1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NH GIÁ CỔ PHIẾU pptx

29 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT KHẤU CỔ TỨC DDM... Giới thiệu phương pháp chiết khấu cổ tức Mô hình chiết khấu cổ tức Dividend Discount Model_DDM là chiết khấu các khoản cổ tức

Trang 1

ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU BẰNG PHƯƠNG

PHÁP CHIẾT KHẤU CỔ TỨC DDM

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH

Nam

Trang 3

1 Giới thiệu phương pháp chiết khấu cổ tức

Mô hình chiết khấu cổ tức (Dividend Discount

Model_DDM) là chiết khấu các khoản cổ tức kỳ vọng về

giá trị hiện tại, hay tính giá trị hiện tại của các khoản cổ tức kỳ vọng trong tương lai.

Trang 4

2 Công thức

PO =

Trong đó: - DIVt : cổ tức năm thứ t

- r: tỷ lệ lợi tức yêu cầu

4

Trang 5

3 BA MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

THƯỜNG

 Cổ phiếu tăng trưởng bằng 0

 Cổ phiếu tăng trưởng đều

 Cổ phiếu tăng trưởng qua 2 giai đoạn

5

I

Trang 6

2 Công thức

PO =

Trong đó: - DIVt : cổ tức năm thứ t

- r: tỷ lệ lợi tức yêu cầu

6

Trang 7

CỔ PHIẾU TĂNG TRƯỞNG BẰNG 0

Mô hình tăng trưởng đều giả định cổ tức tăng trưởng vĩnh viễn trong tương lai với g=0

Po =

Trong đó : D1 : cổ tức trả cuối kỳ 1

r: tỷ suất lợi nhuận yêu cầu

Trang 8

• CỔ TỨC TĂNG TRƯỞNG ĐỀU QUA CÁC

Trang 9

Ví dụ cổ phiếu X có tốc độ tăng trưởng 7 % như đồ thị

Trang 10

•Cổ tức tăng trưởng qua 2 giai đoạn

Mô hình tăng trưởng 2 giai đoạn giả sử giai đoạn đầu cổ tức thường tăng trưởng không đều, giai đoạn sau tăng trưởng đều

Trang 11

Lưu ý: có thể định giá giai đoạn 2 theo mô

hình tăng trưởng đều:

Khi đó tất cả các khoản cổ tức từ năm n+1

được thay thế bằng cổ phiếu ở cuối năm thứ n

Trang 12

Ví dụ : Cổ phiếu Y có hai giai đoạn tăng trưởng, giai đoạn 1 gồm 5

năm với tỷ lệ tăng trưởng 20%/năm, và giai đoạn hai, từ năm thứ sáu trở đi, tăng trưởng bền vững với tỷ lệ 7%/năm Để đơn giản ta giả sử tỷ lệ lợi nhuận mong đợi hay chi phí vốn chủ sỡ hữu trong cả hai giai đoạn đều là 15%.

Trang 13

12/08/14 Tài chính tiền tệ- Chương 5 13

Trang 14

4 Cách tính các yếu tố đầu vào trong công thức

a) D1 = tỷ lệ chia cổ tức * EPS

b) g = ROE * b

trong đó ROE = thu nhập ròng/vốn cổ đông

b: % lợi nhuận để lại tái đầu tư (= 1- tỷ lệ chia cổ tức = 1-

DIV1/EPS1)

c) - r: theo mô hình CAPM (với trường hợp công ty chỉ phát hành cổ phiếu)

R = rr*β(rm - rr) Trong đó rr lãi suất tín phiếu phi rủi ro

rm lợi suất danh mục thị trường

β mức độ rủi ro của công ty

Trang 15

- r theo phương pháp chi phí vốn bình quân gia quyền WACC

(với trường hợp công ty phát hành cả cổ phiếu lẫn trái phiếu)

Trong đó: - ra: lợi suất thu nhập ước tính trên tài sản công ty =

thu nhập hoạt động ước tính/ giá thị trường của tất cả các

loại chứng khoán của công ty

- re: tỷ suất vốn hoá thị trường

- rd: lãi suất vay nợ

- E và D là khối lượng vốn cổ phần và vốn vay tương ứng; t là thuế suất

Trang 16

5 ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM VÀ ÁP DỤNG

VÀO THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

Áp dụng vào thị trường Việt Nam:

- Cách tính r theo mô hình CAPM chưa phù hợp với VN

Trang 17

ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU THEO HỆ SỐ GIÁ TRÊN THU

Trang 18

ĐỊNH NGHĨA P/E

Hệ số giá trên thu nhập (P/E)= PM/EPS

Trong đó:

PM: giá trị một cổ phiếu thường

EPS: thu nhập của mỗi cổ phiếu

LỢI NHUẬN SAU THUẾ - TRẢ CỔ TỨC CHO CỔ ĐÔNG ƯU ĐÃI

SỐ CỔ PHẦN THƯỜNG ĐANG LƯU HÀNH

EPS =

Trang 19

P/E HIỆN TẠI VÀ P/E TƯƠNG LAI

Là con số chắc chắn đã được công bố

Phản ánh tình hình thực tế

Không dự đoán được tương lai

Dự đoán mức tăng trưởng trong tương lai

Hữu ích cho nhà đầu tư nhất là trong trung va dài hạn

Không đảm bảo sự chính xác

Trang 20

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH P/E

 Lấy chỉ số P/E bình quân toàn ngành

 Dựa vào 1 công ty tương đồng có cổ phiếu được giao dịch rộng rãi trên thị trường

 Xác dịnh P/E nội tại của chính công ty đó

 Nếu công ty có tốc độ tăng trưởng đều đặn, hệ số P/E được tính như sau:

 Ta có P0= DIV1/(r-g)

 hay P0= DIV0. (1+g)/(r-g)

 Từ đó P0 /E0 = (DIV0 /E0 )(1+g)/(r-g)

 hay P/E = (1-b)(1+g)/(r-g)

Trang 21

Vi dụ:ACB là một ngân hàng thương mại có xu hướng phát triển nhanh hơn những ngân

hàng khác trong những năm gần đây Hệ số P/E toàn ngành là 10 Biết rằng tỷ lệ chi

trả cổ tức năm nay của công ty là 40%, thu nhậm của công ty bằng 3673 VND.ROE=35%.

Tỷ lệ lợi suất đầu tư yêu cầu đối với cổ phiếu ACB là 45%

Tính giá trị cổ phiếu ACB?

Trả lời:

Ta có: g = 0,6 35% = 21%

Vậy P/E của công ty ACB = 0,4.(1+ 21%).(45% - 21%) = 11,62

Do ACB có xu hướng phát triển nhanh hơn nên ta chọn P/E hợp lý của ACB là 11,62 Vậy giá cổ phiếu ACB bằng 11,62 3673 = 42680 (VND)

Trang 22

CÁC NHÂN TỐ ANH HƯỞNG TỚI P/E

EPS : thu nhập trên mỗi CP

Hệ số đòn bẩy tài chính

P/E toàn thị trường

P/E của các CP cùng ngành

Lĩnh vực kinh doanh đa dạng

Lãi suất thị trường

Trang 23

CÁCH LỰA CHỌN CHỈ SỐ P/E PHÙ HỢP

Trang 24

THỰC TRẠNG CHỈ SỐ P/E Ở VIỆT NAM

P/E của chứng khoán Việt Nam vẫn còn thấp

P/E của Việt Nam sẽ tăng mạnh trong thời gian tới

Trang 25

Nguyên tắc:

Ước tính giá trị của tất cả các luồng thu nhập tự do mà tổ chức phát

hành sẽ thu được trong tương lai,quy chúng về giá trị hiện tại bằng

cách chiết khấu các luồng thu nhập này theo mức lãi suất chiết

khấu phù hợp

Phương pháp chiết khấu theo luồng tiền

Trang 26

FCFF V

Cách định giá cổ phiếu theo phương pháp chiết khấu luồng tiền

t cs

t d

k

I V

) 1

(

cs

t d

f e

k

FCFE V

V V

Trang 27

Trong đó:

V e : giá trị tài sản chủ sở hữu.

V f : giá trị tài sản của doanh nghiệp.

V d : giá trị thị trường của nợ.

WACC: lãi suất chiết khấu hay chi phí vốn bình quân của doanh nghiệp.

k cs : tỷ lệ lợi tức yêu cầu của cổ đông.

k d : chi phí nợ mới của doanh nghiệp.

I t : chi trả nợ ở năm t.

Trang 28

CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN

lợi nhuận tái đầu tư

3 Các biện pháp tiêu cực khác.

Ngày đăng: 11/08/2014, 05:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w