Quả mọng, hình cầu màu đỏ rồi chuyển sang đen, mọc từ một cuống màu đỏ, quả có chứa 3 hạt dẹt.. Các hợp chất loại phenolic gồm chừng 5.1% các chất chuyển hóa từ hydroxycinnamic acid như
Trang 1CÂY CƠM CHÁY
Cây Cơm cháy
CÂY CƠM CHÁY
Tên khoa học: Sambucus javanica Reinw., họ Cơm cháy
(Caprifoliaceae)
Mô tả: Cây mọc thành bụi lớn, cây mọc nhanh có thể cao
Trang 2đến 3m Thân xốp, nhẵn, màu xám-nâu nhạt Cành to bên trong rỗng có chứa chất trắng xốp như tủy, ngoài mặt có nhiều lỗ bì Lá mềm, có mùi hăng khó chịu, mọc đối, thuộc loại lá kép gồm 5-7 lá chét hình soan hay mũi giáo, dài 8-15 cm x 3-5 cm Mép có khía như răng Cuống lá rất ngắn, có rãnh ở mặt trên và loe rộng ở phía gốc thành bẹ Hoa nhỏ màu trắng, có mùi thơm nhẹ, mọc thành sim, tạo thành một tán Quả mọng, hình cầu màu đỏ rồi chuyển sang đen, mọc từ một cuống màu đỏ, quả có chứa 3 hạt dẹt
Bộ phận dùng: Cành, lá, hoa, quả
Phân bố: Cây mọc hoang ở miền núi, ven suối, bờ khe từ
Lai Châu, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái tới Lâm Đồng Còn được trồng làm cây cảnh Trồng bằng cành hoặc gieo hạt vào mùa xuân
Thu hái: cả cây vào mùa hè-thu, rửa sạch, dùng tươi hay
1- Thành phần hóa học của Hoa: 0,03-0,14 % tinh dầu có dạng như bơ do ở hàm lượng acid béo cao (phần chính là palmitic acid chiếm đến 66%) và 7,2 % n-alkanes Cho đến nay khoảng 63 hợp chất, phần lớn là những
Trang 3monoterpenes (như hotrienol và linalool oxide) 0,7-3,5 % flavonoids (theo Chế dược thư Châu Âu, không dưới 0.8% tính theo isoquercitroside), gồm glavonols và các glucoside của flavonol, nhiều nhất là rutin (2.5%), isoquercitrin, hyperoside, quercirin, astragalin và 3-O-rutinoside và glucoside của isorhamnetin Các hợp chất loại phenolic gồm chừng 5.1% các chất chuyển hóa từ hydroxycinnamic acid như chlorogenic acid (2.5-3%), p-coumaric acid, caffeic- vàferulic acid Sambunigrin (beta-glucoside của mandelic acid nitrile)
Alcohol loại triterpenic (chừng 1% các alpha và beta amyrine, đa số ở dạng acid béo đã bị ester hóa) Acid loại triterpene (như ursolic và oleanolic acid, 20-beta-hydroxy ursolic acid) Sterols (chừng 0,11%) ở các dạng tự do, dạng ester hóa và dạng kết nối glycosidic
2- Thành phần hóa học của quả: Các flavonoid glycosides
Các anthocyan glycosides như sambucin, sambucyanin, chrysanthe min (=cyanidin-3-rhamnoglucoside,-3-xyloglucoside) Khoảng 0,01% tinh dầu chứa 34 hợp chất thơm
Các glucosides cho cyanide như sambunigrin, prunasin, zierin, hocalin (thưởng ở trong hạt) Các đường hữu cơ (7.5%): glucose, fructose Các acid hữu cơ trong trái cây
Trang 4như citric, malic Các vitamin
3- Thành phần của lá: chứa sambunigrin một glycoside
Công năng: Khu phong trừ thấp, hoạt huyết tán ứ
Công dụng: Cành, lá tắm cho phụ nữ mới sinh nở Quả,
hoa, vỏ làm thuốc lợi tiểu, ra mồ hôi, nhuận tràng, quả ngâm rượu uống chữa thấp khớp
Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 10-12g hoa, quả hoặc
- Chữa đau nhức: Sách "Thiên Kim phương" có ghi lại cách dùng cây cơm chấy để chữa như sau: Mùa lạnh dùng
rễ (giã nát), còn mùa nóng thì dùng cành lá, sao lên cho nóng, xoa và đắp lên rốn bệnh nhân; đồng thời dùng lá cây cơm cháy, hun nóng, rải lên chiếu cho bệnh nhân nằm
- Chữa gãy xương: Dùng vỏ rễ và lá cây cơm cháy, giã nát đắp vào chỗ xương gãy rồi băng lại cho cố định (Vân
- Chữa bị đánh, bong gân sưng đau: Dùng lá cây cơm
Trang 5cháy cắt nhỏ, giã nát cùng với mấy củ hành để liền cả rễ
và bã rượu, đắp vào chỗ đau rồi băng lại, mỗi ngày thay thuốc một lần (Giang Tây dân gian thảo dược)
- Chữa bị đánh, ngã, chấn thương thổ ra huyết: Dùng rễ cây cơm cháy, trắc bách diệp, mỗi thứ 9g, địa du 12g, sắc nước uống (Triết Giang dân gian thảo dược)
- Chữa phong thấp khớp xương sưng đau: Dùng rễ cây cơm cháy 20 - 30 g sắc nước uống trong ngày; đồng thời nấu lấy nước đặc rửa chỗ đau (Vân Nam trung thảo dược tuyển)