Cần bao nhiêu ml dung dịch HNO3 0,1M để hoà tan hết chất rắn B, biết rằng các phản ứng chỉ giải phóng khí NO duy nhất... -Phần hai: Tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được V lít khí NO
Trang 1-
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
-*** -
I LÝ THUYẾT
1 Tính chất hóa học của các kim loại nhóm IA, IIA, Al, Fe, Cr, Cu
2 Điều chế kim loại
3 Nhận biết các ion kim loại nhóm IA, IIA, Al, Fe, Cr, Cu
4 Nhận biết một số chất vô cơ
II BÀI TẬP
Các dạng bài tập thường gặp:
- Xác định tên kim loại, tên hợp chất
- Xác định thành phần % các chất trong hỗn hợp
- Giải các bài tập theo phương pháp tăng giảm khối lượng
- Xác định C%, CM, H% …
- Xác định thành phần muối có trong hỗn hợp
- Các chuỗi phản ứng
- Nhận biết các dung dịch, khí, chất rắn…
- Giải thích hiện tượng
*** Một số bài tập tham khảo:
1 Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: ( ghi rõ điều kiện nếu có)
a Al Al2O3 NaAlO2 Al(OH)3 Al2(SO4)3 AlCl3 Al(OH)3 Al2O3
Al Fe Fe3O4 Fe(NO3)3 Fe(NO3)2 Fe(OH)2 Fe2O3 Fe Cu
Cu(NO3)2 Cu(OH)2 CuOCuSO4 CuCl2 Cu(NO3)2 CuSO2
NaHSO3 Na2SO3 SO2 Ca(HSO3)2 CaCO3 CaSO4
b NaClNaNaOHFe(OH)2 FeCl2 ZnCl2 Zn(OH)2 Na2ZnO2
2 Giải thích các hiện tượng sau:
a Khi cho Ba vào các dung dịch sau: FeCl2, FeCl3, FeSO4, Al2O3, ZnO
b Cho crom nóng đỏ vào bình đựng khí clo Khi phản ứng hoàn thành cho thêm nước vào bình với sự có mặt của 1 chất khử để hòa tan sản phẩm Sau đó rót từ từ dd KOH vào bình Lúc đầu ta thấy có kết tủa màu xám xanh, sau đó kết tủa dần tan Giải thích các hiện tượng và viết phương trình phản ứng
3 Nhận biết các chất sau bằng phương pháp hóa học:
a dd NaCl, CaCl2, AlCl3, CuCl2
b dd NaOH, BaCl2, Na2CO3, Na2SO4, NaNO3
c các chất rắn: Be, Mg, K, BaCl2, MgCl2
d Al, Mg, Ca, Na
e bột: CaO, Al2O3, MgO, Al
f Khí: CO2, SO2, H2S, NH3
4 Bài toán:
** Các bài tập trong SGK
1-Cho 1,39gam hỗn hợp A gồm Al, Fe ở dạng bột phản ứng với 500ml CuSO4
0,05M Khuấy kĩ để các phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng thu được 2,16 gam chất rắn B gồm hai kim loại và dung dịch C
a Cần bao nhiêu ml dung dịch HNO3 0,1M để hoà tan hết chất rắn B, biết rằng các phản ứng chỉ giải phóng khí NO duy nhất
Trang 2-
b Điện phân dung dịch C (điện cực trơ) với cường độ dòng điện 1A, thời gian 32 phút 10 giây Tính khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot (Cho biết hiệu suất điện phân là 100% và thứ tự điện phân ở catot là: Cu2+, Fe2+,
H+ )
2-Cho 4,5g hỗn hợp bột A gồm 2 kim loại Mg và Al Chia hỗn hợp thành 3 phần
bằng nhau:
-Phần một: Hoà tan bằng H2SO4 loãng (dư) thấy thoát ra 1,568 lít khí H2
-Phần hai: Tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được V lít khí NO duy nhất và các chất khác
-Phần ba: Cho vào dung dịch CuSO4 dư, lượng chất rắn thu được sau phản ứng cho tác dụng với 100 ml dung dịch AgNO3 0,5 M thì được chất rắn B
a Tính % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A
b Tính thể tích khí NO
c Tính khối lượng chất rắn B.(Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí ở đktc)
3-Cho hỗn hợp Mg và Cu tác dụng với 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp hai muối
AgNO3 0,3M và Cu(NO3)2 0,25 M Sau khi phản ứng xong, được dung dịch A và chất rắn B Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được 3,6 gam hỗn hợp hai oxit Hoà tan hoàn toàn B trong H2SO4 đặc, nóng được 2,016 lít khí SO2 (ở đktc) Tính khối lượng Mg và Cu trong hỗn hợp ban đầu
4-Hoà tan hoàn toàn 7,5 g hỗn hợp X chứa hai kim loại Al, Mg ở dạng bột
nguyên chất vào dung dịch HCl vừa đủ, thu được 7,84 lít khí và dung dịch A
a Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong X
b Cho lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch A Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính lượng kết tủa tạo thành
c Lấy 3,75 gam hỗn hợp X cho tác dụng với dung dịch CuSO4 dư Cho chất rắn sinh ra tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được khí NO2 duy nhất Xác định thể tích
NO2 Cho biết các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn
5-Cho hỗn hợp 3 chất bột Mg, Al và Al2O3 Lấy 9 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy sinh ra 3,36 lít khí hiđro Mặt khác nếu cũng lấy 9 gam hỗn hợp trên cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được 7,84 lít khí hiđro (các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
a.Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình thí nghiệm?
b.Tính số gam mỗi chất trong hỗn hợp (ĐH Thuỷ sản-98)
6-Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với NaOH dư thu được 16,8 lít H2 (ở 0OC và 0,8 atm) Hãy cho biết:
a) Số gam mỗi chất trong hỗn hợp
b) Thể tích dung dịch NaOH 4M đã dùng, biết rằng người ta đã dùng dư 10 ml so với thể tích cần dùng
7-Nếu cho 18 gam hỗn hợp A gồm Mg, Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thì sinh ra 3,36 lít khí H2 (đktc) Nếu cũng cho cùng một lượng hỗn hợp như trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì sinh ra 13,44 lít khí H2 (đktc)
a Viết phương trình phản ứng xảy ra
b Tính thành phần phần trăm khối lượng của từng chất trong hỗn hợp ban đầu
Trang 3-
8-Một hỗn hợp X gồm cú Al và Cu cú tổng khối lượng là 2,44 gam Cho hỗn hợp
này vào dung dịch HCl dư thu được 2,24 lớt khớ H2 (điều kiện tiờu chuẩn)
a) Tớnh khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X ban đầu
b) Nếu cho 2,44 gam hỗn hợp X phản ứng với HNO3 đặc, nguội, dư thỡ thu được bao nhiờu lớt khớ NO2ở điều kiện tiờu chuẩn
9- Khử 3,48 g một oxit của kim loại M cần dựng 1,344 lit H2 Toàn bộ lượng kim loại thu được cho tỏc dụng với dd HCl dư cho 1,008 lit H2 Tỡm M và oxit của nú
10- Khử hoàn toàn 23,2 g một oxit sắt bằng lượng H2 dư, đun núng, sau khi phản ứng kết thỳc, lượng hơi nước được hấp thụ hoàn toàn vào bỡnh CuSO4 khan thỡ thấy bỡnh này tăng thờm 7,2 gam
- Xỏc định cụng thức oxit sắt
- Cho 46,4 g oxit sắt trờn tan hết trong một lượng vừa đủ dd HCl 18,25%, d= 1,09g/ml Tớnh thể tớch dd HCl đó dựng
11- Cho lá sắt có khối lượng 5 gam vào 50 ml dd CuSO4 15% có khối lượng riêng
là 1,12 g/ml Sau một thời gian phản ứng, người ta lấy lá sắt ra khỏi dd, rửa nhẹ, làm khô, cân nặng 5,16 gam
a Viết PTHH
b Tính nồng độ phần trăm các chất còn lại trong dd sau phản ứng?
12- Nhúng một lá nhôm vào dd CuSO4 Sau một thời gian, lấy lá nhôm ra khổi dd thì thấy khối lượng dd giảm 1,38 gam Tính khối lượng của Al đã tham gia phản ứng?
13- Cho 1 lá đồng có khối lượng là 6 gam vào dd AgNO3 Phản ứng xong, đem lá kim loại ra rửa nhẹ, làm khô cân được 13,6 gam
a Viết PTHH
b Tính khối lượng đồng đã tham gia phản ứng?
14-Một hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn cho chất rắn A cho A tác dụng với dd NaOH dư cho ra 3,36 lít H2(đktc) và chất rắn
B cho B tác dụng với dd H2SO4 loãng dư thoát ra 8,96 lít khí (đktc) Khối lượng của Al
và Fe2O3 trong hỗn hợp ban đầu là?
15- Cho 100ml dung dịch chứa NaAlO2 0,1M và NaOH 0,1M tác dụng với V ml dung dịch HCl 0,2M thu được 0,39 gam kết tủa Giá trị của V là?
16- Khi lấy 12,4 g hỗn hợp gồm 1 kim loại kiềm thổ và oxit của nó tác dụng với
dd HCl d thu được 27,75 g muối khan Xác định tên kim loại
17- Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 40 lít dd Ca(OH)2 thu được 12 g kết tủa Xác định đúng nồng độ của dd Ca(OH)2
18- Một hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì kế tiếp nhau của BTH có khối
lượng 8,5 g Hỗn hợp này tan hết trong nước dư thu được 3,36 lít H2(đktc) 2 KL là?