhiều tỏc giả ủó nghiờn cứu chỳng và ủó ủề ra ủược những nguyờn tắc ủầu tiờn, xỏc ủịnh phạm vi ảnh hưởng của việc khai thỏc hầm lũ ủối với mặt ủất: Năm 1864, J.Goodwin, một kỹ sư người Anh ủó nờu khỏ ủầy ủủ những yếu tố ảnh hưởng tới sự sụt lỳn mặt ủất như hệ thống hầm lũ, tớnh chất của ủỏ, gúc nghiờng và chiều dài vỉa, chiều sõu khai thỏc… nghĩa là những yếu tố cú ảnh hưởng quyết ủịnh nhất
Trang 9Cũng trong giai ñoạn này, việc nghiên cứu các thành phần ứng suất của khối ñá cũng bắt ñầu ñược chú ý: năm 1874, F.Rziha, một chuyên gia về hầm của ðức và bốn năm sau, giáo sư người Thụy sỹ A Heim ñã nêu lên giả thuyết về thành phần ứng suất nằm ngang trong khối ñá và quan hệ của nó với thành phần ứng suất thẳng ñứng, nhưng khi ñó, những giả thuyết này chưa ñược thừa nhận và phổ biến rộng rãi
ðể nghiên cứu, thí nghiệm ñá, ngươi ta ñã dùng các thiết bị ñơn giản hay hoàn thiện các máy kéo, nén, uốn và các ñầu kẹp mẫu khi kéo do nhà vật lý Hà lan P.Musschenbrock chế tạo từ năm 1729
Nói chung, việc nghiên cứu cơ học ñá ở giai ñoạn này mới chỉ chú ý ñến các hiện tượng bên ngoài, các giả thuyết thường mang tính chất thực nghiệm, chưa bao hàm các chỉ tiêu phản ánh thực chất khối ñá bị biến dạng
Giai ñoạn hai có thể tính từ cuối thế kỷ XIX
Trong giai ñoạn này, người ta ñã xây dựng ñược nhiều giả thuyết khá chặt chẽ
về bản chất vật lý, cơ chế các quá trình xảy ra trong khối ñá khi thi công các công trình
Năm 1885, M.Fayol, một kỹ sư người Pháp và 4 năm sau, kỹ sư trắc ñịa người ðức W.Trompeter ñã nêu ra lý thuyết về sự phân vùng áp lực ñá xung quanh công trình ngầm
Năm 1907, giáo sư người Nga M M Protodjakonov ñã ñề ra giả thuyết hình thành vòm áp lực trong các công trình ngầm Công trình này là một bước tiến rất lớn trong cơ học ñá, tạo ñiều kiện ñể tính toán các thông số cho vì chống, nhưng cũng chưa phù hợp với các công trình có tiết diện lớn và nằm sâu trong lòng ñất
ðồng thời với việc xuất hiện các giả thuyết về áp lực ñá và trạng thái ứng suất xung quanh công trình ngầm, các dụng cụ ño ứng suất và biến dạng của ñá ñã ñược chế tạo tinh vi, ñộ chính xác cao hơn và có thể ño trực tiếp ngay tại khối ñá Người ta cũng bắt ñầu dùng phương pháp mô hình ñể nghiên cứu các quá trình biến dạng của
ñá xung quanh công trình ngầm
Năm 1909, người ta ñã dùng phương pháp phun vữa ñể làm ổn ñịnh các ñường hầm
Năm 1912, T.Karman ñã nghiên cứu ñá ở trạng thái ứng suất thể tích- một trạng thái rất phù hợp với ñá ở ñiều kiện tự nhiên
Năm 1918, người ta ñã bắt ñầu sử dụng neo ñể làm ổn ñịnh các khối ñá Năm 1926, J Schmidt ñã ñưa ra những giả thuyết về tính chất ñàn hồi, kết hợp với lý thuyết của A Heim về ứng suất ban ñầu của khối ñá, tạo nên những cơ sở ñầu tiên của Cơ học ñá
Năm 1938, nhà ñịa chất người Chi nê R.Fenner ñã công bố những kết quả nghiên cứu về áp lực ñá, nói chung cũng gần với kết quả của J Schmidt Cũng trong năm này, viện sỹ Xô viết A.N.ðinnik ñã nêu rõ ñặc ñiểm phân bổ ứng suất trong khối ñá có tính ñến hệ số áp lực ngang Những năm sau, nhiều tác giả ñã phát triển thêm công trình của ông
Trang 1010.Cơ học đá
Núi chung, trong giai ủoạn này, người ta ủó nghiờn cứu sõu về cỏc quỏ trỡnh biến dạng và phỏ huỷ của ủỏ ở trờn mặt ủất cũng như trong cỏc cụng trỡnh ngầm bằng cỏc mỏy ủo ủạc chớnh xỏc cao Người ta ủó gắn cỏc quỏ trỡnh biến dạng và phỏ huỷ
ủỏ do việc thi cụng cỏc cụng trỡnh với cỏc quỏ trỡnh thay ủổi trạng thỏi ứng suất của khối ủỏ Núi một cỏch khỏc, trong giai ủoạn này, người ta ủó chuyển dần dần từ việc nghiờn cứu cỏc hiện tượng bờn ngoài sang việc nghiờn cứu cỏc nguyờn nhõn gõy ra chỳng
Giai ủoạn thứ ba- giai ủoạn cơ học ủỏ hiện ủại cú thể bắt ủầu tớnh từ cuối những năm 30 của thế kỷ XX
Do tớch luỹ ủược nhiều kinh nghiệm thực tế khi khai thỏc khoỏng sản hay thi cụng cụng trỡnh ngầm, người ta ủó nhận thấy những sự khụng phự hợp giữa cỏc phương phỏp tớnh ủó ủưa ra và cỏc sơ ủồ tớnh toỏn vỡ chống ðối với ủỏ, lý thuyết và cỏc phương phỏp nghiờn cứu cơ học mụi trường rời rạc là cơ sở của những giả thuyết của giai ủoạn trước khụng cũn phự hợp nữa, người ta bắt ủầu sử dụng rộng rói lý thuyết và cỏc phương phỏp nghiờn cứu cơ học mụi trường liờn tục, nhất là lý thuyết ủàn hồi, ủể tỡm hiểu sự thay ủổi trạng thỏi ứng suất tự nhiờn do việc thi cụng cỏc cụng trỡnh trong ủỏ và trạng thỏi của khối ủỏ xung quanh cụng trỡnh khi cú sự thay ủổi ứng suất ấy
ðồng thời với việc phỏt triển lý thuyết, nhiều phương phỏp thực nghiệm ủể ủỏnh giỏ trạng thỏi ứng suất của khối ủỏ cũng ủược ủề ra Người ta sử dụng rất rộng rói phương phỏp quang ủàn hồi dựng cho cỏc mụ hỡnh cú thể thể hiện ủược cỏc ủiều kiện ủịa chất khỏc nhau như phõn lớp, khụng ủồng nhất… Cỏc phương phỏp ủịa – vật
lý dựng ủể ủỏnh giỏ trạng thỏi ứng suất của ủỏ mà khụng cần phải ủo biến dạng của
nú nhờ cỏc súng ủàn hồi cũng ủó ủược ỏp dụng tại thực ủịa trờn cỏc khối ủỏ
Do thực tế ủũi hỏi phải xõy dựng ủược cỏc mụ hỡnh giống với cỏc quy luật biến dạng thực của ủỏ, nờn trong giai ủoạn này, người ta ủó lập ủược cỏc sơ ủồ tớnh toỏn biến dạng khụng chỉ cho vật thể ủàn hồi mà cũn cho cỏc vật thể biến dạng theo thời gian
Năm 1950, lần ủầu tiờn, phương phỏp ủào hầm mới kiểu Áo (NATM) ủó ủược nờu ra
Những năm 1950-1954, hai nhà nghiờn cứu Xụ viết F.A.Belaenko và K.V.Ruppeneyt ủó lập ủược cụng thức tớnh toỏn ỏp lực ủỏ xung quanh hầm mà cú tớnh ủến biến dạng ủàn hồi- dẻo
Trong khoảng 1955-1958, cỏc nhà nghiờn cứu Ba lan J.Litwiniszyn và A Salustowicz cũng ủó lập ủược mụ hỡnh tớnh toỏn cho cỏc biến dạng ủàn hồi – nhớt Năm 1957, kỹ sư người Phỏp J Talobre ủó xuất bản cuốn “ Cơ học ủỏ” trong
ủú ủó trỡnh bày tương ủối hệ thống cỏc vấn ủề về cơ học ủỏ và ứng dụng của nú trong xõy dựng cụng trỡnh
Từ năm 1960, người ta bắt ủầu nghiờn cứu về sự biến dạng của ủỏ theo thời gian Ở Liờn Xụ, vấn ủề này ủó ủược Zh X Erzhanov, V.T Glusko… nghiờn cứu rất sõu
Trong giai ủoạn này, người ta ủó hoàn thiện cỏc phương phỏp và dụng cụ ủo biến dạng và chuyển vị của ủỏ xung quanh cụng trỡnh ngầm, ủồng thời xỏc ủịnh ngay tại chỗ cỏc tớnh chất của khối ủỏ nguyờn trạng Hiện nay, ngoài cỏc thiết bị tin cậy cú
Trang 11khả năng giám sát và dự báo sự chuyển vị của ựá, các kỹ thuật tắnh toán ựã phát triển tới mức mà các cách ứng xử của ựá có thể ựược mô hình hoá và dự ựoán với ựộ tin cậy nhất ựịnh
Tháng 10 năm 1962, Hội Cơ học ựá Quốc tế (the International Society for Rock Mechanics Ờ ISRM) ựược thành lập ở Áo trên cơ sở Hội các nhà ựịa Ờ vật lý, ựịa chất công trình nước Áo do S.Stini thành lập từ 1951- Hội Cơ học ựá Quốc tế ựã tập hợp ựược các chuyên gia cơ học ựá của nhiều nước trên thế giới Ờ Các hội nghị
cứ 4 năm một lần của Hội ựã thông báo các kết quả nghiên cứu về cơ học ựá, ựồng thời ựề ra phương hướng nghiên cứu trong thời gian tới Những hội nghị gần ựây của Hội là lần thứ VIII năm 1995 ở Tokyo (Nhật), lần thứ IX năm 1999 ở Paris (Pháp) và gần ựây nhất, lần thứ X ở Johannesburg (Nam Phi) năm 2003
Ở nước ta, ựá ựã là ựối tượng gần gũi của con người từ rất lâu Tổ tiên chúng
ta, những người Việt cổ (sống cách ựây khoảng trên dưới 10.000 năm) ựã biết sử dụng ựá rất sớm: ựá ựược dùng làm công cụ lao ựộng(rìu, dao, cuốcẦ bằng ựá), làm
ựồ trang sức cho các thiếu nữ (các vòng ựá, khuyên taiẦ bằng ựá) hay làm nhạc cụ
ựể sử dụng trong các sinh hoạt cộng ựồng (các ựàn ựá, tù và bằng ựáẦ)
Trong thời phong kiến, nhiều thành cổ bằng ựá ựã ựược xây dựng với quy mô khá lớn như thành nhà Hồ (cao 5m, dày 3m ở An Lộc, Vĩnh Lộc - Thanh Hoá ngày nay, ựược xây từ năm 1397 bằng những khối ựá xanh lớn, có khối có kắch thước 1,7x5,1 x 2,2m nặng tới 40 tấn), thành nhà Mạc (thành cổ Tuyên Quang có hình vuông, mỗi chiều 275m, cao 3,5m, dày 0,8m ựược xây dựng bằng ựá ong từ năm 1592) hay thành cổ Sơn Tây (ựược xây dựng từ năm 1822 cũng bằng ựá ong, mỗi chiều của toà thành vuông này cũng tới 400m)
Ở thế kỷ XIX, một số công trình bằng ựá ựã ựược xây dựng, tồn tại tới ngày nay và trở thành những thắng cảnh của ựất nước như Ngọ môn (cửa chắnh vào đại nội ở cố ựô Huế, ựược xây dựng bằng những khối ựá lớn từ năm 1802), đài Nghiên, Tháp Bút (bên hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội ựược xây dựng từ năm 1867), nhà thờ ựá Phát Diệm (Ninh Bình)Ầ
Bước vào thế kỷ XX, do việc khai thác mỏ, phát triển giao thông và năng lượngẦ ựòi hỏi phải có những hiểu biết nhất ựịnh về cơ học ựá Người Pháp ựã nghiên cứu ựể ựào các hầm lò khai thác than ở vùng mỏ Hồng Gai - Cẩm Phả (thuộc tỉnh Quảng Ninh ngày nay), làm ựường hầm giao thông trên tuyến ựường sắt xuyên Việt (trong những năm của thập niên 30), làm nhà máy thuỷ ựiện đa Nhim (trong những năm 1961-1964 công suất 160MW với ựường hầm dẫn nước dài 4878m, ựường kắnh 3,4m ựược ựào xuyên qua ựèo Ngoạn MụcẦ
Sau khi hoà bình lập lại, do sự phát triển toàn diện của nền kinh tế quốc dân, việc nghiên cứu và thắ nghiệm cơ học ựá ựã ựược chú trọng hơn, dần dần cơ học ựá
ựã ựóng vai trò nhất ựịnh trong công cuộc phát triển kinh tế, xây dựng ựất nước Người ta ựã nghiên cứu tắnh chất của ựất ựá, các quá trình cơ học xảy ra khi thi công các công trình trong ựá và áp dụng các phương pháp ựánh giá và phân loại ựá ựang ựược sử dụng trên thế giới trong xây dựng công trình ngầm Các nhà máy thuỷ ựiện lớn ựã ựược xây dựng như Hoà Bình (xây dựng trong những năm 1979-1994, công suất 1920MW, ựập chắn nước cao128m, gian hầm máy có kắch thước 280 x22 x 53m) hay Yaly (xây dựng từ 1993-1999, công suất 720MW, ựập cao 69m và gian