Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được quan tâm, nhất là tạo ra con giống mới nhằm đa dạng hoá đối tượng nuôi tại địa phương, góp phần phát triển phong trào nuôi các loài thuỷ sản có g
Trang 1Hình cá lăng nha
KỸ THUẬT NUÔI CÁ LĂNG NHA
(Mystus wyckiioides, Chang và Faux, 1949)
I Giới thiệu:
Nghề nuôi thuỷ sản ở Đồng Tháp trong
những năm gần đây đã phát triển khá mạnh Tuy
nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được quan tâm,
nhất là tạo ra con giống mới nhằm đa dạng hoá
đối tượng nuôi tại địa phương, góp phần phát
triển phong trào nuôi các loài thuỷ sản có giá trị
kinh tế cao Trong các loài cá nước ngọt bản địa
có giá trị kinh tế thì cá lăng nha (Mystus
wyckiioides, Chang và Faux, 1949) là 1 loài
đang được các nhà nghiên cứu quan tâm Cá
thích nghi với môi trường nước ngọt hoặc lợ
nhẹ, có pH nước: 7 - 8, nhiệt độ thích hợp nhất
là 25 - 270C Trong ao nuôi cá nên thay nước thường xuyên (1 tuần thay nước 1 lần) Vì vậy, nuôi cá trong lồng bè để nước được thay đổi thường xuyên Cá lăng nha giống có màu xám tro hơi đậm, đến giai đoạn trưởng thành có màu xám tro nhạt, đuôi và vây có màu đỏ Ngoài tự nhiên cá lăng nha có thể nặng 10 kg/con Trong điều kiện nuôi, từ tháng thứ 8 trở đi cá lăng nha tăng trọng rất nhanh, cá 1 tuổi có trọng lượng khoảng 2 - 2,5kg/con Giống cá lăng vàng có sức sinh sản cao,
ăn tạp, có thể nuôi mật độ dày và tăng trưởng nhanh
II Kỹ thuật nuôi
1 Điều kiện nuôi
Ao
- Ao từ 1000m2 trở lên, độ sâu mực nước 1,5 - 2m;
- Giá thể không quá 30% tổng diện tích mặt nước;
- Hệ thống cấp - thoát nước chủ động, lớp bùn đáy ao khoảng 10 - 15 cm
Lồng, bè
- Từ 10m3 trở lên và đặt nơi có dòng chảy vừa phải
- Nguồn nước dùng để nuôi cá lăng nha phải có chất lượng tốt như: Độ pH từ
6 - 8 (tốt nhất 6,5 - 7,5); Oxy hòa tan trên 3mg/l; Độ trong từ 30 - 40cm; Độ mặn 0
- 5 0/00. Hàm lượng NH3 dưới 0,01mg/L
2 Chuẩn bị ao, bè
a.Chuẩn bị - Vệ sinh ao
Việc chuẩn bị ao có ý nghĩa quyết định đến kết quả nuôi Nếu tẩy trùng ao tốt thì mầm bệnh khó có cơ hội phát triển và diệt hết cá tạp, cá dữ
Sau khi tháo cạn nước, dùng vôi nông nghiệp (CaCO3) rãi đều khắp đáy ao với lượng 10 - 15kg/100m2
Ngay sau khi bón vôi, sử dụng sản phẩm chuyên dùng để hấp thu khí độc chứa YUCCA như Xorbs (liều dùng 1,5 - 2kg/1000m3 nước) để thúc đẩy việc phân huỷ chất hữu cơ và khử khí độc ở đáy ao nhằm tạo môi trường sống tốt nhất cho cá
Trang 2Sau đó, phơi nắng ao từ 1 - 2 ngày rồi khử trùng ao một lần nữa bằng một trong các sản phẩm BKC liều lượng 0,7 - 1 lít/1000m3 hoặc Sanmolt - F liều lượng
1 - 1,5lít/1000m3
Không nên bón lót ao bằng phân chuồng
b.Chuẩn bị bè
Kiểm tra và gia cố bè thật kỷ trước khi thả cá
Đặt bè nơi ít sóng gió, dòng chảy vừa phải và thuận lợi trong việc vận chuyển
cá, thức ăn
3 Thả cá giống
a.Tiêu chuẩn cá thả nuôi
- Cá không mất nhớt, đuôi và râu không bạc màu;
- Cỡ cá thả phải đồng đều và lớn
b.Mật độ thả
Nuôi ao
- Bán thâm canh (nuôi ghép): 4 - 5con/m2 (trong đó cá lăng nha chiếm 20 - 30% tổng số cá thả)
- Thâm canh (nuôi đơn): 6- 8con/m2
- Nuôi thâm canh cũng nên thả thêm cá rô phi thường (khoảng 3 - 5%) để cá rô phi con làm mồi cho lăng nha nhằm giảm chi phí thức ăn
Nuôi bè: 60 - 70 con/m3
- Thời gian thả: tốt nhất buổi sáng (8 - 11 giờ sáng)
- Phòng bệnh cho cá giống bằng cách sát trùng cá (tắm cá) trước khi thả xuống
ao, bè bằng muối ăn (1 muỗng canh pha trong 1 lít nước, Sanmolt - F theo liều hướng dẫn trên sản phẩm
4 Thức ăn cho cá
Có thể cho cá ăn bằng một trong các loại sau:
- Cá tạp: cắt khúc vừa cở miệng (3 - 5% trọng lượng thân);
- Thức ăn tự chế: 50% cám + 50% cá (5 - 10% trọng lượng thân);
- Thức ăn viên nổi: độ đạm ít nhất 35% (4 - 7% trọng lượng thân)
Một ngày cho ăn 3 lần (sáng, chiều và tối) Cử tối chiếm 40 - 50% tổng lượng thức ăn trong ngày
Thức ăn là cá tạp hay tự chế cho vào sàn đặt chìm trong nước Thức ăn viên cho vào khung nổi trên mặt nước Để tiện việc quản lý thức ăn, nên tập cho cá ăn thức ăn viên nhưng cần bổ sung cá tạp để cung cấp chất đạm cho cá
Nên bổ sung chất bổ vào thức ăn để giúp cá tăng sức đề kháng, tiêu hoá thức
ăn tốt hơn, cá lớn nhanh hơn: Các loại Vitamin C: (C - Maxi 5g/kg thức ăn.); chế phẩm vi sinh vật, men tiêu hoá: Aqualact 1g/kg thức ăn Liều lượng và cách sử dụng theo hướng dẫn của mỗi sản phẩm Tuy nhiên, do cá lăng nha rất nhạy cảm với hoá chất nên cần giảm 1/2 liều so với hướng dẫn
5 Chăm sóc cá
Nuôi ao: Thường xuyên theo dõi hoạt động và nổi đầu của cá, nhất là vào
sáng sớm để xử lý kịp thời
Trang 3Định kỳ (15 - 20 ngày) thay nước ao một lần, không để nước trong ao quá dơ
Từ tháng thứ 2 trở đi, để phòng bệnh và giúp cá ăn mạnh nên định kỳ 10 - 15 ngày tiến hành khử trùng nước và khử khí độc ở đáy ao bằng một trong các sản phẩm dùng trong nuôi thuỷ sản như BKC liều lượng 0,5lít/1000m3 nước hoặc Sanmolt - F liều lượng 0,7 - 1lít/1000m3 nước và sản phẩm có chứa chất chiết xuất của cây YUCCA như Xorbs, chế phẩm sinh học Environ - AC theo liều hướng dẫn ghi trên nhãn sản phẩm
Đối với các loài cá lăng nói chung, cá lăng nha nói riêng vì chúng có tập tính sống và hoạt động chủ yếu ở tầng đáy nên việc định kỳ sử dụng chế phẩm vi sinh vật Environ - AC để khử khí độc và hấp thu chất hữu cơ ở đáy ao thật sự là đìều quan trọng - giúp cá khoẻ mạnh, ăn nhiều và hấp thu dưỡng chất trong thức ăn tốt hơn nên làm giảm chi phí thức ăn và phòng bệnh cho cá tốt hơn
Nuôi bè: Thường xuyên theo dõi hoạt động ăn mồi của cá, nhất là vào lúc
nước đứng, nước đổ để xử lý kịp thời
Phòng bệnh cho cá bằng cách:
+ Treo túi vôi ở đầu bè thường xuyên,
+ 15 ngày khử trùng bè 01 lần bằng BKC (phun BKC trực tiếp xuống bè) Đặc điểm của cá lăng nha là ở giai đoạn đầu (từ dưới 6 tháng tuổi), cá phát triển bình thường như các loài cá lăng khác, nhưng sau đó (khi cá nặng khoảng 300g/con trở lên) cá tăng trọng rất nhanh Thời gian nuôi tương đối kéo dài (từ 1 -1,5 năm mới đạt hiệu quả cao) Đồng thời, vì cá lăng nha không thở được khí trời nên trong quá trình nuôi cần chú ý cá có thể bị ngộp vào buổi sáng sớm (nuôi ao)
và lúc nước đứng (nuôi bè)
6 Thu hoạch
Trong điều kiện nuôi bằng thức ăn viên kết hợp cá tạp, sau 10 tháng nuôi cá đạt trọng lượng từ 1 - 1,4kg/con Đây là loại cá có thịt trắng, thơm ngon và có kích thước cơ thể lớn nên rất có triển vọng trong việc nuôi thương phẩm để tiêu thụ nội địa và xuất khẩu./