1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ÔN TẬP THI HK2 11 2012-2013

7 1,1K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Thi Hk2 11 2012-2013
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2012-2013
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Cuộc đời: 1916-1985 -Quê cha:Can Lộc-Hà Tĩnh; quê mẹ: Bình Định -Đỗ tú tài: dạy học, làm viên chức, viết văn -Là thành viên nhóm Tự Lực Văn đoàn -Tham gia mặt trận Việt Minh -Hoạt động

Trang 1

ƠN TẬP THI HK 2 NGỮ VĂN 11-NĂM HỌC 2012-2013

I/ Giảng văn: 2đ

Câu 1(2đ) Trình bày vắn tắt hiểu biết của anh (chị) về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Huy Cận.

GỢI Ý:

* Cuộc đời:

- Huy Cận (1919 – 2005) tên khai sinh là Cù Huy Cận, quê ở làng Ân Phú, huyện H ương Sơn, tỉnh

Hà Tĩnh

-Thưở nhỏ Huy Cận học ở quê rời vào Huế học đến hết Trung Học Năm 1939, ơng ra Hà Nội học ở trường Cao Đẳng Canh Nơng

-Từ năm 1942, Huy Cận tích cực hoạt động trong mặt trận Việt Minh Ơng tham dự quốc dân đại hội Tân Trào, được bầu Uỷ Ban dân tộc giải phĩng tồn quốc

-Sau cách mạng tháng 8, ơng liên tục tham gia chính quyền cách mạng, giữ nhiều trọng trách khác nhau : Thứ trưởng bộ Văn Hố, bộ trưởng Đặt trách cơng tác Văn Hố - nghệ thuật tại văn phịng hội đồng bộ trưởng…

*S

ự nghi ệ p sáng tác :

-Tác phẩm tiêu biểu:

+Sáng tác trước CM: Lửu thiêng, Kinh cầu tự, Vũ trụ ca,…

+ Sáng tác sau CM: Trời mỗi ngày lại sáng, đất nở hoa…

-Nội dung sáng tác:

+Trước CM :thấm đẫm nỗi buồn, khắc hoạ cảnh lụi tàn, bơ vơ, hoang vắng chia lìa =>ảnh hướng thơ Đường và VH Pháp

+Sau CM:Hướng và thực tế đời sống, hàm súc giàu sức suy tưởng, triết lý

=>Nhà thơ xuất sắc của phong trào thơ Mới, gương mặt tiêu biểu của thơ ca hiện đại VN

Câu 2(2đ) Trình bày vắn tắt hiểu biết của anh (chị) về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Xuân

Diệu

*Cuộc đời: 1916-1985

-Quê cha:Can Lộc-Hà Tĩnh; quê mẹ: Bình Định

-Đỗ tú tài: dạy học, làm viên chức, viết văn

-Là thành viên nhóm Tự Lực Văn đoàn

-Tham gia mặt trận Việt Minh

-Hoạt động trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật

-Là uỷ viên BCH hội nhà văn Việt Nam khoá I,II,III

-1996 được tặng giải thưởng Hồ CHí Minh về văn học nghệ thuật

*Con người:

-là một con người cần cù kiên nhẫn,luơn luơn khao khát tình thương và sự cảm thơng của người đời

-là một con người tài năng nhiều mặt: làm thơ, viết văn, nghiên cứu,phê bình văn học , dịch thuật

* Sự nghiệp sáng tác:

-Thơ gồm (15 tập): thơ thơ; gửi hương cho gió…

-Văn xuôi: phấn thông vàng, trường ca

-Phê bình văn học: các nhà thơ cổ điển Việt Nam…

* Nội dung sáng tác thơ XD:

-Trước CM: XD là nhà thơ tiêu biểu cho phong trào thơ mới.Thơ mang hai tâm trạng trái ngược nhau:một mặt rất yêu đời tha thiết vớ cuộc sống nhưng mặt khác nhà thơ cũng rất chán nản, hồi nghi, cơ đơn

-Sau CM:đi vào thực tế đời sống giàu tính thời sự

*Nghệ thuật:

-Nhà thơ của tình yêu, mùa xuân, tuổi trẻ

-Cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo

-Giọng sôi nổi, đắm say, yêu đời

Trang 2

=> “Là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”, là một nhà thơ lớn, một nghệ sĩ lớn, một nhà văn hoá lớn

Câu 3:(2 điểm): Những hiểu biết của em về nhà văn Nga Sê – khốp.

Gợi ý:

(HS áp dụng kiến thức bài học “Viết tiểu sử tĩm tắt” vào bài làm):

- An-tơn Sê-khốp (1860 – 1904) xuất thân trong một gia đình buơn bán nhỏ ở thị trấn Ta-gan-rốc, Nga - Từ nhỏ ơng đã phải xa nhà, tự lực kiếm sống để học tập 1884: tốt nghiệp khoa Y, trường Đại học Tổng hợp Mat-xcơ-va, ơng vừa hành nghề thầy thuốc vừa sáng tác 1900: vị trí Viện sĩ danh dự Viện Hàn lâm khoa học Nga

đã được trao cho Se-khốp, nhưng năm 1902 ơng từ bỏ danh hiệu đĩ để phản đối việc Nga hồng khơng thừa nhận Go-rơ-ki vào Viện Hàn lâm

- Sê-khốp nổi tiếng ở thể loại kịch và truyện ngắn Suốt đời, ơng chỉ trung thành với hai thể loại này và đã gặt

hái được những thành cơng chĩi lọi Về kịch, Sê-khốp cĩ những vở tiêu biểu như: Hải âu, Cậu Va-nhi-a, Ba

chị em, Vườn anh đào,……Về truyện ngắn: Phịng số 6, Nhà tu hành vận đồ đen, Người đàn bà cĩ con chĩ

nhỏ……Sự nghiệp sáng tạo và hoạt động xã hội đã khiến uy tín của ơng trở nên vang dội

- Sê-khốp là bậc thầy truyện ngắn của nhân loại nửa cuối TK XIX, cĩ vai trị vơ cùng quan trọng trong việc cách tân, hiện đại hố truyện ngắn TK XX

II/LÀM VĂN : NLXH (3đ)

Câu 1 (3 đ)

Viết một bài văn ngắn ( khoảng 500 từ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về vai trị và tác dụng của sách đối với học sinh

Đáp án:

a

Về kỹ năng: HS biết vận dụng những thao tác nghị luận đã học để nêu lên quan điểm của bản thân về một vấn đề xã hội, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu lốt, ít mắc lỗi chính tả

b Về kiến thức: HS cĩ thể trình bày theo những cách khác nhau, song cũng cần nêu được những ý cơ bản sau

- Nêu được vấn đề cần nghị luận

- Giải thích khái niệm : sách là sản phẩm thuộc lĩnh vực tinh thần của con người, lưu giữ những thành tựu thuộc về văn hĩa, văn minh của nhân loại

- Tầm quan trọng của sách:

+ Mở rộng, nâng cao hiểu biết cho học sinh trên nhiều lĩnh vực: tự nhiên, văn hĩa, xã hội…

+ Bồi dưỡng nhân cách, tâm hồn tình cảm ,lẽ sống…

+ Đáp ứng nhu cầu giải trí lành mạnh…

( Cần phân tích dẫn chứng cụ thể)

- Phê phán những hiện tượng lười đọc sách, đọc sách thiếu lựa chọn trong một bộ học sinh

- Thái độ, phương hướng của bản thân:

+ Cần hình thành thĩi quen đọc sách, tạo nên văn hĩa đọc trong nhà trường, xã hội

+ Biết lựa chọn loại sách để đọc, mạnh dạn bài trừ các loại sách cĩ nội dung khơng lành mạnh

- Khẳng định vai trị, giá trị của sách trong mọi thời đại; là người bạn tinh thần khơng thể thiếu của mỗi học sinh

Câu 2:Suy nghĩ của anh (chị) về hiện tượng vứt rác bừa bãi trong nhà trường của học sinh hiện nay (3 điểm) ĐÁP ÁN

a Về cách thức làm bài :

-Viết đúng kiểu bài nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống

- Bố cục đầy đủ, mạch lạc Văn viết cĩ sức thuyết phục

b.Về nội dung :

- Giải thích: Vứt rác bừa bãi là hành vi thiếu văn minh lịch sự của một số học sinh trong nhà trường hiện

nay

- Hiện trạng:

+ Học sinh cĩ thái độ khơng đúng mực khi vứt rác bừa bãi

+Sử dụng đồ ăn,nước uống và bỏ rác khơng đúng nơi qui định,làm mất mỹ quan của trường học.Hành vi đĩ khơng phù hợp với một mơi trường cĩ giáo dục

- Nguyên nhân:

Trang 3

+ Xảy ra do : nhận thức còn yếu kém

+ Sự lười biếng của bản thân

+ Do ảnh hưởng từ môi trường sống bên ngoài

+ Do thói quen…

- Hậu quả:

+Làm dơ bẩn mất mĩ quan phong cảnh phòng học,trường học

+ Gây ô nhiễm môi trường

+ Bị mọi người phê phán, lên án và chê trách…

-Giải pháp

+ Về phía nhà trường và giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm hướng dẫn các em bỏ rác đúng nơi qui định + Về phía học sinh: phải nhận thức đúng đắn về hành vi sai trái của mình và phải có ý thức sửa chữa

Câu 3(3đ) Tình trạng hút thuốc lá trong học sinh (Viết khoảng một mặt giấy)

GỢI Ý:

* Yêu cầu về nội dung: Nêu được các ý cơ bản:

- Nguyên nhân của tình trạng hút thuốc lá trong học sinh(0.5đ)

+Ảnh hưởng từ gia đình,muốn khẳng định mình,bắt chước bạn bè hoặc bị bạn bè rủ rê…

- Hậu quả của tình trạng trên(0.5đ):

+Tổn hại đến sức khoẻ bản thân và những người xung quanh,tốn kém tiền bạc…

- Biện pháp khắc phục(1đ):

+Bản thân phải hiểu được tác hại của thuốc lá

+Phải có quyết tâm cai nghiện,từ bỏ thuốc lá…

- Hành động và thái độ của bản thân(1đ)

* Yêu cầu về hình thức:

- Văn trình bày rõ ràng, mạch lạc, chặt chẽ, có sức thuyết phục; biết vận dụng các thao tác nghị luận

Câu 4: (3 điểm).

Suy nghĩ của anh ( chị) về hiện tượng nghiện Internet trong giới trẻ hiện nay?

Gợi ý:

a Về cách thức làm bài.

- Viết đúng kiểu bài nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống

- Bố cục đầy đủ mạch lạc, văn viết có sức thuyết phục

b Về nội dung.

* Thực trạng:

+ Xã hội ngày càng phát triển , càng có nhiều trò chơi giải trí ra đời: Bên cạnh những trò chơi lành mạnh không ít những trò chơi bạo lực vẫn tồn tại và phát triển.Nạn chơi game online đang ngốn không ít thời gian học tập của các cô cậu học trò, các công ty giải trí thì không ngừng cung cấp cho cư dân mạng những trò chới mới mà đã dính vào rồi thì không thể bỏ qua

+ Thức khuya dậy sớm để chơi game

+ Bỏ lớp học, lừa cha mẹ, thầy cô xin tiền đóng học phí nhưng nướng vào game

* Nguyên nhân- Hậu quả.

- Do ham chơi, thiếu ý thức học tập

- Bị bạn bè rủ rê

- Do sự thiếu quan tâm của gia đình

- Hậu quả

+ Ảnh hưởng đến sức khỏe (hại mắt, tổn thương đến hệ thần kinh)

+ Ảnh hưởng tới thời gian học tập dẫn đến học tập sa sút

+ Ảnh hưởng tới lối sống đạo đức, tác phong

+ Là nguyên nhân dẫn đến các tệ nạn xã hội (thiếu tiền chơi game dẫn đến hành vi trộm cướp, móc túi) + Đánh mất đi tuổi trẻ và quãng đời HS tươi đẹp

* Giải pháp:

- Nhà nước cần có giải pháp mạnh buộc các nhà giải trí ngừng cung cấp các dịch

- Phụ huynh cần quan tâm và bám sát con em nhiều hơn

- Nhà trường cần có biện pháp kỉ luật mạnh hơn

- Học sinh phải có ý thức

Trang 4

- Phát hiện và Tố cáo những học sinh vi phạm lên BGT nhà trường và cùng động viên, khuyến khích bạn "cai nghiện" điện tử

III/ LÀM VĂN:NLVH (5đ)

Bớ cục:

a- Mở bài :

- Giới thiệu tác giả

- Bài thơ

+ Xuất xứ, hòan cảnh sáng tác

+ Nội dung bài thơ

+ Trích dẫn thơ

- Chuyển ý

b- Thân bài : HS nêu cảm nhận về một đoạn thơ hay bài thơ theo yêu cầu đề bài.Chú ý giải thích, phân tích

và bình luận về giá trị nội dung và nghệ thuật( hình ảnh, từ ngữ, âm thanh, nhịp điệu…)

c- Kết bài :

- Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật

- Phát biểu cảm xúc của bản thân

Câu 1: (5 điểm)

Cảm nhận của anh (chị) về khổ thơ trong bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận

Sĩng gợn tràng giang buồn điệp điệp

Con thuyền xuơi mái nước song song

Thuyền về nước lại sầu trăm ngả

Củi một cành khơ lạc mấy dịng

GỢI Ý:

a Về Kiến thức:

-Ba câu đấu mang đậm sắc thái cổ điển

+Hình ảnh con thuyền nhỏ nhoi lênh đênh, trơi dạt trên dịng sơng rộng lĩn,mênh mơng-> gợi cảm giác buồn,cơ đơn,xa vắng,chia lìa

-Câu thơ thứ tư mang nét hiện đại với hình ảnh rất đời thường

+Cành củi khơ trơi nổi->gợi cảm nhận về thân phận của những kiếp người nhỏ bé,bơ vơ giữa dịng đời

b Về kĩ năng.

- Bố cục bài viết rõ ràng, trình bày vấn đề mạch lạc

- Văn viết trơi chảy, lập luận chặt chẽ sắc sảo

- Ít mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt

Câu 2(5đ) Cảm nhận về đoạn thơ sau:

Từ ấy trong tơi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chĩi qua tim Hồn tơi như một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim

(Tố Hữu, Từ Ấy)

GỢI Ý:

* Yêu cầu về nội dung: thể hiện được các ý cơ bản sau:

- Khổ 1:

+ Mốc thời gian cĩ ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi nhà thơ được giác ngộ lý tưởng cách mạng: các từ mang tính ẩn dụ: nắng hạ, mặt trời chân lý => Nhấn mạnh việc ánh sáng lý tưởng mở ra trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tư tưởng và tình cảm

+ Hai câu sau: Cụ thể hố ý nghĩa, tác động của ánh sáng lý tưởng Qua cách liên tưởng, so sánh thể hiện được vẻ đẹp và sức sống mới của tâm hồn, cũng là của hồn thơ Tố Hữu

* Yêu cầu về hình thức:Văn viết cảm xúc, mạch lạc, cảm nhận sâu sắc, lập luận chặt chẽ, viết khơng sai

chính tả, trình bày rõ ràng bố cục, vận dụng các thao tác lập luận, bình luận, so sánh, phân tích

Trang 5

CÂU 3: Phân tích bài thơ “ Từ ấy” của Tố Hữu.

* Yêu cầu về kỹ năng: Biết làm bài văn nghị luận văn học: bố cục bài rõ ràng, diễn đạt lưu lóat, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp Chữ viết cẩn thận , rõ ràng

* Yêu cầu về kiến thức:trên cơ sở hiểu biết về bài thơ “ Từ ấy” của Tố Hữu , thí sinh biết phát hiện và

làm rõ cái hay, cái đẹp của bài thơ:

a- Mở bài :

- Giới thiệu tác giả Tố Hữu

- Bài thơ “ Từ ấy”:

+ Xuất xứ, hòan cảnh sáng tác

+ Nội dung bài thơ

+ Trích dẫn thơ

- Chuyển ý

b- Thân bài :

cắt ngang bài thơ theo mạch cảm xúc của tác giả , phân tích những diễn biến tâm trạng của nhà thơ vào thời điểm quan trọng nhất của cuộc đời : vui sướng  nhận thức mới về lẽ sống  sự chuyển biến trong tình cảm

* Khổ 1: sự vui sướng say mê của chủ thể trư õtình khi giác ngộ lý tưởng cộng sản:

- Từ ấy là thời điểm quan trọng nhà thơ được giác ngộ lý tưởng cách mạng của Đảng: lý tưởng ấy được ví như ánh nắng mặt trời, như một nguồn sáng mới làm bừng sáng tâm hồn của người thanh niên trẻ tuổi Nguồn sáng đó mạnh mẽ, rực rỡ…xua tan những u ám, buồn đau…; báo hiệu những điều tốt lành , nhà thơ không chỉ cảm nhận được bằng khối óc mà bằng cả trái tim giàu nhiệt huyết…

- Với bút pháp lãng mạn, nhà thơ diễn tả niềm vui sướng tột cùng, sự say mê mãnh liệt trong tâm hồn: ánh sáng lý tưởng cộng sản làm sống dậy , làm tươi lại một thế giới tâm hồn…

=> Tâm hồn nhà thơ tràn đầy niềm vui sống, lẽ yêu đời để hoạt động cách mạng, để sáng tạo thơ ca Lý tưởng cách mạng đã đem lại cho Tố Hữu một ý nghĩa hoàn toàn mới mẻ, đồng thời cũng khôi nguồn sáng tạo cho một hồn thơ

* Khổ 2: thể hiện nhận thức mới về lẽ sống:

- Từ “buộc’ , “trang trải” nhằm thể hiện một quyết tâm, một ý thức tự nguyện vượt lên chính mình để

xứng đáng là một người cộng sản , một người của muôn người, đồng cảm sâu xa với mọi người

- Khi được giác ngộ lý tưởng, từ đây, lẽ sống là sự gắn bó giữa “cái tôi” cá nhân với “mọi người”, với

“trăm nơi”…Tố Hữu hướng tình cảm riêng của mình với những người cùng khổ…để nhân lên sức mạnh tinh thần của mỗi người cũng như của “ khối đời”.

=> Nhận thức đúng đắn…

* Khổ 3: Chuyển biến sâu sắc trong tình hữu ái giai cấp của người cộng sản trẻ tuổi:

- Được lý tưởng soi rọi, nhận thức của người thanh niên có sự thay đổi, từ nhân thức về lẽ sống, ông có sự

chuyển biến lớn về tình cảm: nhà thơ tự xem mình là một thành viên của “vạn nhà”…

- Điệp từ “là” kết hợp với các từ “con”, “anh”, “em”, sau đó , với sự có mặt của các số từ có tính ước lệ…

 Tình cảm ruột thịt với quần chúng lao khổ, vì tình cảm với những “kiếp phôi pha” , những con người

“không áo cơm” ấy mà nhà thơ làm cách mạng và làm thơ.

=> Tình cảm sâu sắc

c- Kết bài:

- Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật

- Phát biểu cảm xúc của bản thân

CÂU 4: Phân tích bài thơ “ Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử.

Trang 6

* Yêu cầu về kỹ năng: Biết làm bài văn nghị luận văn học: bố cục bài rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp Chữ viết cẩn thận , rõ ràng

* Yêu cầu về kiến thức:trên cơ sở hiểu biết về bài thơ “ Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử, thí sinh biết phát hiện và làm rõ cái hay, cái đẹp của bài thơ:

a- Mở bài :

- Giới thiệu tác giả Hàn Mặc Tử

- Bài thơ “ Đây thôn Vĩ Dạ”:

+ Xuất xứ, hòan cảnh sáng tác

+ Nội dung bài thơ

+ Trích dẫn thơ

- Chuyển ý

b- Thân bài : cắt ngang bài thơ theo mạch cảm xúc của tác giả , phân tích vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên gắn với việc lột tả tâm trạng của tác giả:

* Khổ 1: Nét đẹp của phong cảnh và tâm trạng của tác giả:

- Câu thơ mở đầu ; chỉ ra giá trị tu từ của câu hỏi: có thể là lời trách móc nhẹ nhàng , một lời mời chào tha thiết, một sự nuối tiếc vì đã không về được thôn Vĩ Nếu đứng ở phương diện tả cảnh thì đó lại là phương tiện để phô bày cảnh đẹp thôn Vĩ

- Ba câu tiếp:

+ Chú ý phân tích các từ ngữ “ mướt quá”, “xanh như ngọc”, hình ảnh “ nắng hàng cau’… để làm nổi bật

vẻ tươi mát, lung linh của cây lá tắm trong sương sớm và nắng mai của buổi sáng…

+ Từ “ai” là từ phiếm chỉ gợi tình cảm vừa thân thiết, vừa bâng khuâng, xa vời…

+ Hình ảnh “mặt chữ điền” gợi cái hồn của những con người chất phác , nhân hậu, cần cù, rất đáng yêu

=> Tóm lại, cảnh thôn Vĩ đẹp, người thôn Vĩ đáng yêu và đáng quý Đoạn thơ không chỉ là nỗi nhớ thương tha thiết của nhà thơ về một vùng đất thơ mộng mà còn là những khát khao hướng tới cái đẹp của cuộc đời …

* Khổ 2: Hình ảnh gió, mây , sông, trăng … và cảm xúc của tác giả:

- Hai câu đầu:

+ Tập trung phân tích các hình ảnh “gió” , “mây”, “dòng nước buồn thiu”, “hoa bắp lay”.

+ Ý thơ hé mở một nỗi buồn, một sự chia lìa, dang dở

- Hai câu tiếp:

+ Không gian thơ mộng, tràn ngập ánh trăng:; cảnh vừa thực vừa hư ảo…

+ Câu thơ “ Có chở trăng về kịp tối nay?”là một câu hỏi bộc lộ nỗi niềm của nhà thơ…

=> Cảnh vật vừa đẹp vừa đượm buồn Nỗi niềm của nhà thơ gửi gắm ở đây là những khát khao hy vọng với hạnh phúc, với cái đẹp của tình người …

* Khổ 3: tâm sự của nhà thơ:

- Tập trung phân tích các từ ngữ, hình ảnh “khách đường xa”, “mơ”, “áo em trắng quá nhìn không ra”, “

sương khói mờ nhân ảnh” tất cả đều hướng tới và làm nổi bật sự khắc khỏai,bồn chồn, vô vọng của nhà

thơ, nỗi băn khoăn da diết, nỗi đau đớn tuyệt vọng của nhà thơ …

=> Vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ, một con người có trái tim giàu lòng yêu thương, khát khao sống mãnh liệt Dù trong hòan cảnh nào cũng hướng về cuộc sống , hướng về tình yêu

c- Kết bài :

- Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật

- Phát biểu cảm xúc của bản thân

CÂU 5: Phân tích bài thơ “ CHIỀU TỚI” của HỜ CHÍ MINH.

* Yêu cầu về kỹ năng: Biết làm bài văn nghị luận văn học: bố cục bài rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp Chữ viết cẩn thận , rõ ràng

* Yêu cầu về kiến thức:trên cơ sở hiểu biết về bài thơ “ CHIỀU TỚI” của HỜ CHÍ MINH, thí sinh biết

phát hiện và làm rõ cái hay, cái đẹp của bài thơ:

Trang 7

a- Mở bài :

- Giới thiệu tác gia HỜ CHÍ MINHû

- Bài thơ “ CHIỀU TỚI” :

+ Xuất xứ, hòan cảnh sáng tác

+ Nội dung bài thơ

+ Trích dẫn thơ

- Chuyển ý

b- Thân bài : cắt ngang bài thơ theo mạch cảm xúc của tác giả , phân tích vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên gắn với việc lột tả tâm trạng của tác giả:

* Hai câu đầu:Bức tranh thiên nhiên chiều muộn nơi núi rừng:

-Tập trung phân tích hình ảnh: cánh chim mỏi, chịm mây trơi:

+Cảnh vật thống buồn, lặng lẽ Hai nét vẽ chấm phá (chim và mây), lấy cái nhỏ bé, cái động làm nổi bật bầu

trời bao la

+ Cánh chim mỏi và áng mây cơ đơn là hình ảnh vừa mang tính ước lệ trong thơ cổ tả cảnh chiều tối, vừa là hình ảnh ẩn dụ về người tù bị lưu đày trên con đường khổ ải mờ mịt vạn dặm.

*Hai câu sau: Bức tranh cuộc sống sinh hoạt của con người:

- Hình ảnh tiêu biểu:

+ Cơ em xay ngơ

+ Lị than rực hồng

=> Hình ảnh của cuộc sống lao động, làm vợi đi nỗi đau khổ của người tù.

- Tương phản với màn đêm là “lị than đã rực hồng”.

=>Tứ thơ vận động từ bĩng tối hướng về ánh sáng

<=> Chất thép trong tâm hồn người chiến sĩ, vẻ đẹp và tình người của một nghệ sĩ:

+ Gian khổ trên đường chuyển lao → tâm hồn nhạy cảm, giao hồ với thiên nhiên và sự thư thái về tinh thần của tác giả

+ Lịng yêu con người, yêu cuộc sống tha thiết của nhà thơ

+ Hướng vận động của tứ thơ, của hình tượng thơ cho thấy sự lạc quan, tin tưởng, sự hồ hợp giữa chất thép

và chất lãng mạn trong tâm hồn nhà thơ

c- Kết bài :

- Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật

- Phát biểu cảm xúc của bản thân

Ngày đăng: 23/03/2013, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w