Xem ứng suất von Mises: Trong cây COSMOSWorks Manager, double-click Plot1 trong thư mục Stress.. Plot2 xuất hiện trong thư mục Stress và biểu đồ này hiển thị trong vùng đồ họa.. Trong c
Trang 14 Click OK
Xem ứng suất von Mises:
Trong cây COSMOSWorks Manager, double-click Plot1 trong thư mục Stress Biểu đồ ứng suất xuất
hiện So với biểu đồ trước để thấy có những thay đổi nhỏ
Bạn sẽ liệt kê các phản lực trên mô hình
Liệt kê các phản lực:
1 Trong cây COSMOSWorks Manager, right-click thư mục DisplacementReaction Force Hộp Reaction Force xuất hiện và chọn
2 Đặt Units là lb
3 Trong vùng đồ họa, chọn bề mặt của CrankArmAxle như minh họa dưới
4 Click Update Danh sách Reaction Force liệt kê các phản lực trên bề mặt này và trên toàn bộ mô hình Sum X là 200.00, Sum Y là 0.026786, và Sum Z là -0.0040349
Danh sách cho thấy thành phần X của phản lực có cường độ bằng nhưng ngược hướng với ngoại lực
5 Click Close.
Trang 2Bạn sẽ thay đổi phổ màu sắc của biểu đồ ứng suất theo sở thích
Tùy biến phổ màu của biểu đồ ứng suất:
1 Right-click Plot1 trong thư mục Stress và chọn Chart Options Bảng thuộc tính Chart Options xuất
hiện
2 dưới Position/Format, click để định vị biểu đồ legend sang bên trái cửa sổ biểu đồ
3 Dưới Color Options, làm như sau:
a Chọn User Defined từ trình đơn thả xuống
b Đặt No of chart colors bằng 3
c Đặt Base Color bằng 3
d Click hộp màu tận cùng bên phải (trước hộp trắng), chọn màu đỏ từ bảng màu và click OK Màu tận
cùng bên phải được dùng cho giá trị ứng suất lớn nhất
4 Click OK
Biểu đồ ứng suất được tạo lại với phổ màu mới:
Trang 3Tạo biểu đồ ứng suất với màu mặc định:
1 Trong cây COSMOSWorks Manager, right-click thư mục Stress và chọn Define Bảng thuộc tính Stress Plot xuất hiện
2 Trong hộp Display, làm như sau:
a Chắc chắn Component là VON: von Mises stress
b Đặt Units là psi
3 Click OK Plot2 xuất hiện trong thư mục Stress và biểu đồ này hiển thị trong vùng đồ họa
Bây giờ, bạn tạo một biểu đồ mặt cắt ứng suất von Mises
Tạo một biểu đồ mặt cắt:
1 Trong cây COSMOSWorks Manager, right-click Plot2 trong thư mục Stress và chọn Section Clipping Bảng thuộc tính Section xuất hiện
2 Tách cây COSMOSWorks Manager để hiển thi cây FeatureManager
3 Ở cây FeatureManager, click Plane3 Plane3 xuất hiện trong hộp chọn dưới Section 1
4 Dưới Options, hủy Show section plane
5 Click OK Biểu đồ mặt cắt ứng suất hiển thị như minh họa.
Bạn có thể kiểm soát diện mạo Biểu đồ mặt cắt bằng Settings PropertyManager
Kiểm soát biểu đồ mặt cắt:
1 Trong cây COSMOSWorks Manager, right-click Plot2 trong thư mục Stress và chọn Settings Bảng
Trang 4thuộc tính Settings xuất hiện
2 Dưới Boundary options, chọn None
3 Dưới Deformed plot options:
a Chọn Superimpose model on the deformed shape
b Chắc chắn Translucent (Single color) được chọn và di chuyển thanh trượt đến điểm giữa
4 Click OK Biểu đồ mặt cắt hiển thị như minh họa.
Bạn sẽ dùng công cụ Probe để thăm các giá trị ứng suất trên biểu đồ cắt như sau:
1 Trong cây COSMOSWorks Manager, right-click Plot2 trong thư mục Stress và chọn Probe Hộp danh mục Probe xuất hiện
2 Trong vùng đồ họa, click vào biểu đồ cắt tại các vị trí khác nhau Hộp danh mục sẽ liệt kê giá trị ứng suất von Mises stress và tọa độ tương ứng của các điểm bạn click theo hệ tọa độ chung
Trang 53 Click Plot Cửa sổ biểu đồ Probe Result mở ra Ứng suất von Mises stress được vẽ theo vị trí bạn
thăm (số của điểm) Biểu đồ này không thể hiện khoảng cách thực giữa các điểm
4 Đóng cửa sổ biểu đồ lại
5 Click Close hộp thoại Probe
6 Lưu tài liệu
Tạo lưới cho mô hình và chạy nghiên cứu:
1 Trong cây COSMOSWorks Manager, right-click biểu tượng Mesh và chọn Create Một thông điệp
cảnh báo rằng tạo lại lưới sẽ xóa bỏ toàn bộ các kết quả trước đó
2 Click OK Bảng thuộc tính Mesh xuất hiện
3 Chọn Run analysis after meshing
4 Click OK
Trang 6Xem ứng suất von Mises:
Trong cây COSMOSWorks Manager, double-click Plot1 trong thư mục Stress Biểu đồ ứng suất xuất
hiện So với biểu đồ trước để thấy có những thay đổi nhỏ
Bạn sẽ liệt kê các phản lực trên mô hình
Liệt kê các phản lực:
1 Trong cây COSMOSWorks Manager, right-click thư mục DisplacementReaction Force Hộp Reaction Force xuất hiện và chọn
2 Đặt Units là lb
3 Trong vùng đồ họa, chọn bề mặt của CrankArmAxle như minh họa dưới
4 Click Update Danh sách Reaction Force liệt kê các phản lực trên bề mặt này và trên toàn bộ mô hình Sum X là 200.00, Sum Y là 0.026786, và Sum Z là -0.0040349
Danh sách cho thấy thành phần X của phản lực có cường độ bằng nhưng ngược hướng với ngoại lực
5 Click Close.
Trang 7Bạn sẽ thay đổi phổ màu sắc của biểu đồ ứng suất theo sở thích
Tùy biến phổ màu của biểu đồ ứng suất:
1 Right-click Plot1 trong thư mục Stress và chọn Chart Options Bảng thuộc tính Chart Options xuất
hiện
2 dưới Position/Format, click để định vị biểu đồ legend sang bên trái cửa sổ biểu đồ
3 Dưới Color Options, làm như sau:
a Chọn User Defined từ trình đơn thả xuống
b Đặt No of chart colors bằng 3
c Đặt Base Color bằng 3
d Click hộp màu tận cùng bên phải (trước hộp trắng), chọn màu đỏ từ bảng màu và click OK Màu tận
cùng bên phải được dùng cho giá trị ứng suất lớn nhất
4 Click OK
Biểu đồ ứng suất được tạo lại với phổ màu mới:
Trang 8Tạo biểu đồ ứng suất với màu mặc định:
1 Trong cây COSMOSWorks Manager, right-click thư mục Stress và chọn Define Bảng thuộc tính Stress Plot xuất hiện
2 Trong hộp Display, làm như sau:
a Chắc chắn Component là VON: von Mises stress
b Đặt Units là psi
3 Click OK Plot2 xuất hiện trong thư mục Stress và biểu đồ này hiển thị trong vùng đồ họa
Bây giờ, bạn tạo một biểu đồ mặt cắt ứng suất von Mises
Tạo một biểu đồ mặt cắt:
1 Trong cây COSMOSWorks Manager, right-click Plot2 trong thư mục Stress và chọn Section Clipping Bảng thuộc tính Section xuất hiện
2 Tách cây COSMOSWorks Manager để hiển thi cây FeatureManager
3 Ở cây FeatureManager, click Plane3 Plane3 xuất hiện trong hộp chọn dưới Section 1
4 Dưới Options, hủy Show section plane
5 Click OK Biểu đồ mặt cắt ứng suất hiển thị như minh họa.
Bạn có thể kiểm soát diện mạo Biểu đồ mặt cắt bằng Settings PropertyManager
Kiểm soát biểu đồ mặt cắt:
1 Trong cây COSMOSWorks Manager, right-click Plot2 trong thư mục Stress và chọn Settings Bảng
Trang 9thuộc tính Settings xuất hiện
2 Dưới Boundary options, chọn None
3 Dưới Deformed plot options:
a Chọn Superimpose model on the deformed shape
b Chắc chắn Translucent (Single color) được chọn và di chuyển thanh trượt đến điểm giữa
4 Click OK Biểu đồ mặt cắt hiển thị như minh họa.
Bạn sẽ dùng công cụ Probe để thăm các giá trị ứng suất trên biểu đồ cắt như sau:
1 Trong cây COSMOSWorks Manager, right-click Plot2 trong thư mục Stress và chọn Probe Hộp danh mục Probe xuất hiện
2 Trong vùng đồ họa, click vào biểu đồ cắt tại các vị trí khác nhau Hộp danh mục sẽ liệt kê giá trị ứng suất von Mises stress và tọa độ tương ứng của các điểm bạn click theo hệ tọa độ chung
Trang 103 Click Plot Cửa sổ biểu đồ Probe Result mở ra Ứng suất von Mises stress được vẽ theo vị trí bạn
thăm (số của điểm) Biểu đồ này không thể hiện khoảng cách thực giữa các điểm
4 Đóng cửa sổ biểu đồ lại
5 Click Close hộp thoại Probe
6 Lưu tài liệu
Trang 11Phân tích tiếp xúc của cụm khớp nối
Cụm khớp nối chịu lực và ràng buộc như minh họa Bạn sẽ phân tích ứng suất hướng tâm của chốt với khớp
Do tính chất đối xứng kép, bạn chỉ cần phân tích ¼ mô hình
Trong bài này, bạn sẽ học cách:
• Xác định điều kiện tiếp xúc chung
• Đặt các ràng buộc đối xứng
• Xem các ứng suất tại các cổng nhìn tháo rời
• Tạo biểu đồ ứng suất tiếp xúc
• Tùy biến các biểu đồ vector
Tạo và xác định một nghiên cứu tĩnh
1 Mở thư mục cài đặt SW\ Examples\ Contact\QuarterEyeBar.SLDASM) Bạn cũng có thể
Trang 12xây dựng
2 Click nhãn COSMOSWorks Manager
3 Tạo một nghiên cứu phân tích tĩnh học với lưới solid Sửa đổi các thuộc tính, ví dụ như giải
thuật mặc định là FFEPlus
4 Gán vật liệu Alloy Steel từ thư viện của COSMOS cho cả hai chi tiết
5 Đặt ràng buộc Symmetry trên 5 mặt phẳng tiếp xúc với 2 mặt đối xứng của mô hình
6 Đặt ràng buộc Immovable lên mút của chốt
7 Đặt áp suất 300 psi vuông góc với bề mặt như minh họa Chọn Reverse direction để lực
hướng ra ngoài
Bạn phải xác định điều kiện tiếp xúc cục bộ giữa chốt và khớp trước khi tạo lưới cho mô hình
Xác định tiếp xúc:
1 Tháo rời tổ hợp để để dễ chọn các bề mặt
2 Trong cây COSMOSWorks Manager, right-click Contact/Gaps và chọn Define Contact Set
3 Trong bảng thuộc tính, dưới Type:
Trang 13a Chọn No penetration
b Chọn hai bề mặt của khớp cho Faces, Edges, Vertices for Source
c Chọn hai bề mặt của chốt cho Faces for Target
4 Dưới Options, chọn Node to surface
5 Click OK
Tạo lưới và chạy nghiên cứu:
1 Trong cây COSMOSWorks Manager, right-click Mesh và click Create Bảng thuộc tính
Mesh xuất hiện
2 Click Options Hộp thoại Options xuất hiện với nhãn Mesh được chọn
3 Làm như sau:
a Chọn: High, Standard, 4 Points và Smooth surface
b Hủy: Automatic transition và Enable automatic looping for solids
c Click OK
4 Kiểm Run analysis after meshing
5 Click OK để xác nhận các giá trị mặc định của Global Size và Tolerance
Lưới được tạo và phân tích được thực hiện
Xem ứng suất principal:
1 Trong cây COSMOSWorks Manager, click dấu cộng (+) cạnh thư mục Stress Plot1 xuất
hiện
Trang 142 Right-click Plot1 và chọn Show Biểu đồ ứng suất mặc định von Mises hiển thị
3 Right-click Plot1 lần nữa và chọn Edit Definition Bảng thuộc tính Stress Plot xuất hiện
4 Trong hộp Display, làm như sau:
a Đặt Component là P1: 1st principal stress
b Đặt Units là psi
5 Click OK Biểu đồ ứng suất principal thứ nhất hiển thị
Xem ứng suất principal trong cổng nhìn tháo rời:
1 Tháo rới tổ hợp như minh họa
2 Nếu cần, double-click biểu tượng Plot1 trong thư mục Stress để hiển thị ứng suất principal
thứ nhất khi tháo rời mô hình
Trang 153 Dùng công cụ Rotate View để quan sát mô hình ở các góc khác nhau
Tạo biểu đồ áp suất tiếp xúc:
1 Trong cây COSMOSWorks Manager, right-click thư mục Stress và chọn Define Bảng thuộc tính Stress Plot xuất hiện
2 Trong hộp Display, đặt Component là CP: Contact pressure và Units là psi
3 Click OK Biểu đồ vector hiển thị như minh họa
Trang 16Tùy biến hiển thị biểu đồ vector:
1 Trong cây COSMOSWorks Manager tree, right-click biểu tượng biểu đồ áp suất tiếp xúc
Vector Plot Options Bảng thuộc tính Vector Plot Options xuất hiện
2 Đặt mũi tên Size đến 1000 và click OK
3 Dùng công cụ Zoom to Area để phóng to biểu đồ vector
4 Lưu tài liệu
5 Các chi tiết hàn tiếp xúc của ô tô
6
Mối hàn chấm (còn gọi là hàn chập mạch hoặc hàn tiếp xúc) thường dùng trong sản xuất hàng loạt các cấu trúc hàn tấm mỏng như thân ô tô Trong bài này, bạn sẽ dùng mối hàn chấm để liên kết trần và sườn xe như hình minh họa Trần xe chịu lực vuông góc còn các sườn xe được cố định dưới sàn
Trang 177
8
Trong bài này, bạn cũng học cách xác định mối hàn chấm
Mở tài liệu Assembly: Mở COSMOSWorks\Examples \Car_Model.sldasm
Tài liệu assembly này có nghiên cứu Sample đã được xác định với các tham số sau:
• Shell-1 và Shell-2 là các bề mặt sườn và trần xe
• Cast Stainless Steel là vật liệu từ thư viện COSMOS Materials được gán cho cả hai shell này
• Một khống chế Fixed được gán cho các cạnh đáy của hai shell sườn xe
• Một lực 250 lbs từ trên xuống tác động lên trần xe
Để có thêm thông tin về mỗi mục trong cây COSMOSWorks Manager, right-click mục đó và chọn
Details
Định nghĩa các mối hàn chấm
Bạn sẽ xác định hai đường hàn để liên kết trần và mỗi sườn xe Để tạo thuận lợi cho bạn, hai tập hợp điểm tham chiếu đã được tạo sẵn để dùng cho việc xác định các mối hàn
Định nghĩa các đường hàn chấm:
1 Trong COSMOSWorks Manager, right-click thư mục Load/RestraintConnectors Bảng thuộc tính Connectors xuất hiện
2 Đặt Type là Spot welds
3 Trong vùng đồ họa, chọn bề mặt một sườn xe như hình minh họa Bề mặt được chọn xuất hiện trong hộp Spot weld faces thứ nhất