3/ Dòng vận chuyển các chất hữu cơ và ion khoáng di động đi từ tế bào quang hợp ở lá đến nơi cần sử dụng hoặc dự trữ là: 4/ Lượng nước mà cây hấp thụ được sử dụng để tạo môi trường cho
Trang 1PHẦN IV: SINH HỌC CƠ THỂ CHƯƠNG I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG 1/ Vai trò của Ni2+ trong cơ thể thực vật là:
2/ Chất khí nào đuợc thải ra do hô hấp nhưng có thể dùng để bảo quản nông sản do tác dụng ức chế hô
hấp?
3/ Dòng vận chuyển các chất hữu cơ và ion khoáng di động đi từ tế bào quang hợp ở lá đến nơi cần sử
dụng hoặc dự trữ là:
4/ Lượng nước mà cây hấp thụ được sử dụng để tạo môi trường cho các hoạt động sống và chuyển hóa vật
chất, tạo vật chất hữu cơ cho cơ thể chiếm tỉ lệ trên tổng lượng nước hấp thu được là khoảng:
5/ Lượng nước mà cây hút đuợc dùng để thoát hơi nuớc chiếm trên tổng lượng nuớc hút đuợc là khoảng:
6/ Hiện tượng ứ giọt ở lá là do:
a độ ẩm tương đối của không khí bão hoà và do lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau tạo nên sức căng bề mặt; hệ quả: hơi nước dễ dàng thoát ra được hình thành nên giọt nước treo đầu tận cùng của lá
b độ ẩm tương đối của không khí quá thấp và do lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau tạo nên sức căng bề mặt; hệ quả: hơi nước không thoát ra được hình thành nên giọt nước treo đầu tận cùng của lá
c độ ẩm tương đối của không khí bão hoà và do lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau tạo nên sức căng bề mặt; hệ quả: hơi nước không thoát ra được hình thành nên giọt nước treo đầu tận cùng của lá
d ban đêm lực đẩy do áp suất của rễ quá yếu không đủ sức đẩy nước ra khỏi thủy khổng của lá
7/ Khi một tế bào mạch ống của mạch gỗ bị tắt thì:
a Dòng nước và ion khoáng len qua những lỗ nằm ngang đi vào các tế bào mạch ống khác để tiếp tục
đi lên
b Dòng nước và ion khoáng bị chặn lại không thể tiếp tục đi lên
c Dòng nước và ion khoáng quá mạnh có thể làm thông đường ống tại chỗ bị tắt để tiếp tục đi lên
d Dòng nước và ion khoáng len qua những lỗ nằm ngang đi vào các tế ống rây để tiếp tục đi lên
8/ Vi khuẩn cố định đạm chủ yếu được ứng dụng để nghiên cứu sản xuất chế phẩm:
9/ Cấu trúc tham gia thoát hơi nước của lá là khí khổng và cutin, trong đó thoát nước qua khí khổng chiếm
khoảng:
10/ Phân N-P-K 20 - 20 - 15 nghĩa là có 20 kg đạm, 20 kg lân và 15 kg Kali trong 100kg phân bón Giả sử
để bón phân cân đối N - P - K với hàm lượng 30 kg- 20 kg- 15 kg cho 1ha đất thì dùng 100 kg N-P-K 20-15 và cần dùng thêm bao nhiêu kg phân urê với hàm lượng 46% đạm?
11/ Phân N-P-K 20 - 20 - 15 nghĩa là có 20 kg đạm, 20 kg lân và 15 kg Kali trong 100kg phân bón Giả sử
bón 200 kg phân N - P - K 20-20-15 và cần thêm bao nhiêu kg phân urê với hàm lượng 46% đạm để có loại phân trộn trong đó có chứa N-P-K: 60kg : 40kg : 30kg?
12/ Phân D-A-P 18 - 46 - 0 nghĩa là có 18 kg đạm, 46 kg lân và 0 kg Kali trong 100kg phân bón Giả sử
bón 100 kg phân D - A - P và cần dùng thêm bao nhiêu kg phân urê với hàm lượng 46% đạm để có loại phân trộn trong đó có chứa N-P-K: 100kg : 46kg : 0kg?
Trang 213/ Phân D-A-P 18 - 46 - 0 nghĩa là có 18 kg đạm, 46 kg lân và 0 kg Kali trong 100kg phân bón Giả sử
bón 100 kg phân D - A - P và cần dùng thêm bao nhiêu kg phân kali với hàm lượng 60% kali để có loại phân trộn trong đó có chứa N-P-K: 18kg : 46kg : 30kg?
14/ Khi tế bào khí khổng mất nước thì:
a Thành mỏng hết căng và thành dày cong theo, khí khổng đóng lại
b Thành mỏng căng ra, thành dày cong theo, khí khổng mở ra
c Thành mỏng hết căng và thành dày duỗi, khí khổng đóng lại
d Thành mỏng căng ra, thành dày duỗi, khí khổng mở ra
15/ Khi tế bào khí khổng no nước thì:
a Thành mỏng căng ra, thành dày duỗi, khí khổng mở ra
b Thành mỏng căng ra, thành dày cong theo, khí khổng mở ra
c Thành mỏng hết căng và thành dày duỗi, khí khổng đóng lại
d Thành mỏng hết căng và thành dày cong theo, khí khổng đóng lại
16/ Vai trò của SO42- trong cơ thể thực vật là:
17/ Vai trò của Mg2+ trong cơ thể thực vật là:
18/ Quang phân li nước và cân bằng ion trong cơ thể thực vật là vai trò của ion khoáng nào sau đây:
19/ Các chất đệm của môi trường trong là những chất:
20/ Khi nồng độ glucôzơ trong máu quá cao, cơ thể người sẽ điều chỉnh bằng cách:
a Tiết glucagôn để chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen
b Tiết insulin để chuyển hóa glicôgen thành glucôzơ
c Tiết insulin để chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen
d Bài xuất glucôzơ qua nước tiểu
21/ Thận có vai trò chủ yếu trong cơ thể:
d Điều hòa thân nhiệt
22/ Khi nồng độ glucôzơ trong máu quá thấp, tế bào α trong đảo tụy của cơ thể người sẽ điều chỉnh bằng
cách:
a Tiết glucagôn để chuyển hóa glicôgen thành glucôzơ
b Bài xuất glucôzơ qua nước tiểu
c Tiết insulin để chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen
d Tiết glucagôn để chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen
23/ Hiện tượng thẩm thấu là:
a Chất tan vận chuyển từ môi trường nhược trương sang môi trường ưu trương
b Nước vận chuyển từ môi trường ưu trương sang môi trường nhược trương
c Nước vận chuyển từ môi trường nhược trương sang môi trường ưu trương
d Chất tan vận chuyển từ môi trường ưu trương sang môi trường nhược trương
24/ Hiện tượng khuếch tán là gì?
a Nước vận chuyển từ môi trường ưu trương sang môi trường nhược trương
b Một chất vận chuyển từ môi trường loãng sang môi trường đậm đặc
c Một chất vận chuyển từ môi trường đậm đặc sang môi trường loãng
d Chất tan vận chuyển từ môi trường nhược trương sang môi trường ưu trương
25/ Đai Caspari trong rễ cây được xem là cấu trúc:
a phát huy ưu điểm của con đường vận chuyển nước và ion khoáng qua chất nguyên sinh - không bào
Trang 3b phát huy ưu điểm của con đường vận chuyển nước và ion khoáng qua thành tế bào - gian bào
c khắc phục hạn chế của con đường vận chuyển nước và ion khoáng qua thành tế bào - gian bào
d khắc phục hạn chế của con đường vận chuyển nước và ion khoáng qua chất nguyên sinh - không bào
26/ Dạng nitơ mà cây hấp thụ được là:
27/ Một mẫu ruộng ngô đang kết trái thu được như sau: toàn bộ cây kể cả thân, gốc rễ và lá 0.40 tấn
CK/ha/ngày; riêng phần trái ngô là 0.15 tấn CK/ha/ngày; nếu tách hạt ra thì được 0.05 tấn CK/ha/ngày Giả
sử chỉ có hạt là có giá trị kinh tế Vậy:
28/ Một mẫu ruộng ngô đang kết trái thu được như sau: toàn bộ cây kể cả thân, gốc rễ và lá 0.40 tấn
CK/ha/ngày; riêng phần trái ngô là 0.15 tấn CK/ha/ngày; nếu tách hạt ra thì được 0.05 tấn CK/ha/ngày Giả
sử chỉ có hạt là có giá trị kinh tế Vậy:
29/ Ion khoáng nào cần cho sự trao đổi nitơ trong cơ thể thực vật:
30/ Các vi sinh vật cố định đạm:
a Có thể chuyển hóa đạm hữu cơ thành đạm vô cơ
b Có thể sử dụng nitơ không khí dạng NO hoặc NO2
c Đều có khả năng tổng hợp enzim nitrôgenaza
d Chỉ sống cộng sinh với các sinh vật khác
31/ Giai đoạn đầu của quá trình biến đổi nitơ hữu cơ thành nitơ khoáng (từ chất hữu cơ tạo ra NH4+) gọi là giai đoạn:
32/ Giai đoạn sau của quá trình biến đổi nitơ hữu cơ thành nitơ khoáng (từ NH4+ tạo ra NO3- ) gọi là giai đoạn:
33/ Thọc tay vào bao lúa đang nẩy mầm ta thấy nóng hơn bao lúa khô là do:
a Hạt nẩy mầm chứa nhiều nước nên giữ nhiệt tốt
b Hạt đang quang hợp mạnh nên tỏa nhiệt
c Hạt nẩy mầm hô hấp mạnh nên tỏa nhiệt
d Hạt nẩy mầm được ngâm trong nước " 2 sôi 3 lạnh"
34/ Nitơ phân tử N2 được vi sinh vật cố định nitơ trong đất chuyển hóa thành NH3, NH3 dễ dàng được cây hấp thụ vì:
a Nó có thể biến thành NH4+ nhờ trong nước có nhiều ion OH
-b Nó có thể biến thành NH4+ nhờ trong nước có nhiều ion H+
c Nó có thể biến thành NO3- nhờ trong nước có nhiều ion OH
-d Nó có thể biến thành NO3- nhờ trong nước có nhiều ion H+
35/ Ý nghĩa của quá trình chuyển hóa nitơ trong đất là:
a Tạo dạng nitơ hòa tan (NH4+ và NO3-) từ nitơ hữu cơ
b Tạo dạng nitơ hòa tan từ nitơ không khí
c Tạo dạng NO từ nitơ không khí
d Tạo dạng N2 từ nitơ hữu cơ
36/ Trong đất xảy ra quá trình biến đổi NO3- thành N2 được gọi là quá trình:
37/ Vì sao rễ cây không hấp thụ được nitơ hữu cơ?
a Vì nitơ hữu cơ có liên kết ba bền vững, thực vật không có hệ enzim phù hợp để phá hũy nó
b Vì nitơ hữu cơ có phân tử lượng nhỏ, không thể vận chuyển qua màng tế bào và không có cơ chế vận chuyển qua màng tế bào lông hút
c Vì nitơ hữu cơ có liên kết hai bền vững, thực vật không có hệ enzim phù hợp để phá hũy nó
Trang 4d Vì nitơ hữu cơ có phân tử lượng lớn, không thể vận chuyển qua màng tế bào và không có cơ chế vận chuyển qua màng tế bào lông hút
38/ Vì sao rễ cây không hấp thụ được nitơ không khí (N2)?
a Vì N2 có liên kết hai bền vững, thực vật không có hệ enzim phù hợp để phá hũy nó
b Vì N2 có phân tử lượng nhỏ, không thể vận chuyển qua màng tế bào và không có cơ chế vận chuyển qua màng tế bào lông hút
c Vì N2 có liên kết ba bền vững, thực vật không có hệ enzim phù hợp để phá hũy nó
d Vì N2 có phân tử lượng lớn, không thể vận chuyển qua màng tế bào và không có cơ chế vận chuyển qua màng tế bào lông hút
39/ Vi khuẩn chuyển hóa nitơ hữu cơ thành nitơ khoáng có thể phối hợp với vi khuẩn phân giải xenlulôzơ
để nghiên cứu sản xuất chế phẩm:
40/ Ở cây ngô, để tạo được 1kg chất khô cần thoát 250kg nước Giả sử biết rằng cây ngô tươi có 12.5%
chất khô Tính lượng nước cần cung cấp để sản xuất được 1 kg sinh khối tươi
41/ Ở cây ngô, để tạo được 1kg chất khô cần thoát 250kg nước Giả sử biết rằng cây ngô tươi có 12.5%
chất khô Như vậy, với 1 tấn nước cung cấp đã tạo được bao nhiêu kg sinh khối tươi?
42/ Ở cây ngô, để tạo được 1kg chất khô cần thoát 250kg nước Giả sử biết rằng cây ngô tươi có 12.5%
chất khô Như vậy, với 250 tấn nước cung cấp đã tạo được bao nhiêu tấn sinh khối khô?
43/ Ở cây ngô, để tạo được 1kg chất khô cần thoát 250kg nước Giả sử biết rằng cây ngô tươi có 12.5%
chất khô Tính lượng nước cần cung cấp để sản xuất được 1 tấn sinh khối khô
44/ Phân N-P-K 16 - 16 - 8 nghĩa là có 16 kg đạm, 16 kg lân và 8 kg Kali trong 100kg phân bón Giả sử để
bón phân cân đối N - P - K với hàm lượng 30 kg- 20 kg- 10 kg cho 1ha đất thì dùng 125 kg N-P-K 16-16-8
và cần dùng thêm bao nhiêu kg phân ĐẠM SA với hàm lượng 21% đạm?
45/ Phân N-P-K 16 - 16 - 8 nghĩa là có 16 kg đạm, 16 kg lân và 8 kg Kali trong 100kg phân bón Giả sử
bón 250 kg phân N - P - K 16-16-8 và cần thêm bao nhiêu kg phân urê với hàm lượng 46% đạm để có loại phân trộn trong đó có chứa N-P-K: 60kg : 40kg : 20kg?
46/ Phân D-A-P 18 - 46 - 0 nghĩa là có 18 kg đạm, 46 kg lân và 0 kg Kali trong 100kg phân bón Giả sử
bón 100 kg phân D - A - P và cần dùng thêm bao nhiêu kg phân đạm SA với hàm lượng 21% đạm để có loại phân trộn trong đó có chứa N-P-K: 100kg : 46kg : 0kg?
47/ Phân D-A-P 18 - 46 - 0 nghĩa là có 18 kg đạm, 46 kg lân và 0 kg Kali trong 100kg phân bón Giả sử
bón 100 kg phân D - A - P và cần dùng thêm bao nhiêu kg phân kali với hàm lượng 30% kali để có loại phân trộn trong đó có chứa N-P-K: 18kg : 46kg : 30kg?
48/ Cây chỉ sử dụng được nitơ hữu cơ sau khi nó được vi sinh vật trong đất chuyển thành NH4+ và NO3- qua quá trình:
49/ Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào (A) và lượng nước thoát ra ở lá
(B), để cây sinh trưởng và phát triển tốt, A và B phẩi cân bằng, nghĩa là:
50/ Dạng phôtpho mà cây hấp thụ được là:
3-d H2PO4-, HPO42- và PO4
Trang 551/ Chức năng nào sau đây không đúng với răng của thú ăn thịt?
a Răng cửa giữ thức ăn
b Răng cửa gặm và lấy thức ăn ra khỏi xương
c Răng nanh cắn và giữ mồi
d Răng cạnh hàm và răng ăn thịt lớn cắt thịt thành những mảnh nhỏ
52/ Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm
quang hợp ở cây xanh?
d Diệp lục a, b và carôtenôit
53/ Phát biểu nào sau đây là đúng?
a Phân tử α-carôten vào cơ thể người đuợc chuyển hóa thành 2 phân tử vitamin A
b Phân tử vitamin A vào cơ thể người đuợc chuyển hóa thành 2 phân tử ß-carôten
c Phân tử ß-carôten vào cơ thể người đuợc chuyển hóa thành 2 phân tử vitamin A
d Phân tử vitamin A vào cơ thể người đuợc chuyển hóa thành 2 phân tử α-carôten
54/ Trong pha sáng, cứ 2 phân tử nuớc bị quang phân li, sẽ tạo ra:
a 4H+ + 2e- + O2 b 4H+ + 4e- + O2 c 2H+ + 2e- + O2 d 2H+ + 4e- + O2
55/ Phát biểu nào sau đây là sai:
a Hai giai đoạn cố định CO2 (chu trình C4 và C3) của thực vật CAM đều xảy ra vào ban ngày
b Thực vật C3 trong pha tối chỉ có chu trình C3
c Thực vật CAM trong pha tối có cả chu trình C4 và chu trình C3
d Thực vật C4 trong pha tối có cả chu trình C4 và chu trình C3
56/ Ý nghĩa của quá trình quang hợp là:
a Chuyển hóa quang năng của ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học của glucôzơ và các chất hữu cơ khác
b Chuyển hóa hóa năng của ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học của glucôzơ và các chất hữu cơ khác
c Chuyển hóa quang năng của ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học của ATP và NADPH
d Chuyển hóa điện năng thành năng lượng trong các liên kết hóa học của glucôzơ và các chất hữu cơ khác
57/ Câu nào sau đây là đúng nhất?
a Thực vật C4 có giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra vào ban đêm, giai đoạn sau diễn ra vào ban ngày trên cùng một loại tế bào
b Thực vật CAM có 2 giai đoạn cố định CO2 đều diễn ra vào ban đêm ở 2 loại tế bào khác nhau trên lá
c Thực vật CAM có 2 giai đoạn cố định CO2 đều diễn ra vào ban ngày ở 2 loại tế bào khác nhau trên lá
d Thực vật C4 có 2 giai đoạn cố định CO2 đều diễn ra vào ban ngày ở 2 loại tế bào khác nhau trên lá
58/ Quang hợp diễn ra mạnh nhất ở miền ánh sáng xanh tím và ánh sáng đỏ, trong đó:
a Tia xanh tím kích thích tổng hợp axit amin, prôtêin; tia đỏ kích thích hình thành cacbohiđrat
b Tia xanh tím kích thích tổng hợp axit nuclêic; tia đỏ kích thích hình thành cacbohiđrat
c Tia đỏ kích thích tổng hợp axit amin, prôtêin; tia xanh tím kích thích hình thành cacbohiđrat
d Tia xanh tím kích thích tổng hợp axit amin, prôtêin; tia đỏ kích thích hình thành axit nuclêic
59/ Trong hô hấp sáng, khi cuờng độ ánh sáng cao, lượng CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều, enzim Rubiscô (có hai hoạt tính ôxigenaza và cacbôxiaza) thể hiện đặc tính nào để chuyển hóa Rib-1,5-điP đến CO2 gây lãng phí sản phẩm quang hợp?
60/ Để phân giải hoàn toàn một phân tử glucôzơ đến CO2 và H2O cần trải qua các giai đoạn hô hấp:
a Chu trình Crep, chuỗi chuyền electron hô hấp
b Lên men, chu trình Crep, chuỗi chuyền electron hô hấp
c Đuờng phân, lên men, chu trình Crep
d Đuờng phân, chu trình Crep, chuỗi chuyền electron hô hấp
61/ Nguyên nhân chính dẫn đến máu chảy chậm nhất ở mao mạch vì:
Trang 6a Mao mạch ở xa tim
b Tổng tiết diện của mao mạch là rất lớn
c Mao mạch có đường kính rất nhỏ
d Mao mạch len lỏi giữa các tế bào nên sự vận chuyển máu bị cản trở
62/ Nguyên nhân chính làm cho huyết áp giảm dần trong hệ thống động mạch từ động mạch chủ, đến tiểu
động mạch và mao mạch là:
a Động mạch bị xơ cứng, mất tính đàn hồi
b Vận tốc dòng máu tăng lên
c Ma sát giữa máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau
d Tổng tiết diện của các mạch giảm dần
63/ Ở động vật có vú, nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể có thể dược giải thích do:
a Các loài động vật có kích thước lớn thường ít hoạt động tích cực
b Các loài động vật có khối lượng cơ thể lớn thường có tim to và khỏe
c Động vật nhỏ có hệ tuần hoàn chưa tiến hóa
d Động vật có kích thước và khối lượng nhỏ thì tỉ lệ S/V lớn, nên bị mất nhiệt qua bề mặt cơ thể nhiều hơn
64/ Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát lưỡng cư?
a Vì phổi thú có kích thước lớn hơn
b Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn
c Vì phổi thú có cấu trúc đơn giản hơn
d Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn
65/ Vì sao cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang?
a Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước
b Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước
c Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước
d Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước
66/ Hạt lúa đang nẩy mầm có thể làm cho nuớc vôi trong bị vẫn đục là do:
a CO2 thoát ra phản ứng với Ca(OH)2 sinh ra CaCO3 kết tủa
b CO2 thoát ra phản ứng với Ca(OH)2 sinh ra CaCO2 kết tủa
c O2 thoát ra phản ứng với Ca(OH)2 sinh ra CaCO3 kết tủa
d CO2 thoát ra phản ứng với Ca(OH)2 sinh ra Ca2CO3 kết tủa
67/ Để xác định năng xuất sinh học người ta thường căn cứ trên hàm lượng chất khô Giả sử thu mẫu sinh
khối tuơi là 80kg, sấy khô đến khối lượng không đổi 1kg mẫu tươi đuợc 120g mẫu khô Vậy trong 80kg mẫu tuơi trên sẽ có:
d 0.12 kg vật chất tươi
68/ Để xác định năng xuất sinh học người ta thường căn cứ trên hàm lượng chất khô Giả sử thu mẫu sinh
khối tuơi là 80kg, sấy khô đến khối lượng không đổi 1kg mẫu tươi đuợc 15% mẫu khô Vậy trong 80kg mẫu tuơi trên sẽ có:
d 0.15 kg vật chất tươi
69/ Trong một mẫu ruộng lúa đang lớn, giả sử lượng chất khô do cây lúa tạo ra qua quang hợp là 0.5
tấn/ha/ngày đồng thời cũng hô hấp để duy trì các hoạt động sống nên tổng lượng chất khô tích lũy đuợc chỉ
là 20% trong tổng lựợng chất khô đuợc tạo ra trên Tính năng suất sinh học (tấn chất khô/ha/ngày) biết rằng quang hợp đóng góp khoảng 84% năng suất sinh học
Trang 770/ Trong một mẫu ruộng khoai lang, giả sử lượng chất khô do cây khoai tạo ra qua quang hợp là 1
tấn/ha/ngày đồng thời cũng hô hấp để duy trì các hoạt động sống nên tổng lượng chất khô tích lũy đuợc chỉ
là 20% trong tổng lựợng chất khô đuợc tạo ra trên Tính năng suất sinh học (tấn chất khô/ha/ngày) biết rằng quang hợp đóng góp khoảng 80% năng suất sinh học
d 0.50 tấn chất khô/ha/ngày
71/ Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là giai đoạn nào sau đây?
72/ Trồng cây ngũ cốc (sản xuất tinh bột) cần tăng cuờng loại ánh sáng nào sau đây?
73/ Trồng cây đậu côve, để hàm lượng prôtêin cao cần tăng cuờng loại ánh sáng nào?
74/ Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn thịt?
76/ Sản phẩm của hô hấp hiếu khí xảy ra trong ti thể sinh ra từ sự phân giải hai phân tử axit piruvic gồm:
d 30ATP, 6CO2 và 6H2O
77/ Trình tự quá trình truyền năng lượng ánh sáng như sau:
a Carôtenôit, diệp lục b, diệp lục a, diệp lục a ở trung tâm phản ứng
b Carôtenôit, diệp lục a, diệp lục b, diệp lục a ở trung tâm phản ứng
c Carôtenôit, diệp lục b, diệp lục a ở trung tâm phản ứng, diệp lục a
d Diệp lục a, carôtenôit, diệp lục b, diệp lục a ở trung tâm phản ứng
78/ Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào sau đây thích nghi với chức năng hấp thụ đuợc nhiều ánh
79/ Việc phân biệt các nhóm thực vật C3,C4, CAM chủ yếu dựa vào:
80/ Trong chu trình Canvin (C3), chất nhận CO2 đầu tiên để tổng hợp cacbohidrat là:
81/ Sản phẩm chính của pha sáng gồm:
82/ Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối gồm:
83/ Nguyên liệu của pha sáng là:
84/ Nguyên liệu của pha tối là:
Trang 8c ATP, NADPH, CO2, Rib-1,5-điP d Ánh sáng, CO2, ADP, NADP+
85/ Sản phẩm chính của pha tối gồm:
a Glucôzơ và các chất hữu cơ, nuớc, ADP, NADP+, tái tạo Rib-1,5-điP
b AMP, NADPH và CO2, Ánh sáng
c Glucôzơ và các chất hữu cơ, nuớc, O2 và CO2
d ADP, NADP+, tái tạo Rib-1,5-điP, PEP, nuớc
86/ Chất hữu cơ ổn định đầu tiên được tạo ra trong pha tối trong chu trình C3 là:
87/ Loại thực vật quang hợp theo chu trình C4 là:
a Mía, rau dền, ngô, cao luơng, kê,
b Thuốc bỏng, xuơng rồng, dứa (khóm), thanh long,
c Hầu hết thực vật
d Mía, rau dền, thuốc bỏng, xuơng rồng,
88/ Gọi là thực vật C4 vì:
a Quá trình cố định CO2 chỉ có một giai đoạn là chu trình C4, không có chu trình C3
b Quá trình cố định O2 có giai đoạn tạo sản phẩm ổn định đầu tiên là một hợp chất 4C
c Quá trình cố định H2O có giai đoạn tạo sản phẩm ổn định đầu tiên là một hợp chất 4C
d Quá trình cố định CO2 có giai đoạn tạo sản phẩm ổn định đầu tiên là một hợp chất 4C
89/ Điểm bảo hòa ánh sáng là trị số cường độ ánh sáng mà tại đó:
a Cường độ quang hợp không tăng thêm nếu tăng thêm cuờng độ ánh sáng
b Quang hợp cân bằng với thoát hơi nước
c Quá trình quang hợp có thể diễn ra
d Cường độ quang hợp cân bằng với cường độ hô hấp
90/ Điểm bù ánh sáng là trị số cường độ ánh sáng mà tại đó:
a Quang hợp cân bằng với thoát hơi nước
b Quá trình quang hợp không thể diễn ra
c Cường độ quang hợp cân bằng với cường độ hô hấp
d Cường độ quang hợp không tăng thêm nếu tăng thêm cuờng độ ánh sáng
91/ Điểm bảo hòa CO2 là trị số nồng độ CO2 trong không khí:
a để cuờng độ quang hợp đạt cực đại
b mà tại đó quá trình quang hợp không thể diễn ra
c mà tại đó cường độ quang hợp cân bằng với cường độ hô hấp
d mà tại đó quang hợp cân bằng với thoát hơi nước
92/ Điểm bù CO2 là trị số nồng độ CO2 trong không khí mà tại đó:
a Cường độ quang hợp không tăng thêm nếu tăng thêm nồng độ CO2
b Quang hợp cân bằng với thoát hơi nước
c Quá trình quang hợp không thể diễn ra
d Cường độ quang hợp cân bằng với cường độ hô hấp
93/ Sự tiêu hoá thức ăn ở thú ăn cỏ như thế nào?
a Tiêu hoá hoá và cơ học
b Chỉ có tiêu hoá cơ học
c Tiêu hoá hoá học, cơ học và nhờ vi sinh vật cộng sinh
d Chỉ có tiêu hoá hoá học
94/ Vai trò của quá trình hô hấp đối với thực vật là:
a Cung cấp O2 cho quá trình quang hợp
b Thải bớt CO2 là chất độc ra khỏi cơ thể
c Cung cấp năng lượng, nguyên liệu cho hoạt động sống
d Cung cấp nguyên liệu cho sự thoát hơi nước
95/ Ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây theo cơ chế thụ động là:
a đi từ đất có thế nước thấp vào tế bào lông hút có thế nước cao
Trang 9b đi từ đất có thế nước cao vào tế bào lông hút có thế nước thấp
c đi từ đất có nồng độ ion cao vào tế bào lông hút có nồng độ ion thấp
d đi từ đất có nồng độ ion thấp vào tế bào lông hút có nồng độ ion cao
96/ Cơ chế hấp thụ ion một cách chủ động của tế bào lông hút là:
a nước đi từ đất có thế nước cao vào tế bào lông hút có thế nước thấp
b các ion khoáng mà cây có nhu cầu cao chuyển qua màng tế bào lông hút ngược chiều gradient nồng
độ, nhờ bơm vận chuyển và cần tiêu tốn năng lượng
c các ion khoáng đi từ đất có nồng độ ion cao vào tế bào lông hút có nồng độ ion thấp
d các ion khoáng đi từ đất có nồng độ ion thấp vào tế bào lông hút có nồng độ ion cao
97/ Nước di chuyển từ trong đất: môi trường nhược trương (thế nước cao) vào tế bào lông hút (và các tế
bào non khác) có dịch bào ưu trương (thế nước thấp), là nội dung của:
a cơ chế hấp thụ nước chủ động của lông hút
b cơ chế hấp thụ ion khoáng thụ động của lông hút
c cơ chế hấp thụ ion khoáng chủ động của lông hút
d cơ chế hấp thụ nước thụ động của lông hút
98/ Dòng vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ rồi đi lên đến các bộ phận cơ quan
của cây là:
99/ Lực đẩy do áp suất của rễ được tạo ra do:
a Sự thoát hơi nước qua lá
b Chênh lệch nồng độ của dung dịch đất ưu trương hơn dịch tế bào lông hút
c Chênh lệch nồng độ của dung dịch đất nhược trương hơn dịch tế bào lông hút
d Chênh lệch nồng độ của cơ quan nguồn và cơ quan đích
100/ Động lực đẩy dòng mạch gỗ có được do sự phối hợp của các loại lực:
a Lực đẩy do áp suất rễ, lực hút do thoát hơi nước ở lá, lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
b Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữ cơ quan nguồn và cơ quan chứa
c Lực đẩy do áp suất rễ, lực hút do thoát hơi nước ở lá, sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
d Lực đẩy do áp suất rễ, lực hút do thoát hơi nước ở lá, lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ, sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
101/ Động lực đẩy dòng mạch rây chủ yếu do sự phối hợp của các loại lực:
a Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
b Lực đẩy do áp suất rễ, lực hút do thoát hơi nước ở lá, sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữ cơ quan nguồn và cơ quan chứa
c Lực hút do thoát hơi nước ở lá, lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ, sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữ cơ quan nguồn và cơ quan chứa
d Lực đẩy do áp suất rễ, lực hút do thoát hơi nước ở lá, lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
102/ Máu giàu CO2 được tim bơm lên phổi để trao đổi khí và trở thành máu giàu O2 quay trở lại tim, hoạt động này thuộc:
d Vòng tuần hoàn kép
103/ Nhóm động vật nào sau đây có sự pha trộn máu giàu O2 và máu giàu CO2?
104/ Diều (mề) ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hoá?
105/ Trung khu điều hòa ở hành não làm tim đập chậm và yếu, mạch máu dãn rộng Đó là cơ chế điều hòa:
Trang 10d Làm giảm áp suất thẩm thấu
106/ Gan điều hòa áp suất thẩm thấu thông qua điều hòa:
107/ Thời gian nghỉ ngơi trung bình trong một chu kì tim của tâm thất người là:
112/ Bộ phận nào của hệ dẫn truyền tim có chức năng tự phát xung điện?
113/ Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở như thế nào?
a Máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn, tốc độ máu chảy cao
b Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh
c Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm
d Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
¤ Đáp án chương 1:
1[ 1]a 2[ 3]a 3[ 1]c 4[ 1]c 5[ 1]c 6[ 3]c 7[ 3]a 8[ 3]b 9[ 2]a 10[ 4]b 11[ 4]b 12[ 4]b 13[ 4]a 14[ 1]c 15[ 1]b 16[ 1]a 17[ 1]c 18[ 1]a 19[ 1]d 20[ 1]c 21[ 1]b 22[ 1]a 23[ 2]c 24[ 2]c 25[ 2]c 26[ 1]d 27[ 4]a 28[ 4]a 29[ 1]a 30[ 1]c 31[ 2]c 32[ 2]b 33[ 3]c 34[ 2]b 35[ 2]a 36[ 2]d 37[ 2]d 38[ 2]c 39[ 3]d 40[ 4]d 41[ 4]b 42[ 4]a 43[ 4]b 44[ 4]c 45[ 4]b 46[ 4]d 47[ 4]b 48[ 2]b 49[ 2]a 50[ 1]c 51[ 1]a 52[ 2]c 53[ 2]c 54[ 2]b 55[ 2]a 56[ 2]a 57[ 2]d 58[ 2]a 59[ 2]d 60[ 2]d 61[ 2]b 62[ 2]c 63[ 4]d 64[ 2]b 65[ 2]c 66[ 3]a 67[ 4]a 68[ 4]a 69[ 4]c 70[ 4]b 71[ 3]b 72[ 3]c 73[ 3]b 74[ 1]c 75[ 1]c 76[ 1]c 77[ 1]a 78[ 1]a 79[ 1]b 80[ 1]b 81[ 1]c 82[ 1]a 83[ 1]b 84[ 1]c 85[ 1]a 86[ 1]d 87[ 1]a 88[ 1]d 89[ 1]a 90[ 1]c 91[ 1]a 92[ 1]d 93[ 1]c 94[ 1]c 95[ 1]c 96[ 1]b 97[ 1]d 98[ 1]d 99[ 1]c 100[ 1]a 101[ 1]a 102[ 1]c 103[ 1]d 104[ 4]b 105[ 3]b 106[ 2]a 107[ 1]d 108[ 1]a 109[ 1]b 110[ 1]d 111[ 1]c 112[ 1]a 113[ 1]d
Trang 11CHƯƠNG II: CẢM ỨNG 1/ Hướng sáng dương của thân và cành cây có vai trò gì?
a Giúp cây hấp thụ dinh dưỡng khoáng tốt và đứng vững
b Giúp cây leo được trên thân trụ
c Giúp rễ cây sinh trưởng hướng tới nguồn nước và phân bón
d Tăng cường quá trình quang hợp
2/ Tên khoa học của cây gọng vó là:
d Tulipa
3/ Cơ chế của ứng động sức trương nước ở mức tế bào là:
a Do sự biến đổi hàm lượng nước của tế bào chuyên hóa hoặc của cấu trúc chuyên hóa gây ra
b Do sự biến đổi hàm lượng chất tan của tế bào chuyên hóa hoặc của cấu trúc chuyên hóa gây ra
c Do sự biến đổi hàm lượng ion K+ của tế bào chuyên hóa hoặc của cấu trúc chuyên hóa gây ra
d Do sự biến đổi hàm lượng ion Na+ của tế bào chuyên hóa hoặc của cấu trúc chuyên hóa gây ra
4/ Skinnơ thả một chú chuột vào lồng thí nghiệm có đặt một bàn đạp gắn với thức ăn, chuột vô tình đạp
vào bàn đạp thì thức ăn rơi ra, nhiều lần chuột học tập được và mỗi khi thấy đói bụng, nó chủ động chạy lại đạp vào bàn đạp để kiếm thức ăn Thí nghiệm này chứng minh hình thức học tập nào của chuột?
d Học ngầm
Trang 125/ Một con mèo đang đói, nghe tiếng bày bát đĩa lách cách nó vội chạy xuống bếp Đây là ví dụ về hình
thức học tập:
d Học khôn
6/ Điện thế hoạt động lan truyền qua xináp chỉ theo một chiều từ màng trước sang màng sau vì:
a phía màng sau không có chất trung gian hoá học
b phía màng sau có màng miêlin ngăn cản và màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất này
c màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học
d phía màng sau không có chất trung gian hoá học và màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất này
7/ Giả sử tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh vận động ở một loài đông vật là 60m/s, chiều
dài trung bình từ đầu đến chân là 0,6m Hãy ước tính thời gian xung thần kinh lan truyền từ vỏ não xuống ngón chân làm ngón chân co?
8/ Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng?
a Hoa mười giờ nở và khép lại, sự thức ngủ của chồi cây bàng
b Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở
c Sự cụp lá và xòe lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở
d Hoa mười giờ nở và khép lại, khí khổng đóng mở
9/ Phản xạ của động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích là:
10/ Bộ phận của não phát triển nhất là:
d Bán cầu đại não
11/ Tập tính của động vật là
a một chuỗi phản xạ không điều kiện
b một vòng phản xạ trả lời một kích thích từ môi trường
c một chuỗi phản ứng của động vật trả lời các kích thích từ môi trường
d một cung phản xạ trả lời một kích thích từ môi trường
12/ Tập tính học được là
a một chuỗi phản xạ có điều kiện
b một chuỗi phản ứng của động vật trả lời các kích thích từ môi trường
c một chuỗi phản xạ không điều kiện
d một cung phản xạ do tủy sống điều khiển
13/ Cơ sở thần kinh của tập tính là
d trung ương thần kinh
14/ Quá trình thành lập tập tính học được phụ thuộc mối liên hệ giữa các nơron nên
15/ Giải bài toán "vừa gà vừa chó" theo phương pháp đại số ta dễ nhớ hơn phương pháp số học, đây là một
ví dụ về tập tính học được, được giải thích dựa vào:
a Chuỗi phản xạ có điều kiện hình thành trên các mối liên hệ giữa các nơron nên ít bền vững nếu không được củng cố
b Chuỗi phản xạ có điều kiện hình thành trên các mối liên hệ giữa các nơron nên ít bền vững nếu thường xuyên được củng cố
c Chuỗi phản xạ không điều kiện hình thành trên các mối liên hệ giữa các nơron nên ít bền vững nếu thường xuyên đ
d Chuỗi phản xạ không điều kiện hình thành trên các mối liên hệ giữa các nơron nên ít bền vững nếu không được củng cố
Trang 1316/ Trị số điện thế nghỉ của tế bào nón trong mắt ong mật là:
17/ Khi tế bào thần kinh bị kích thích, điện thế nghỉ biến đổi thành điện thế hoạt động gồm các giai đoạn
tuần tự:
18/ Khi không có ánh sáng, cây non mọc như thế nào?
19/ Động vật phớt lờ, không trả lời kích thích quen thuộc, nhàm chán, là loại tập tính học được:
20/ Dựa vào kiến thức đã có, học sinh giải được một bài toán đại số mới là hình thức học tập:
d Học khôn
21/ Hưu đực tiết một chất dịch có mùi đặc biệt bôi lên cây thông để
22/ Kiến lính sẵn sàng chiến đấu hi sinh thân mình để bảo vệ kiến chúa và bảo vệ tổ thuộc loại tập tính
c Sự chênh lệch điện thế giữa 2 bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng mang điện
âm, còn ngoài màng mang điện dương
d Hiệu điện thế giữa 2 bên màng tế bào luôn luôn bằng không
24/ Cơ sở khoa học của việc huấn luyện các động vật là kết quả của quá trình thành lập
d các tập tính
25/ Tiếng hót của con chim được nuôi cách li từ khi mới sinh thuộc loại tập tính
26/ Tập tính bẩm sinh có trình tự các phản xạ trong chuỗi phản xạ không điều kiện do
27/ Sự phân bố ion ở hai bên màng tế bào khi điện thế hoạt động ở giai đoạn đảo cực là:
a trong và ngoài màng cùng tích điện dương
b bên trong màng tích điện dương, bên ngoài màng tích điện âm
c trong và ngoài màng cùng tích điện âm
d bên trong màng tích điện âm, bên ngoài màng tích điện dương
28/ Trong cơ chế lan truyền điện thế hoạt động qua xináp, chất trung gian hóa học gắn vào thụ quan ở
màng sau làm màng sau:
d tái phân cực
29/ Trong xináp, túi chứa chất trung gian hóa học nằm ở:
30/ Ý nào không đúng đối với phản xạ?
a Phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng
b Phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh
c Phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng
d Phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ
31/ Hệ thần kinh tiến hóa nhất ở động vật không xương sống là: