V Bạn muốn sử dụng các thư viện truy xuất dữ liệu ADO nhằm tạo sự liên tác với một ứng dụng hiện có hoặc bạn muốn truy xuất chức năng nào đó không có hiệu lực trong Microsoft ADO.NET..
Trang 119
Chương 19: MỘT SỐ COM INTEROP HỮU ÍCH
Trang 3ong đợi Microsoft NET Framework sao lại tất cả các tính năng hiện có trong các thành phần COM là điều phi thực tế Trong các chương trước, bạn đã biết cách mở rộng các chức năng của NET bằng cách tận dụng các tính năng từ Win32 API,
WMI, và các thành phần COM như Windows Script Host Chương này sẽ xét một vài tính
năng hữu ích hơn từ thế giới của mã lệnh không-được-quản-lý, bao gồm ADO kinh điển (mục
19.1), các thành phần cho trang web (mục 19.2 và 19.3), các thành phần dùng để tự động hóa
Microsoft Word và Excel (mục 19.4 và 19.5), và những điều kiểm ActiveX cho phim động,
flash, và hộp nhập text có mặt nạ che (mục 19.7, 19.8, và 19.9) Và hơn hết, mặc dù những
điều kiểm và thành phần này tồn tại bên ngoài thư viện lớp NET, việc hỗ trợ tính liên tác
COM của NET Framework khiến cho việc sử dụng chúng trở nên mạch lạc
V Bạn muốn sử dụng các thư viện truy xuất dữ liệu ADO nhằm tạo sự liên tác với
một ứng dụng hiện có hoặc bạn muốn truy xuất chức năng nào đó không có hiệu
lực trong Microsoft ADO.NET
# Sử dụng ADO Interop Assembly ADODB.dll (có trong NET Framework)
Mặc dù NET Framework được thiết kế cho mô hình truy xuất dữ liệu không-được-kết-nối của
ADO.NET, bạn vẫn có thể sử dụng các đối tượng ADO nếu cần Bạn cần thêm một tham chiếu
đến Microsoft ActiveX Data Objects 2.7 Library (msado15.dll) bằng cách nhắp phải vào dự
án, chọn Add Reference, và chọn thư viện này trong thẻ COM Khi đó, một tham chiếu đến
Interop Assembly ADODB.dll (đi kèm với NET Framework và được cài đặt trong GAC) sẽ
được thêm vào dự án Tất cả các đối tượng ADO đều nằm trong không gian tên ADODB
Hình 19-1 Chọn Microsoft ActiveX Data Objects 2.7 Library trong cửa sổ Add Reference
M
Trang 4Các đối tượng ADO luôn kết nối thông qua OLE DB, cho nên bạn phải sử dụng cú pháp OLE
DB đối với chuỗi kết nối Bạn có thể thao tác trực tiếp các đối tượng Connection, Command, và
Recordset, và ngay cả có thể chép dữ liệu từ một Recordset sang một DataSet bằng
OleDbDataAdapter Ứng dụng Console dưới đây sẽ trình bày kỹ thuật này:
Public Module ADOTest
' Chú ý rằng chuỗi kết nối phải sử dụng cú pháp OLE DB
Private ConnectionString As String = "Provider=SQLOLEDB;" & _
"Data Source=localhost;Integrated Security=SSPI;" & _
"Initial Catalog=Northwind"
Public Sub Main()
' Tạo các đối tượng ADO kinh điển
Dim ADOCon As New ADODB.Connection()
ADOCon.ConnectionString = ConnectionString
Dim SQL As String = "SELECT * FROM Customers"
Dim Rs As ADODB.Recordset
' Tạo ADO.NET adapter sẽ chuyển dữ liệu Recordset thành một bảng
' trong DataSet Chú ý rằng chỉ OLE DB provider mới có chức năng này Dim Adapter As New System.Data.OleDb.OleDbDataAdapter()
Dim Ds As New DataSet()
V Bạn muốn hiển thị một trang HTML (hoặc một kiểu tài liệu khác được Internet
Explorer hỗ trợ) trong một ứng dụng Windows
# Sử dụng điều kiểm ActiveX Web Browser đi kèm với Internet Explorer
.NET Framework không có điều kiểm nào để thể hiện nội dung HTML Tuy nhiên, chức năng này là cần thiết, để hiển thị nội dung HTML cục bộ nào đó (như một tài liệu trợ giúp đa năng)
hoặc thông tin nào đó từ web (chẳng hạn, một trang web liệt kê các download mà người dùng
có thể sử dụng để cập nhật ứng dụng)
Để hiển thị một trang HTML, bạn có thể thêm một cửa sổ Internet Explorer vào các ứng dụng
Windows của bạn Cửa sổ này không chỉ hỗ trợ HTML mà còn hỗ trợ mã JavaScript và Visual
Trang 5Basic Scripting Edition (VBScript), điều kiểm ActiveX, và nhiều plug-ins khác tùy thuộc vào
cấu hình hệ thống của bạn (bao gồm Word, Excel, và Adobe Acrobat Reader) Thực tế, bạn có thể sử dụng điều kiểm Web Browser để duyệt các thư mục trên một ổ đĩa cục bộ hoặc hiển thị các file trên một FTP site
Để có thể thêm Web Browser vào một dự án, nhắp phải vào hộp công cụ và chọn Add/Remove
Items Kế tiếp, chọn thẻ COM Components, và chọn Microsoft Web Browser (shdocvw.dll)
Theo đó, điều kiểm Explorer được thêm vào hộp công cụ của bạn Khi bạn thả điều kiểm này lên form, các Interop Assembly cần thiết sẽ được tạo ra và thêm vào dự án của bạn
Hình 19-2 Chọn Microsoft Web Browser trong cửa sổ Customize Toolbox
Khi sử dụng Web Browser, bạn sẽ thường dùng các phương thức sau đây:
• Navigate⎯chuyển đến URL do bạn chỉ định
• GoBack và GoForward⎯chuyển đến các trang trong history
• GoHome⎯chuyển đến trang home trên máy tính hiện hành, và GoSearch⎯hiển thị trang tìm kiếm
Ngoài ra, người dùng sẽ có thể thực hiện chuyển hướng (navigation) bằng cách nhắp vào các
liên kết trang (nếu chúng tồn tại) Bạn có thể lấy URL hiện hành từ thuộc tính LocationURL và
xác định điều kiểm vẫn còn xử lý trang đó hay không bằng cách xét thuộc tính Busy Ngoài ra, bạn có thể phản ứng với nhiều sự kiện khác nhau
Public Class Form1
Inherits System.Windows.Forms.Form
' (Bỏ qua phần mã designer.)
Private Sub Form1_Load(ByVal sender As System.Object, _
ByVal e As System.EventArgs) Handles MyBase.Load
Explorer.Navigate2("http://localhost")
End Sub
Trang 6
Private Sub cmdBack_Click(ByVal sender As System.Object, _
ByVal e As System.EventArgs) Handles cmdBack.Click
Private Sub cmdForward_Click(ByVal sender As System.Object, _
ByVal e As System.EventArgs) Handles cmdForward.Click
Private Sub cmdHome_Click(ByVal sender As System.Object, _
ByVal e As System.EventArgs) Handles cmdHome.Click
Explorer.GoHome()
End Sub
End Class
Hình 19-3 Sử dụng điều kiểm Web Browser
V Bạn muốn hiển thị một cửa sổ Internet Explorer độc lập, nhưng vẫn giữ lại quyền
kiểm soát trên cửa sổ đó
# Sử dụng Automation và điều kiểm Microsoft Internet Explorer để vận hành Internet
Explorer
Trang 7Microsoft cung cấp nhiều cách để truy xuất các chức năng của Internet Explorer Bạn có thể
đặt trực tiếp một cửa sổ trình duyệt Internet Explorer lên form, như đã trình bày trong mục 19.2, hoặc bạn có thể sử dụng Automation để vận hành một cửa sổ Internet Explorer độc lập
Trong cả hai trường hợp, mô hình đối tượng hầu như giống nhau
Để sử dụng Automation với Internet Explorer, trước tiên bạn phải thêm một tham chiếu đến thư viện COM cần thiết Nhắp phải vào dự án của bạn trong Solution Explorer, chọn Add
Reference, và chọn thẻ COM Tìm Microsoft Internet Controls (shdocvw.dll) trong danh sách,
và thêm nó Các Interop Assembly cần thiết sẽ được tạo ra và thêm vào dự án của bạn ngay
sau đó
Như với điều kiểm Web Browser, bạn có thể chuyển cửa sổ đến các URL khác nhau và thụ lý
các sự kiện chuyển hướng (navigation) Ngoài ra, bạn có thể điều khiển cửa sổ là khả kiến hay không (bằng cách thiết lập thuộc tính Visible), và bạn có thể đóng cửa sổ bằng cách gọi Quit
Ứng dụng Console dưới đây mở một cửa sổ Internet Explorer độc lập để hiển thị một URL
được chỉ định Kế đó, nó thụ lý sự kiện NavigateComplete2, hiển thị các URL mới khi người dùng truy xuất chúng Bạn có thể đóng cửa sổ Internet Explorer bằng cách nhấn Enter trong cửa sổ Console
Hình 19-4 Chọn Microsoft Internet Controls trong cửa sổ Add Reference
Public Module IETest
Public Sub Main()
' Tạo thể hiện IE
Dim IE As New SHDocVw.InternetExplorer()
Trang 8Public Sub IE_NavigateComplete2(ByVal pDisp As Object, _
ByRef URL As Object)
Console.WriteLine("Visited: " & URL.ToString())
# Sử dụng các đối tượng Word Automation đi kèm với Microsoft Office
Microsoft cung cấp một mô hình đối tượng đa năng mà bạn có thể sử dụng để tương tác với Word và các ứng dụng Office khác Bạn có thể sử dụng các đối tượng này để tạo và đọc các
tài liệu Word, tự động hóa các tác vụ phức tạp hay lặp đi lặp lại, và ngay cả truy xuất các tính năng của Word như từ điển chính tả
Hình 19-5 Chọn Microsoft Word Object Library trong cửa sổ Add Reference
Trang 9Để sử dụng Automation với Microsoft Word, trước tiên bạn phải thêm một tham chiếu đến thư
viện COM cần thiết Nhắp phải vào dự án của bạn trong Solution Explorer, chọn Add
Reference, và chọn thẻ COM Tìm Microsoft Word Object Library trong danh sách, và thêm
nó Tên chính xác của đối tượng Automation này tùy thuộc vào phiên bản Word mà bạn đã cài
đặt Word 2000 sử dụng phiên bản 9.0, trong khi Word 2002 (có trong Office XP) sử dụng
phiên bản 10 Các Interop Assembly cần thiết sẽ được thêm vào dự án của bạn ngay sau đó
Các đối tượng này nằm trong không gian tên Word
# Bạn có thể trực tiếp download các Interop Assembly cho Office XP từ Microsoft
assembly NET này bọc các thành phần COM Office và có cải tiến đôi chút để mô
hình đối tượng Office dễ sử dụng trong một ứng dụng NET Một khi bạn đã
download các assembly này và cài đặt chúng trong GAC, chúng sẽ được sử dụng
tự động khi bạn thêm một tham chiếu đến bất kỳ thành phần COM Office nào
Ứng dụng Console dưới đây sử dụng các đối tượng Word Automation theo nhiều cách khác
nhau Nó sẽ tạo một tài liệu phía nền, thực hiện kiểm tra chính tả, hiển thị một vài thông tin về
tài liệu, hiển thị print-preview, và in tài liệu một cách tự động
Public Module DriveWord
Public Sub Main()
' Khởi động Word phía nền
Dim App As New Word.Application()
App.DisplayAlerts = Word.WdAlertLevel.wdAlertsNone
' Tạo một tài liệu mới (không khả kiến đối với người dùng)
Dim Doc As Word._Document = App.Documents.Add()
' Thêm một tiêu đề và hai dòng chữ
Dim Range As Word.Range = Doc.Paragraphs.Add().Range
Console.Write("Enter a word to look up: ")
Dim TestWord As String = Console.ReadLine()
If App.CheckSpelling(TestWord) = False Then
Console.WriteLine(TestWord & " is not in the dictionary.")
Console.WriteLine("Suggestions include:")
Dim Suggestion As Word.SpellingSuggestion
For Each Suggestion In App.GetSpellingSuggestions(TestWord)
Trang 10' Lưu và đóng tài liệu hiện hành
Doc.SaveAs(App.StartupPath & "\test.doc")
Doc.Close()
Doc = Nothing
' Bây giờ mở lại tài liệu, hiển thị print-preview,
' và làm cho Word trở nên khả kiến
Doc = App.Documents.Open(App.StartupPath & "\test.doc")
Doc.PrintPreview()
App.Visible = True
' Hiển thị một vài thông tin
Dim Words As Integer
Words = Doc.ComputeStatistics(Word.WdStatistic.wdStatisticWords)
Console.WriteLine("This document has " & Words.ToString() & _
" words.")
' Chuyển thành file PDF bằng Adobe Acrobat Distiller
' Thất bại nếu Adobe Acrobat chưa được cài đặt đầy đủ
Kết xuất của ứng dụng này có thể như dưới đây Hình 19-6 là tài liệu Word được sinh ra
Creating new document
Enter a word to look up: huggly
huggly is not in the dictionary
This document has 6 words
Press any key to print this document
Closing Word
# Để có thể gỡ rối với cửa sổ Word một cách trực quan, bạn hãy thiết lập thuộc tính
Word.Application.Visible là True Khi đã hoàn thiện phần mã lệnh, bạn có thể giấu cửa sổ này đi để người dùng không thể can thiệp vào đó
Trang 11Hình 19-6 Tạo một tài liệu Word bằng mã lệnh
V Bạn muốn tương tác với Microsoft Excel, để tự động hóa một tác vụ hoặc để đọc/ghi các tài liệu Excel
# Sử dụng các đối tượng Excel Automation đi kèm với Microsoft Office
Microsoft cung cấp một mô hình đối tượng đa năng mà bạn có thể sử dụng để tương tác với Excel, cho phép đọc và ghi các bảng tính và xử lý biểu đồ và các tính năng khác của Excel Để
sử dụng Automation với Microsoft Excel, trước tiên bạn phải thêm một tham chiếu đến thư viện COM cần thiết Nhắp phải vào dự án của bạn trong Solution Explorer, chọn Add
Reference, và chọn thẻ COM Tìm Microsoft Excel Object Library trong danh sách, và thêm
nó Tên chính xác của của các đối tượng Automation tùy thuộc vào phiên bản Excel mà bạn đã cài đặt Excel 2000 sử dụng phiên bản 9.0, trong khi Excel 2002 (có trong Office XP) sử dụng phiên bản 10 Các Interop Assembly cần thiết sẽ được thêm vào dự án của bạn ngay sau đó Nếu bạn đã cài đặt các Interop Assembly cho Office XP (có tại [http://msdn.microsoft
động Nếu không, một Interop Assembly mới sẽ được tạo ra Các đối tượng mà bạn cần sử
dụng nằm trong không gian tên Excel
Ứng dụng dưới đây sẽ tạo một tài liệu Excel mới, thêm vào một vài dữ liệu, tạo một biểu đồ,
và chép dữ liệu biểu đồ vào một Windows Form Các bước này được thực hiện với cửa sổ
Excel hoàn toàn khả kiến, mặc dù bạn có thể thay đổi cách xử lý này bằng cách thiết lập thuộc
Trang 12Hình 19-7 Chọn Microsoft Excel Object Library trong cửa sổ Add Reference
Hình 19-8 Tạo một tài liệu Excel (với một biểu đồ)
Trang 13Hình 19-9 Chép một biểu đồ Excel vào một Windows Form
Private Sub Form_Load(ByVal sender As System.Object, _
ByVal e As System.EventArgs) Handles MyBase.Load
' Khởi chạy và hiện Excel
Dim App As New Excel.Application()
App.Visible = True
' Tạo một tài liệu mới
Dim Doc As Excel.Workbook = App.Workbooks.Add()
Dim Sheet As Excel.Worksheet = Doc.Sheets(1)
' Đổ dữ liệu vào sheet
Dim Days As Integer
Trang 14' Tạo và định dạng một biểu đồ cột 3D mới
Dim Chart As Excel.Chart = Doc.Charts.Add(, Sheet)
' Co hình cho vừa với form
Dim ScalingRatio As Single = PictureBox1.Width / ChartImage.Width
' Điều chỉnh biểu đồ để nó xuất hiện kế bên bảng Excel,
' thay vì trong một cửa sổ riêng
V Bạn muốn gửi một thông điệp e-mail, nhưng SMTP-server (Simple Mail Transfer
Protocol mail server) chưa được cấu hình trên máy tính hiện hành
# Sử dụng thành phần MAPI (Message Application Programming Interface) để tương
tác với tài khoản mail đã được cấu hình trên máy tính hiện hành
MAPI là một giao diện cho phép bạn tương tác với các tính năng gửi/nhận mail được tích hợp
trong hệ điều hành Windows Bạn có thể sử dụng MAPI (thông qua API, hoặc thông qua thành phần COM) để tương tác với mail-client mặc định (thường là Microsoft Outlook hay Outlook
Express) Các tác vụ bao gồm lấy thông tin liên hệ từ sổ địa chỉ, lấy các thông điệp trong Inbox, và soạn và gửi thông điệp bằng mã lệnh Bạn cần lưu ý rằng điều kiểm MAPI không đi
kèm với NET⎯nó được cài đặt trong các phiên bản trước của Visual Studio, như Visual
Basic 6 Mặc dù có thể tái phân bổ điều kiểm ActiveX MAPI cùng với các ứng dụng có sử
dụng nó, bạn cũng sẽ cần có một sản phẩm như Visual Basic 6 để phát triển với nó
Để có thể sử dụng MAPI, hãy nhắp phải vào dự án của bạn trong Solution Explorer, chọn Add
Reference, và chọn thẻ COM Tìm Microsoft MAPI Controls 6.0 (msmapi32.ocx) trong danh
sách, và thêm nó Các Interop Assembly cần thiết sẽ được thêm vào dự án của bạn ngay sau
đó Các đối tượng này thuộc không gian tên MSMAPI