bài giảng viễn thám của Pgs.ts Trần Xuân Trường
Trang 2KHÁI QUÁT VỀ NHỮNG CHỨC
NĂNG CỦA GIS
• Phần lớn các phần mềm về GIS đều có các chức năng mà có thể phân ra thành 5 đặc trưng sau:
– Nhập dữ liệu
– Xử lý dữ liệu sơ bộ
– Lưu trữ và biên tập dữ liệu
– Tìm kiếm và phân tích không gian
– Hiển thị và tương tác
Trang 3Phân tích không gian trong GIS véctơ
• Ví dụ: Giả sử chúng ta đã có một hệ GIS lưu giữ các
thông tin địa lý về đất đai, chúng ta có thể tìm ra những câu trả lời cho các câu hỏi:
• Ai là chủ mảnh đất ở đầu phố?
• Hai vị trí cách nhau bao xa?
• Tổng diện tích đất nông nghiệp của Tỉnh là?
• Vùng đất dành cho hoạt động công nghiệp ở đâu?
• Tất cả các vị trí thích hợp cho xây dựng các toà nhà
mới nằm ở đâu?
• Kiểu đất ưu thế cho rừng thông là gì?
• Nếu xây dựng một đường quốc lộ mới ở đây, giao
thông sẽ chịu ảnh hưởng như thế nào?
Trang 4Phân tích không gian trong GIS
véctơ
• Ví dụ 2: Khi đã có dữ liệu GIS về môi trường, chúng ta có thể biết được:
• Những địa điểm nào trong khu vực có mức độ ô nhiễm
không khí, ô nhiễm nguồn nước cao? Các nguồn gây ô
nhiễm là?
• Phạm vi ảnh hưởng của nguồn gây nhiễm chất thải công nghiệp? Phạm vi ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn nước do hoạt động khai thác vàng trái phép gây ra?
• Khả năng phải gánh chịu các thảm họa môi trường do hoạt động khai thác rừng đầu nguồn trái phép (lũ lụt, hạn hán,
…)?
• Năm nay có khả năng sảy ra hạn hán Những khu vực có khả năng thiếu nước sinh hoạt do nguồn nước bị nhiễm mặn? Khả năng cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp?
Trang 5Các chức năng phân tích không
gian
• Phần lớn các hệ thống phần mềm GIS đều có
đủ các chức năng để phân tích không gian,
chúng được khái quát bằng một số chức năng sau đây:
• Phân tích chồng xếp, chồng chập (Overlay)
• Phân tích liền kề - vùng đệm (Buffer zone)
• Nội suy không gian (Spatial Interpolation)
• Thực hiện các phép toán với dữ liệu raster
Trang 6Tìm kiếm và truy vấn dữ liệu không gian
• Tìm kiếm(Searching)
Trong searching thì phép phân tích
thường dùng nhất là tìm đường đi
tối ưu sử dụng các luật quyết định
Luật quyết định thì giống như là
dựa trên thời gian ngắn nhất hoặc
15 15
25 1520
9
9 15 18 12
10 10
4 4
6 54
2
2 5 8 3
2 2
6
Trang 7Tìm kiếm và truy vấn dữ liệu không gian
• Truy vấn dữ liệu
– Nhiều hệ thống sử dụng ngôn ngữ (Structure Query
Language) SQL để hình thành truy vấn
– Ví dụ:
SELECT:attribute name(s) (tên thuộc tính)
FROM: table (từ bảng dữ liệu)
WHERE: condition statement (or expression) (điều
kiện)
– sử dụng các toán tử điều kiện để tổ hợp các điều kiện
• Các toán tử quan hệ: >, <, =, ≤, ≥
• Các phép toán số học: +, -,× , :
• Các phép toán logic: AND, OR, NOT, XOR
– mở rộng SQL để truy vấn không gian
• một số hệ thống mở rộng toán tử không gian để
truy vấn, thí dụ WITHIN
• thí dụ, SELECT <Object> WITHIN <Specific
Area>
– tiêu chí tìm kiếm không gian bao gồm tìm kiếm trong
bán kính của điểm, trong chữ nhật bao hay trong đa
giác không đều
Trang 8Các toán tử logic
A NOT B (A-B)
A AND B (AxB)
A OR B (A+B)
A XOR B (A OR B but not both) (A+B)-(AxB)
Trang 9Chồng chập các dữ liệu, tạo vùng
đệm và nội suy
• với dữ liệu vector
• với dữ liệu raster
Trang 10Chồng chập dữ liệu vector
Chồng ch p dữ liệu vector là một kĩ thuật khá phức ập dữ liệu vector là một kĩ thuật khá phức
tạp bởi vì nó cần cập nhật topology mối quan hệ không gian giữa các điểm, các đ ờng, các vùng.
Kết quả là tạo ra các đối t ợng đ ờng, vùng mới thêm
các điểm cắt ngang hoặc nút, ở đó cần chồng ch p ập dữ liệu vector là một kĩ thuật khá phức topology.
Có 3 kiểu chồng ch p dữ liệu vector: ập dữ liệu vector là một kĩ thuật khá phức
Chồng ch p điểm trong vùng ập dữ liệu vector là một kĩ thuật khá phức
Chồng ch p đ ờng trên vùng ập dữ liệu vector là một kĩ thuật khá phức
Chồng ch p vùng với vùng ập dữ liệu vector là một kĩ thuật khá phức
Trang 11– tính toán giao điểm mỗi khi có hai đường thẳng giao nhau
– nếu đường thẳng cắt vùng sẽ tạo ra hai vùng mới
• Sau Topological overlay: Các quan hệ trong bản đồ mới tạo ra phải được cập nhật
• Kết quả của chồng chập cũng có thể là thông tin về quan hệ (thuộc tính) cho bản đồ cũ thay cho tạo lập ra đối tượng mới
– thí dụ: chồng chập bản đồ khu vực trường học trên miền điều tra – kết quả là bản đồ chỉ ra tổ hợp khu vực trường học/miền điều tra – với mỗi tổ hợp này, CSDL chứa đối tượng vùng
Trang 12Chồng chập:
điểm trong đa
giác
• chồng chập các đối tượng điểm
trong vùng đòi hỏi tính tóan quan
hệ “is contained in”
• Kết quả là thuộc tính mới cho mỗi
điểm
– thí dụ, tổ hợp các giếng
khoan với các địa hạt, hãy tìm địa hạt có giếng
Trang 13Chồng chập:
đường trên đa
giác
• chồng chập các đối tượng đường
trên các đối tượng vùng là tính
toán quan hệ “is contained in”
• Chia nhỏ đoạn thẳng tại mỗi biên
đối tượng vùng
– tổng số đọan thẳng ra lớn hơn tổng số đọan thẳng ở đầu vào
• vùng chứa là thuộc tính mới của
mỗi đoạn thẳng ở đầu ra
• Thí dụ, tổ hợp các dòng suối và
các địa hạt, hãy tìm các hạt có các đọan suối
• Thí dụ khác về đường cao tốc
Trang 14chồng chập: đa giác
trên đa giác
• chồng chập hai layer của đối
• Thí dụ, đầu vào là biên của lưu
vực sông, biên của các địa hạt
hãy hình thành bản đồ ra là tổ
hợp của lưu vực sông/địa hạt
• Sau khi chồng chập có thể tái tạo
các lớp vào bằng cách làm tan
và trộn trên cơ sở các thuộc tính
do layer vào cung cấp
Trang 15– vùng bảo vệ xung quanh hồ, suối
– vùng ô nhiễm ồn xung quanh đường cao tốc
– vùng dịch vụ xung quanh đường xe bus
– vùng ô nhiễm nước ngầm xung quanh địa điểm
– thí dụ, vùng đệm của khu dân cư cách xa mạng
lưới đường phố phụ thuộc vào loại đường phố
Trang 175 6Soil
0 1
Merge
Overlay Build Topology
Trang 18Thí dụ về phân tích không gian
ID Buffer Species Soil
Gần hồ, cấm khai thác: 1
2
Trang 19Thí dụ tái phân lớp – làm tan –
trộn
• Các bước
– Tái phân lớp các vùng đất trồng chỉ theo loại đất – Làm tan đường biên giữa các vùng có cùng loại đất – Trộn các đa giác vào đối tượng lớn hơn
Soil Types A, B and C Soil Types A, B and C
Trang 20• Làm tan ranh giới nếu có cùng thuộc tính qui hoạch
• Kết quả là chỉ ra các vùng lớn của các lớp qui hoạch
tương tự
Trang 21Phân tích không gian bằng dữ liệu
raster
Trang 22Chång chÂp d÷ liÖu raster
Chång ch p d÷ liÖu raster dÔ h¬n chång ch p ập d÷ liÖu vector lµ mét kÜ thuËt kh¸ phøc ập d÷ liÖu vector lµ mét kÜ thuËt kh¸ phøc
d÷ liÖu vector, bëi v× nã kh«ng cÇn bÊt cø to¸n
tö topology nµo, chØ gåm to¸n tö pixel víi pixel
Trang 23Phép toán logíc trên Raster
• Những tế bào nào có giá trị A hoặc 7?
Trang 24Các phép toán với dữ liệu raster
• Các toán tử dùng để xử lý raster bao gồm các
phép toán số học (+,-,×,/), các phép toán quan hệ (>,<,=, <=, >=), các phép toán logic (and, or, not,
A1=If(A<100, A, A+50)A
A1
Diễn giải: Nếu A mà nhỏ hơn 100 thì các giá trị ở A1 được giữ nguyên nếu không các giá trị sẽ được cộng thêm 50 (phần mềm mã mở GRASS GIS)
Trang 25Các phép toán với dữ liệu raster (tt)
Trang 26Phân tích không gian bằng raster
• cách xa hồ hay sông hơn
500 m để tránh xói mòn
• Các bước thực hiện
Layer 1:
Hồ Layer 2:Rừng Tưới tiêuLayer 3:
Mở rộng Mã hóa lại Mã hóa lạiLayer 6:
Gần hồ
Layer 4:
Cây có thể đốn
Layer 5:
Đất được tưới tiêu
Xếp chồng
Mã hóa lạiLayer 7:
Vùng xa hồ
Layer 8:
Cây đốn được
và đất trồng
Xếp chồngLayer 5:
Rừng có thể khai thác
Trang 27Thí dụ phân tích không gian
Layer2: cây rừng Layer4: cây có thể đốn
Layer3: thủy lợi Layer5: đất được tưới tiêu
Trang 28Thí dụ phân tích không gian (tt)
Trang 29Thí dụ phân tích không gian (tt)
• Kết của của phân tích trong thí
nhau trong các GIS khác nhau
• Các thao tác trên là cơ bản có
trong mọi GIS
Trang 30Tạo vùng đệm trên dữ liệu raster
• Tạo vùng đệm đối với dữ liệu raster cũng tương tự như đối với dữ liệu vector Cũng sử dụng các điểm, đường và vùng
• vùng đệm tạo ra vùng mới, bao quanh đối tượng đệm, vùng mới này sẽ phụ thuộc vào kích thước pixel
• Ví dụ: kích thước pixel là 500m thì vùng đệm phải có kích thước từ 500m trở lên
– Hình dưới đây là vùng đệm xung quanh đường cao tốc, khu vực có tiếng ồn cao
Trang 31Hiển thị và tương tác
Lớp sông, hồ và lớp vị trí điểm giếng khoan khai thác nước ngầm của Hà nội
Trang 32Hiển thị 3D