1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

do an thiet bi nhiet ppsx

77 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1 – GIỚI THIỆU CHUNG1.1 KHÁI NIỆM - Bê tông khí là loại bê tông nhẹ chứa một khối lượng lớn các lỗ rỗng nhân tạo bé và kín giống hình tổ ong được tạo lên nhờ chất tạo khí trong hỗn

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trước sự đổi mới và phát triển của đất nước trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tếcủa nước ta tăng trưởng mạnh Đảng và chính phủ quan tâm đến mọi mặt của xã hội,đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng vì đây là mặt thể hiện rõ nhất mức độ phát triển củamột quốc gia Gần đây, ngành xây dựng rất phát triển kéo theo nhu cầu nguyên vậtliệu tăng mạnh Trong đó, gạch là vật liệu phổ biến nhất Từ xưa đến nay, thườngdùng gạch nung truyền thống, rất phổ biến nhưng có nhiều bất cập như: ô nhiễm môitrường khi sản xuất, chất lượng không cao, tốn diện tích đất canh tác… Vì vậy, ngàynay thế giới chuyển sang sử dụng gạch không nung với nhiều ưu điểm vượt trội sovới gạch đất sét nung truyền thống Chủ trương của nhà nước cũng phát triển gạchkhông nung nhằm khắc phục vướng mắc của gạch đất sét nung và nhằm đưa ngànhxây dựng phát triển

Để tổng kết kết quả học tập sau 5 năm của sinh viên ngành vật liệu xây dựng, emđược nhận đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Thiết kế nhà máy bê tông khí chưng áp côngsuất 100.000 m3/năm” Đồ án này rất cấp thiết cho sự phát triển gạch không nung ởnước ta hiện nay, đáp ứng nhu cầu gạch xây cho các công trình

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn công nghệ vật liệu xâydựng đã trang bị cho em những kiến thức bổ ích khi theo học tại trường Đặc biệt, emxin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Thạc sĩ Nguyễn Trọng Lâm đã tận tìnhgiúp đỡ em hoàn thành đồ án này

Trong quá trình thiết kế còn nhiều sai sót, mong các thầy cô giáo giúp đỡ em để

đồ án hoàn thành tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

PHẦN 1 – GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 KHÁI NIỆM

- Bê tông khí là loại bê tông nhẹ chứa một khối lượng lớn các lỗ rỗng nhân tạo bé

và kín giống hình tổ ong được tạo lên nhờ chất tạo khí trong hỗn hợp vữa bê tông.Những lỗ này chứa khí hoặc hỗn hợp khí – hơi nước có kích thước từ 0,5 – 2mm,phân bố đồng đều và được ngăn cách nhau bằng các vách mỏng, chắc

- Cấu trúc bê tông khí gồm 2 hệ thống lỗ rỗng:

+ Cấu trúc lỗ rỗng lớn được tạo nên từ bọt khí nhân tạo do chất tạo khí phản ứngsinh ra

+ Cấu trúc lỗ rỗng mao quản nằm trong phần vách ngăn giữa các lỗ rỗng lớn.1.2 NGUỒN GỐC VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

Nguồn gốc của bê tông khí bắt đầu từ Thụy Điển – khi Thụy Điển chịu sự thiếuhụt gỗ trầm trọng do phá rừng và cần có một liệu thay thế Kiến trúc sư Thụy ĐiểnJohan Ericksson đã thử nghiệm với bê tông xốp có khí CO2

Trong 90 năm qua, bê tông khí được chấp nhận rộng rãi và là một vật liệu ưa thích

để xây dựng các tòa nhà an toàn, kinh tế và hấp dẫn nhà ở, nhà thương mại trên khắpcác châu lục sử dụng gạch bê tông khí trong hầu hết các loại khí hậu do chúng cáchnhiệt tốt Hiện nay đã có khoảng hơn 300 nhà máy bê tông khí trên thế giới (thống kênăm 2005) với công suất khoảng hơn 1 tỷ khối vật liệu/năm

Tổng hợp một số thông tin quan trọng về sự phát triển của bê tông khí trên thếgiới:

Năm 1920: Johan Ericksson sáng chế bê tông khí

Năm 1930: thương mại sản xuất của vật liệu

Năm 1943: Josel Hebel xây dựng nhà máy với cải tiến cấp phối

Năm 1948: Tinh chế quá trình sản xuất và được quốc tế cấp phép

Năm 1966: Thỏa thuận cấp phép của Hebel với Asahi là nền tảng cho việc xuất khẩuAAC tại Đông Nam Á

Hiện nay, AAC đã phát triển rộng khắp các châu lục trên toàn thế giới

Ở Việt Nam, một vài năm gần đây đã xuất hiện một số công trình sử dụng gạch AACchủ yếu ở Miền Nam

Trang 3

Năm 2007: Công ty TNHH Amazing nhập AAC từ Thái Lan và sử dụng chủ yếu ởmiền Nam.

Năm 2009: Công ty Thái Thịnh khánh thành sản xuất AAC Vĩnh Đức – Bảo Lộc –Lâm Đồng với công suất 100.000 m3/năm Đây là nhà máy AAC đầu tiên tại ViệtNam

Hiện nay các dự án AAC đang được đầu tư và phát triển mạnh trên khắp cả nước

1.3 - SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

1.3.1 Nhu cầu gạch xây ở miền Bắc nước ta

Nước ta đang trong quá trình đô thị hóa với tốc độ xây dựng cao và được đánh giá

là vẫn đang trong giai đoạn đầu của quá trình tăng trưởng Với tốc độ tăng trưởngkinh tê cao và đô thị hóa nhanh, nhu cầu về không gian xây dựng sẽ ngày một lớnkhiến nhu cầu gạch tăng mạnh

Theo thống kê quý I năm 2009, nhu cầu gạch nước ta như sau:

Bảng 1.1 – Thống kế nhu cầu gạch nước ta quý 1 năm 2009 (Đơn vị: tỷ viên)

Do dừng các lò thủ công nên cả nước thiếu hụt ước tính 12,6 tỷ viên gạch Đây là

cơ hội gạch không nung phát triển

Trang 4

Nhu cầu vật liệu đến năm 2020 theo điều tra tháng 1/2009 ước tính nhu cầu gạchkhông nung như sau:

Bảng 1.2 – Bảng nhu cầu vật liệu nước ta đến năm 2020 (Đơn vị: Tỷ viên)

Bảng 1.3 - Lượng vật liệu không nung hiện nay:

1 Vùng trung du và miền núi phía Bắc Tỷ viên 0,249

3 Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung Tỷ viên 0,497

Trang 5

1.3.2 Những bất cập của gạch đất sét nung truyền thống và ưu điểm nổi bật của gạch không nung bê tông khí chưng áp

1) Những bất cập của gạch xây truyền thống

- Sử dụng đất sét nung thành gạch với nhu cầu gạch lớn như ngày nay thì tiêu tốnlượng đất sét khổng lồ Mỗi năm, nhà nước ta mất đi hàng nghìn hecta đất canh tác,ảnh hưởng đến an ninh lương thực của đất nước

- Tiêu tốn lượng than lớn để nung sản phẩm: ước tính đến năm 2020 tiêu tốn 60triệu tấn than để nung sản phẩm đáp ứng nhu cầu 400 tỷ viên và thải ra lượng CO2

khổng lồ ra môi trường (năm 2005 sản xuất 18 tỷ viên sinh ra 2,902 tỷ tấn CO2) ảnhhưởng đến môi trường sống, phá hủy tầng ô zôn

- Những ưu điểm của gạch đất sét nung kém hơn rất nhiều so với gạch đất sétkhông nung (về dẫn nhiệt, chịu lửa, cách âm…)

Từ những bất cập trên, đồng thời đáp ứng nhu cầu gạch xây ngày một lớn, hạn chế

sử dụng đất canh tác, bảo vệ môi trường… thủ tướng chính phủ ra quyết định số121/2008/QĐ – TTG ngày 29/8/2008 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể ngànhVLXD ở Việt Nam đến năm 2020 với định hướng gạch không nung chiếm 20-25%vào năm 2015 và 30 – 40% vào năm 2020

2) Những đặc tính nổi trội của gạch bê tông khí chưng áp.

 Tỷ trọng nhỏ:

Khoảng từ 400 – 1000 kg/m3 tương đương 1/3 gạch đặc và 2/3 gạch 2 lỗ sử dụnggạch bê tông khí chưng áp có thể tiết kiệm 10 – 20% do giảm chi phí kết cấu, tốc độxây nhanh, giảm tiêu hao nhân công, đẩy nhanh tiến độ xây dựng

 Tính năng bảo ôn cách nhiệt cao

Hệ số dẫn nhiệt khoảng 1,11 – 0,22 W/mok chỉ bằng 1/4 - 1/5 hệ số dẫn nhiện củagạch đất sét nung thông thường và bằng 1/6 của gạch bê tông thường có thể giảm40% trên năng chi phí cho điều hòa

Trang 6

Dễ khoan, cắt, đóng đinh bằng thêm cốt thép vào khi thi công, mang lại sự tiện lợi

và linh hoạt trong thi công

 Linh hoạt trong sản xuất và bảo vệ môi trường

Nguồn nguyên liệu có thể chọn tùy vùng: tro bay, cát, xỉ than, khoáng hóathạch… hay tận dụng phế thải công nghiệp khác

Trong quá trình sản xuất không phát sinh chất thải rắn, khí thải độc hại và nướcthải ra môi trường

- Các lỗ rỗng mao quản nằm trong phần bê tông được tạo nên nhờ nước bay hơitrong quá trình đóng rắn của hỗn hợp vữa

1.4.2 Hình dạng và kích thước

- Hình dạng và kích thước của sản phẩm rất phong phú trên thị trường hiện nay,chủ yếu là gạch khối hợp chữ nhật có kích thước 600 x 200 x 100 và nhiều kích thướckhác nhau của dạng hình hộp

Hình vẽ :

Ngoài ra còn có một số cấu kiện đặc biệt có hình khối phức tạp hơn (như dạngchữ U….)

1.4.3 Các thông số kỹ thuật của sản phẩm

- Nhà máy sản xuất 2 loại sản phẩm là Mac 600 và Mac 700

+ Sản phẩm Mac 600 có 2 kích thước: 600 x 200 x 100 mm

Trang 7

Cường độ nén ≥ 3 MPa

+ Sản phẩm Mac 700 có 2 kích thước: 600 x 200 x 100 mm

600 x 200 x 200 mmCường độ nén ≥ 4 MPa

Kích thước có thể thay đổi tùy đơn đặt hàng

- Chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn TCVN 7959:2008

Khối lượng thể tích khô : 700 kg/m3

Hệ số dẫn nhiệt : 0,11 – 0,22 W/mok

Cường độ nén : ≥ 4 – 5 MPa

Dung sai kích thước : Dài +3 -5 mm

Rộng +3 -5 mm Cao +3 -5 mm

Độ co ngót : < 0,8 mm/m

Trang 8

PHẦN 2 – KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU

- Kế hoạch làm việc của các bộ phận như sau:

 Các bộ phận trộn, dưỡng hộ, cắt, chưng hấp làm việc 3 ca/ngày, mỗi ca 8h

 Các bộ phận nghiền, và bốc dỡ sản phẩm làm việc 2 ca/ngày, mỗi ca 8h

Vậy tổng số ngày làm việc trong năm là: 365 – (20 + 9) = 336 ngày

Bảng 2.1 - Bảng thống kê sản xuất của các phân xưởng làm việc 3 ca:

100.000 (m3) 8333,3 (m3) 297,6 (m3) 99,2 (m3) 12,4 (m3)

- Với các bộ phận làm việc 2 ca/ngày:

+ Số ngày trong năm: 365 ngày

+ Số ngày nghỉ lễ tết: 9 ngày

+ Số ngày nghỉ sửa chữa, bảo dưỡng: 20 ngày

Vậy tổng số ngày làm việc trong năm là: 365 – (20 + 9) = 336 ngày

Trang 9

Bảng 2.2 - Bảng thống kê sản xuất những bộ phận làm việc 2 ca/ngày:

100.000 (m3) 8333,3 (m3) 297,6 (m3) 144,8 (m3) 18,6 (m3)

- Chọn số nồi hấp và chọn nồi hơi:

Chọn loại nồi hấp có kích thước hữu ích Ф2,5 x 31m

Có thông số như sau: + Đường kính trong : 2,5m

+ Chiều dài hữu ích : 31m+ Áp suất làm việc :1,5 MPa (áp suất thiết kế 1,6 MPa)+ Nhiệt độ làm việc : 204oC

Chọn loại khuôn có kích thước trong lòng lò : 4,87 x 1,23 x 0,64 m

Tấm đỡ dài 4,97m xếp sát nhau trong nồi hấp=> 1 nồi chứa được :

Vậy thể tích sản phẩm trong 1 nồi là V = 6 x 3 x 3,456 = 62,2 m3

Chu kỳ gia công nhiệt là 11h , trong đó :

+ Nâng nhiệt : 2h

+ Hằng nhiệt : 8h

+ Hạ nhiệt : 0,5h

+ Ra vào nồi : 0,5h

1 ngày 1 nồi có thể cho ra 2 mẻ sản phẩm, mỗi mẻ có 62,2m3

=> Có thể sản xuất được : 62,2 x 2 = 124,4 m3/1nồi/1ngày

- Để đảm bảo công suất cho nhà máy là 100.000 m 3/năm hay 297,6 m3/ngày thì cần

số nồi là n = 124, 4297,6 = 2,4 nồi = > chọn 3 nồi

Trang 10

- Chọn nồi hơi có năng suất 8 tấn hơi / h Áp suất hơi nước 15atm, nhiệt độ hơi nước

Trang 11

2.2 – TÍNH TOÁN CẤP PHỐI CHO SẢN PHẨM

2.2.1 – Yêu cầu nguyên vật liệu sử dụng

1) Nguyên liệu sử dụng gồm: + Tro bay

+ Vôi+ Xi măng+ Thạch cao+ Bột nhôm+ NướcCác yêu cầu TPH của nguyên liệu:

- Sau 3 ngày

- Sau 28 ngày

1630

2140

3150

122800Thời gian đông kết: không sớm hơn 45 phút

Trang 12

không muộn hơn 10 giờ

Độ ổn định thể tích theo phương pháp Lo Satolie không

lớn hơn

10mm

Hàm lượng Anhydric Sufuric SO3 Không lớn hơn 3%

(Theo nguồn: www.ttmindustry.vn)

2) Thành phần nguyên vật liệu sử dụng cho nhà máy

a) Tro bay Phả Lại

- Có thành phần hóa như sau:

Thành phần SiO2 Al2O3 Fe2O3 CaO MgO Na2O K2O MKNHàm lượng % 58,38 25,12 7,01 0,84 0,7 0,3 3,28 5,29

Trang 13

Lấy từ kho vôi Phả Lại hoặc Đáp Cầu – Bắc Ninh với tổng lượng cung ứng 500tấn/ngày đảm bảo đủ nhu cầu sản xuất.

Thông số của vôi: γv = 700 kg/m3

γa = 2300 kg/m3 Thành phần hóa như sau:

Thành phần Tỷ lệ (%) Chất lượng vôi sản xuất bê tông khí chưng áp

Thành phần vôi đạt yêu cầu sử dụng: Nhiệt thủy hóa: >72oC

Thời gian thủy hóa: 4 – 15 phút

Trang 14

đóng bao mỗi bao 40kg

e) Bột nhôm

- Nhập từ Trung Quốc

- Hàm lượng nhôm > 95%

- Năng suất tạo khí: 1250 lít/kg

- Nhập theo bao, mỗi bao nặng 27kg

g) Nước khai thác ngầm tại chỗ

2- Xác định lượng nước với tổng lượng dung vật liệu khô

Cũng theo tham khảo số liệu tại nhà máy bê tong khí Viglacera ta có tỷ lệ:

= 0,6

3- Lượng dung vật liệu thành phần ở trạng thái khô

Trang 16

+ = thể tích riêng phần của hỗn hợp thành phần rắn hay thể tích tuyệtđối của 1kg hỗn hợp rắn (lít/kg)

= i

i

V m

 =

i i i

Trong đó :

+ α = 0,85 : Hệ số lợi dụng khả năng tạo rỗng

+ ktr: thể tích khí sinh ra từ 1kg chất tạo rỗng (lít), với Nhôm thì ktr=1250 lít/kg

 PCTR = 0, 444 10000,85 1250x x = 0,42 kg

7- Xác định lượng dùng nước

N = PR (N

R ) = 545,45x0,6 = 327,3 kgVậy ta có cấp phối cho 1m3 Mác 600 như sau :

+ Xi măng + Vôi + Thạch cao + Tro bay + Bột nhôm + Nước

::::::

71,4 kg65kg12,86 kg409,2 kg0,42 kg327,3 kg

Trang 17

Tính lượng nước có trong hồ và lượng nước cho vào định lượng trước khi trộn

Nh: Lượng nước có trong hồ

Nđl : Lượng nước cho vào định lượng trước khi trộn

+ mtb , mtc , Nh : lần lượt là khối lượng tro bay, thạch cao, nước có trong hồ

+atb,atb,atb: lần lượt là khối lượng riêng của tro bay, thạch cao, nước

 Nh= 195 kg

Lượng nước định lượng trước khi cho vào trộn là : Nđl=327,3-195=132,3 kg

Vậy ta có cấp phối cho mác 600 như sau :

71,4 kg65kg12,86 kg409,2 kg0,42 kg132,3 kg

195 kg

(8%)(7,3%)(1,45%)(46,2%)(0,05%)(15%)(22%)

Trang 19

- Xác định thành phần Silic (tro bay)

 =

i i i

Trong đó :

+ α = 0,85 : Hệ số lợi dụng khả năng tạo rỗng

+ ktr: thể tích khí sinh ra từ 1kg chất tạo rỗng (lít), với Nhôm thì ktr=1250 lít/kg

 PCTR = 0,35 10000,85 1250x x = 0,33 kg

- Xác định lượng dùng nước

Trang 20

N = PR (N

R ) = 636,4x0,6 = 382 kgVậy ta có cấp phối cho 1m3 Mác 600 như sau :

+ Xi măng + Vôi + Thạch cao + Tro bay + Bột nhôm + Nước

::::::

83,1 kg

76 kg

15 kg477,3 kg0,35 kg382kg

Tính lượng nước có trong hồ và lượng nước cho vào định lượng trước khi trộn

Nh: Lượng nước có trong hồ

Nđl : Lượng nước cho vào định lượng trước khi trộn

Lượng nước định lượng trước khi cho vào trộn là : Nđl=382-227=155 kg

Vậy ta có cấp phối cho mác 700 như sau :

Trang 21

Trong đó : h: chiều cao đổ khuôn

hk: chiều cao khuôn (hk = 0,64 m)

83,1 kg

76 kg

15 kg477,3 kg0,35 kg

155 kg

227 kg

(8,155%)(7,458%)(1,472%)(46,84%)(0,0353%)(14,6%)(21,4%)

Trang 23

2.3 – NHU CẦU TIÊU THỤ NGUYÊN VẬT LIỆU

2.3.1 – Sơ đồ dây chuyền công nghệ của nhà máy

Trang 24

Thuyết minh dây chuyền công nghệ

1) Vôi

Vôi được chở về bằng ô tô là vôi cục có kích thước khoảng 150mm, được nghiềnthô trong máy kẹp hàm cho ra vôi cục có kích thước khoảng 4 – 6cm Được vậnchuyển lên xi lô chứa vôi thô bằng gầu nâng Từ xi lô vôi thô, vôi được chảy xuốngmáy nghiền bi nhờ hệ thống máng rung Tại máy nghiền bi, vôi được nghiền mịnthành bột, được đưa lên dự trữ tại xi lô vôi tinh Từ đây được vít xoắn đưa vào buồngtrộn để định lượng trước khi trộn

2) Hồ tro bay và thạch cao

Tro bay dạng bột được máy xúc lật cấp vào phễu cấp liệu và băng tải đưa vào bểkhuấy, cho nước vào đó khuấy và định lượng mẻ khuấy theo m3 để cho thạch cao vàotheo cấp phối đã định Tại bể khuấy này được định lượng thạch cao, nước và tro baysao cho tỷ trọng hồ đạt 1,6 – 1,62 g/cm3 Hồ sau khi trộn được bơm lên xi lô chứa vàtiếp tục được khuấy để tránh hồ bị sa lắng Từ xi lô chứa này, hồ được bơm sang bểkhuấy trung gian để khuấy trước khi bơm lên thùng chứa trên buồng trộn, sau đóđược định lượng và đưa vào trộn

3) Xi măng

Xi măng được chỏ bằng xe chuyên dụng về bơm lên xi lô chứa từ xi lô chứa đượcvít xoắn đưa lên cân định lượng lên buồng trộn Định lượng trước khi đưa vào nồitrộn

Quá trình trộn

Các loại nguyên liệu được định lượng tự động nhờ máy tính, dựa vào bài toánphối liệu ta đưa vào máy tính thì máy tính tự định lượng các nguyên liệu đó và chovào nồi trộn

Trang 25

- Thứ tự trộn: xả nước, xi măng, vôi vào, khuấy đều khoảng 4 – 6 phút, khi đã đềuthì cho bột nhôm đã định lượng và khuấy vào, tiếp tục trộn khoảng 40 giây nữa.Không trộn quá lâu vì bắt đầu cho bột nhôm vào có phản ứng:

3 Ca(OH)2 + 2 Al + 6 H2O = 3 CaO Al2O3 .6H2O + 3H2 ↑ (*)Nếu trộn lâu sẽ bị mất lượng khí sinh ra

Phối liệu sau khi trộn có độ xòe 26 – 28 cm, được đổ vào khuôn đã chuẩn bị từtrước rồi đưa cả khuôn phối liệu vào hầm dưỡng hộ tiếp tục phản ứng tạo khí vàphồng nở phối liệu (theo phương trình phản ứng (*) ) Phối liệu được giữ khoảng 1h

để phản ứng tạo khí xảy ra hết và khối phối liệu đủ cường độ mang đi cắt thì đưa khốiphối liệu ra máy cắt bằng xe phà, máy lật để tháo khuôn và đưa phối liệu đi cắt Phốiliệu sau khi cắt được đưa ra nơi chờ hấp, lần lượt co đến khi đủ nồi hấp

- Phần thừa của quá trình cắt được dồn xuống rãnh cắt, được khuấy thành hồ (gọi

là hồ thừa hay hồ thu hồi), được bơm lên si lô chứa hồ thừa trước khi bơm lên thùngchứa ở buồng trộn nó được khuấy trung gian 1 lần như hồ nguyên Từ thùng chứatrên buồng trộn nó được định lượng và đưa vào nồi trộn cùng hồ nguyên

Bộ phận nồi hơi

Nồi hơi là thiết bị cấp hơi nước ở nhiệt độ và áp suất cao phục vụ cho quá trìnhchưng hấp sản phẩm trong nồi hấp Autoclave Phần lớn hơi được phục vụ cho 1 phầncho nồi trộn để đảm bảo nhiệt độ ở đó

Bộ phận hấp

Sau khi đủ lượng sản phẩm đưa vào nồi hấp thì tiến hành quá trình hấp sản phẩm,quá trình vận hành theo quy trình nghiêm ngặt

Tổng thời gian 1 chu kỳ chưng hấp là 11h

Sau khi chưng hấp, sản phẩm được đưa ra ngoài bốc dỡ, phân loại và đóng gói sảnphẩm Những phế phẩm kích thước lớn được cắt nhỏ thành viên gạch nhỏ hơn để tậndụng phế thải những khối gạch nhỏ quá thì bỏ

- Tấm đỡ khuôn được đưa về khu máy lật, được vệ sinh và lắp khuôn lại, lau dầnrồi tiếp tục chu kỳ mới của khuôn

Thông số kỹ thuật của công nghệ

- Thể tích khuôn: 3,834 m3

Trang 26

- Thể tích khối bê tông sau khi cắt: 3,456 m3

2.3.2 – Kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu

Bảng 2.3 - Bảng thống kê hao hụt trong quá trình sản xuất

Trang 28

100x48802 = 3563 Tấn/năm

Trang 29

+ Bột nhôm = %Nhôm x M8= 0,05

100 x48802 = 24,4 Tấn/năm+ Nước định lượng = %Nước x M8= 15

100 x55478 = 8111 Tấn/năm

+ Hồ = %Hồ x M8= 69, 732

100 x55478 = 38685 Tấn/năm

A – Tính hao hụt cho tuyến Vôi

1) Lượng vôi vận chuyển vào cân định lượng là M o :

2) Hao hụt tại xi lô chứa là h 5 = 0,1%, lượng vôi vào xi lô chứa là:

Trang 31

là h11 = 2%, lượng tro bay vào kho bãi là:

Trang 32

B.3 – Nước

- Nước có sẵn trong tro bay là : Ntb = M3tb - M2tb = 55697 – 49730 = 5967tấn/năm

- Nước cần có trong hồ là: MoN = 22643 tấn/năm

 Lượng nước cần cho thêm vào để khuấy hồ là :

M1N = MoN - Ntb = 22643 – 5967 = 16676 tấn/năm

C – Tuyến Ximăng

1) Lượng Ximăng vận chuyển vào cân định lượng là Moxm:

+ Mac600: Moxm = 3904,02 Tấn/năm

+ Mac700: M’oxm = 4524,23 Tấn/năm

2) Hao hụt tại xi lô chứa là h5 = 0,1%, lượng xi măng bơm vào xilo là:

Trang 33

 Tổng lượng nước dung cho sản xuất là :

MN = 15431 + 16676 = 32107 tấn/năm

E – Hao hụt cho tuyến bột nhôm

- Tổng lượng bột nhôm mang đi định lượng, khuấy nhuyễn trước khi cho vào nồitrộn là :

Trang 34

PHẦN 3 – THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ

3.1 – ĐỊA ĐIỂM ĐẶT NHÀ MÁY

- Địa điểm đặt nhà máy được chọn sao cho thuận tiện vận chuyển nguyên vật liệuđầu vào và sản phẩm đầu ra, gần nguồn nguyên vật liệu và thuận tiện cho giao thôngvận chuyển sản phẩm

- Dựa trên các nguyên vật liệu đầu vào trên ta lựa chọn địa điểm đặt nhà máy tạiSùng Yên – Phả Lại – Chí Linh – Hải Dương Gần tuyến đường 18 thuận lợi giaothông và gần nơi có cung ứng nguyên vật liệu dồi dào

- Nguyên liệu được lấy từ những nơi sau:

- Năng suất tạo khí: 1250 lít/kg

- Nhập theo bao, mỗi bao nặng 27kg

3.1.6 Nước khai thác ngầm tại chỗ

Trang 35

3.2 – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TẠI KHU VỰC ĐẶT NHÀ MÁY

3.2.1 - Khí hậu

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 4 mùa rõ rệt

- Lượng mưa hàng năm: 1300 – 1700 mm

- Nhiệt độ trung bình: 23,3oC

- Số giờ nắng trung bình: 1524h

- Độ ẩm tương đối trung bình

- Hướng gió chủ đạo: Đông Nam tháng 5 – tháng 10

Gió Đông Bắc tháng 11 – tháng 4 năm sau

Hệ thống giao thông

Gần đường Quốc lộ 18 chọn qua thành phố Bắc Ninh và xuyên suốt xuống Hải

Phòng, thuận tiện cho giao thông vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm

3.3 – TÍNH TOÁN KHO BÃI VÀ THIẾT BỊ DỰ TRỮ CHO NHÀ MÁY

3.3.1 - Tính toán kho vôi và thiết bị chứa vôi

1) Tính toán xi lô vôi tinh

Thể tích xi lô chứa: V = ..

sd

Q n k

Trong đó: Q: năng suất vôi cần cho 1 ngày

n: số ngày dự trữ

γv: khối lượng thể tích đổ đống của nguyên liệu

ksd: hệ số sử dụng của xi lô

Trang 36

Ta có Q = 25 tấn/ngày

Số ngày dự trữ chọn 7 ngày:

Trong đó:

Xilo vôi tinh dự trữ 4 ngày (n= 4)

Xilo vôi thô dự trữ 2 ngày

Hình vẽ 1: xi lô chứa vôi tinh

Trang 37

2) Xi lô vôi thô sau khi kẹp hàm

Xilo vôi thô chọn 1 xilo có thông số như của xiklo vôi tinh

3) Chọn diện tích kho bãi chứa vôi đổ về trước khi nghiền thô.

Vôi nhập về 4 ngày 1 lần, mỗi lần nhập về có thể tích:

168 0,7 0,5

4) Tính chọn xi lô chứa xi măng

Nhu cầu xi măng Q = 25,1 tấn/ngày

Chọn dự trữ trong 7 ngày (n = 7)

Thể tích xi lô cần là: ..

sd

Q n V

k

Trong đó: γ = 1500 kg/m3

Trang 38

5)- Tính chọn diện tích kho thạch cao

- Thạch cao nhập về từng bao có kích thước 0,76 x 0,42 x 0,08 m

- Nhu cầu thạch cao là 4,55 tấn/ngày Chọn dự trữ trong 30 ngày, mỗi bao 40kg =0,4 tấn => Số bao dự trữ trong 30 ngày là:

Ngày đăng: 10/08/2014, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 – Thống kế nhu cầu gạch nước ta quý 1 năm 2009 (Đơn vị: tỷ viên) - do an thiet bi nhiet ppsx
Bảng 1.1 – Thống kế nhu cầu gạch nước ta quý 1 năm 2009 (Đơn vị: tỷ viên) (Trang 3)
Bảng 1.2 – Bảng nhu cầu vật liệu nước ta đến năm 2020  (Đơn vị: Tỷ viên) - do an thiet bi nhiet ppsx
Bảng 1.2 – Bảng nhu cầu vật liệu nước ta đến năm 2020 (Đơn vị: Tỷ viên) (Trang 4)
Bảng 1.3 - Lượng vật liệu không nung hiện nay: - do an thiet bi nhiet ppsx
Bảng 1.3 Lượng vật liệu không nung hiện nay: (Trang 4)
Bảng 2.3 - Bảng thống kê hao hụt trong quá trình sản xuất - do an thiet bi nhiet ppsx
Bảng 2.3 Bảng thống kê hao hụt trong quá trình sản xuất (Trang 26)
Bảng 2.4 - Bảng thống kê nhu cầu nguyên vật liệu: - do an thiet bi nhiet ppsx
Bảng 2.4 Bảng thống kê nhu cầu nguyên vật liệu: (Trang 33)
Hình vẽ 1: xi lô chứa vôi tinh - do an thiet bi nhiet ppsx
Hình v ẽ 1: xi lô chứa vôi tinh (Trang 36)
Hình vẽ 2: xi lô chứa xi măng - do an thiet bi nhiet ppsx
Hình v ẽ 2: xi lô chứa xi măng (Trang 38)
Hình vẽ 3 -  Khối xếp bao nhôm - do an thiet bi nhiet ppsx
Hình v ẽ 3 - Khối xếp bao nhôm (Trang 39)
Bảng 4.1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của phần kiến trúc - do an thiet bi nhiet ppsx
Bảng 4.1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của phần kiến trúc (Trang 56)
Bảng 4.2: Thống kê vốn xây lắp - do an thiet bi nhiet ppsx
Bảng 4.2 Thống kê vốn xây lắp (Trang 57)
Bảng 4.3 - Thống kê trang thiết bị - do an thiet bi nhiet ppsx
Bảng 4.3 Thống kê trang thiết bị (Trang 58)
Bảng 4.4 - Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng            (ĐVT:1.000đ) - do an thiet bi nhiet ppsx
Bảng 4.4 Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng (ĐVT:1.000đ) (Trang 62)
Bảng 4.4. Giá thành vật liệu cho mỗi loại sản phẩm (Tính cho 1m 3  sản phẩm) - do an thiet bi nhiet ppsx
Bảng 4.4. Giá thành vật liệu cho mỗi loại sản phẩm (Tính cho 1m 3 sản phẩm) (Trang 63)
Bảng 4.6: Thống kê chi phí than cho mỗi m 3  sản phẩm - do an thiet bi nhiet ppsx
Bảng 4.6 Thống kê chi phí than cho mỗi m 3 sản phẩm (Trang 65)
Bảng 4.7: Chi phí trả lương công nhân tính vào giá thành sản phẩm được  thống kê ở bảng sau (tính cho 1m 3  sản phẩm) - do an thiet bi nhiet ppsx
Bảng 4.7 Chi phí trả lương công nhân tính vào giá thành sản phẩm được thống kê ở bảng sau (tính cho 1m 3 sản phẩm) (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w