Thiết lập của công thức về dao động điện từ riêng của mạch LC các biểu thức phụ thuộc thời gian của điện tích, cường độ dòng điện, hiệu điện thế, năng lượng điện từ Hiểu nguyên nhân làm
Trang 1BÀI 29 30 : DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ
I / MỤC TIÊU :
Hiểu cấu tạo của mạch dao động LC và khái niệm dao động điện từ
Thiết lập của công thức về dao động điện từ riêng của mạch LC (các biểu thức phụ thuộc thời gian của điện tích, cường độ dòng điện, hiệu điện thế, năng lượng điện từ)
Hiểu nguyên nhân làm tắt dần dao động và nguyên tắc tạo ra dao động duy trì
Hiểu sự tương tự điện cơ
II / CHUẨN BỊ :
1 / Giáo viên :
Vẽ trên giấy khổ lớn Hình 29.1b và hình minh họa dao động điện từ tắt dần (hình 29.5 SGK)
2 / Học sinh :
Ôn lại dao động cơ học ( Dao động cơ học, dao động tắt dần, dao động duy trì )
Ôn lại định luật Ôm cho các loại mạch điện, năng lượng tụ điện tích điện ( năng lượng điện trường) và năng lượng ống dây có dòng điện (năng lượng từ trường )
III / GỢI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 :
HS : Điện trường
HS : Từ trường
HS : Là mạch điện khép kín gồm một tụ
điện có điện dung C và một cuộn dây
GV : Khi một tụ điện tích điện thì nó
năng lượng gì ?
GV : Khi một cuộn cảm mang dòng
điện thì nó tích lũy năng lượng gì ?
GV : Quan sát hình 29.1a và nêu định
nghĩa mạch dao động ?
Trang 2thuần cảm có độ tự cảm L
HS : Hiệu điện thế
HS : Tụ điện sẽ phóng điện và tạo nên
dòng điện
HS : Biến thiên tuần hoàn
HS : Biến thiên tuần hoàn
Hoạt động 2 :
HS : i =
dt
dq
=q’
HS : e = Ldi
dt
HS : uAB = e – r.i = e
HS : uAB = q
c
HS : q” + 1
LC q = 0
HS : q = qocos(t + )
HS : Nêu định nghia dao động diện từ ?
HS : T = 2 2 LC
2
T LC
Hoạt động 3 :
GV : Nếu ban đầu ta tích điện cho tụ
điện C thì trong mạch giữa hai bản tụ điện xuất hiện cái gì ?
GV : Khi nối tụ điện với cuộn dây L
thì xuất hiện tượng gì ?
GV : Dòng điện này có đặc điểm gì ?
GV : Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn
dây và giữ hai bản tụ điện có đặc điểm
gì ?
GV : Em hãy cho biết biểu thức cường
độ dòng điện qua mạch ?
GV : Em hãy cho biết biểu thức suất
điện động tự cảm ?
GV : Em hãy cho biết biểu thức hiệu
điện thế ở hai đầu đoạn mạch ?
GV : Em hãy cho biết biểu thức hiệu điện thế ở hai đầu tụ điện ?
GV : Hướng dẫn học sinh biến đổi để
dẫn tới phương trình vi phân bậc 2 ?
GV : Giới thiệu nghiệm của phương trình vi phân bậc 2 ?
GV : Dao động diện từ là gì ?
GV : Viết công thức chu kỳ và tần số
dao động riêng của dao động điện từ tự
do của mạch dao động LC ?
Trang 3HS : WC = 1 2
cos
o
q q
C C (t + )
HS : WL =
2 2
1
o
q Li
C
sin2(t + )
HS : W = WC + WL =
2
2
o
q
C=const
HS : Trong quá trình dao động điện từ,
có sự chuyển đổi từ năng lượng điện
trường thành năng lượng từ trường và
ngược lại, nhưng tổng của chúng thì
không đổi
Hoạt động 4 :
HS : Nêu kết luận
HS : Nêu kết luận
Hoạt động 5 :
HS : Phương trình vi phân
HS : Tần số góc
HS : Phương trình dao động điều hòa
HS : Phương trình vận tốc
HS : Năng lượng
GV : Em hãy cho biết biểu thức năng
lượng điện trường ( WC ) tích lũy trong
tụ điện được xác định như thế nào ?
GV : Em hãy cho biết biểu thức năng
lượng từ trường ( WL ) tích lũy trong cuộn cảm được xác định như thế nào ?
GV : Em hãy cho biết biểu thức năng
lượng điện từ của mạch dao động ?
GV : Nêu nhận xét ?
GV : Dao động điện từ tắt dần là gì ?
GV : Dao động điện từ duy trì là gì ?
GV : GV hướng dẫn cho HS thấy
những đặc điểm giống nhau giữa dao động điện từ và dao động cơ học (GV hướng dẫn HS lập bảng so sánh như ở
SGK)
IV / NỘI DUNG :
1 Dao động điện trong mạch LC
Mạch LC gồm một tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp với một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thành một mạch điện kín Mạch LC còn được gọi
là mạch dao động
Trang 4Muốn cho mạch dao động hoạt động, ta tích điện cho tụ điện rồi cho nó phóng điện trong mạch, tạo nên dòng điện có cường độ biến thiên tuần hoàn trong mạch, hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện và giữa 2 đầu cuộn cảm biến đổi tuần hoàn Quá trình này gọi là dao động điện
2 Khảo sát định lượng dao động điện trong mạch dao động C
Chọn chiều dương trong mạch là chiều đi qua cuộn cảm từ B đến A như hình vẽ Nếu dòng điện chạy theo chiều đó thì cường độ i > 0 , nếu đi theo chiều ngược lại thì i < 0
Ta có : i = q’
Dòng điện i chạy trong cuộn cảm sinh ra suất điện động tự cảm :
e = -Ldi
dt (1) Theo định luật Ôm :
uAB = e – r.i {r = 0 vì cuộn dây thuần cảm
=> uAB = e = -Ldi
dt (2) Mặt khác, uAB cũng là hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện, nên ta có :
uAB = q
c (3)
Từ (1), (2) và (3), suy ra :
q
c = -Ldi
dt = -Lq”
=> q” + 1
LC q = 0 (4)
Pt (4) có nghiệm : q = qocos(t + )
Vậy điện tích của bản A biến đổi điều hòa theo thời gian với tần số góc =
1
LC
Cường độ dòng điện chạy trong cuộn cảm và hiệu điện thế uAB giữa hai bản
tụ điện cũng biến đổi điều hòa theo thời gian với cùng tần số góc :
Trang 5i = q’ = -qosin(t + )
uAB = q q o
C C cos(t + ) Nếu trong quá trình xảy ra dao động không có tác dụng điện từ bên ngoài lên mạch LC thì dao động đó là dao động điện tự do (dao động riêng) của mạch dao động LC
Sự biến thiên tuần hoàn của điện trường giữa hai bản tụ và từ trường trong cuộn cảm trong mạch dao động được gọi là dao động điện từ
Chu kỳ và tần số dao động riêng của dao động điện từ tự do của mạch dao động LC là :
T = 2 2 LC
2
T LC
3 Năng lượng điện từ của mạch dao động LC
Trong quá trình dao động điện từ, năng lượng điện từ (năng lượng toàn phần) của mạch dao động là tổng năng lượng điện trường tích lũy trong tụ điện (WC) và năng lượng từ trường tích lũy trong cuộn cảm (WL)
WC =
2 2
2
1
cos
o
q q
C C (t + )
WL =
2 2
1
o
q Li
C
sin2(t + ) Năng lượng điện từ :
W = WC + WL =
2
2
o
q
C=const
Vậy : trong quá trình dao động điện từ, có sự chuyển đổi từ năng lượng điện
trường thành năng lượng từ trường và ngược lại, nhưng tổng của chúng thì không đổi
4 Dao động điện từ tắt dần :
Dao động điện từ tắt dần trong mạch dao động LC là : dao động điện từ có các biên độ dao động của điện tích, của cường độ dòng điện và của hiệu điện thế giảm dần theo thời gian
Trang 6Nguyên nhân là do trong thực tế, các mạch dao động LC đều có điện trở R nên trong mạch luôn có nhiệt lượng tỏa ra làm năng lượng toàn phần bị giảm liên tục
5 Dao động điện từ duy trì :
Dao động điện từ duy trì là dao động điện từ của mạch dao động đã được
bù đắp năng lượng để nó không bị tắt dần
Cách phổ biến để tạo ra dao động điện từ duy trì là dùng mạch tranzito Máy tạo ra dao động duy trì còn gọi là máy phát dao động dùng tranzito
V / CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ :
Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 và làm bài tập 1,
Xem bài 32