Tại sao cần phải có ký mã nhận dạng... • Nhận biết đúng kích thước và chủng loại cont• Nhận biết được trọng tải và khả năng chứa đựng hàng hóa của cont • Các quy định an toàn • Chủng loạ
Trang 1Ký mã và số hiệu
CONTAINER
Trang 3Tại sao cần phải có ký mã nhận dạng
Trang 4• Nhận biết đúng kích thước và chủng loại cont
• Nhận biết được trọng tải và khả năng chứa đựng hàng hóa của cont
• Các quy định an toàn
• Chủng loại hàng hóa chuyên chở của cont
Tại sao cần phải có ký mã khai thác
CONTAINER ?
Trang 5Theo tiêu chuẩn ISO
Trang 6Mã nhận dạng
• HLCU Mã chủ sở hữu
• 247136 Số series
Trang 7International Container Bureau
(BIC, Paris )
• Ký tự cuối cùng của mã chủ sở hữu luôn là chữ U
• 3 ký tự đầu tiên chỉ đơn vị sở hữu của container
• Số series: cùng với mã chủ sở hữu, số series của container được cấp bởi Hiệp hội vận chuyển
container Quốc tế BIC (gồm 6 số)
• Ký số kiểm tra: sự kết hợp giữa mã chủ sở hữu và
số series sẽ tạo thành 1 ký số kiểm tra Ký số này nhằm đảm bảo cho việc ký mã nhận dạng
container luôn là duy nhất
Trang 9Nguyên nhân gây sai sót mã nhận dạng
• Do ghi chép mã nhận dạng bằng tay
• Sai sót khi đánh máy mã nhận dạng
• Sai sót khi đọc một mã nhận dạng viết tay
• Sai sót khi nhận mã nhận dạng qua điện thoại, fax hoặc Telex
• Khi đọc một bản photocopy quá mờ
Trang 10Cách tính ký số kiểm tra
Trang 13Mã quốc gia, mã cỡ, mã loại
Trang 14• DE Mã quốc gia; trước năm 1984 mã này gồm 3 chữ
Trang 16Mã chỉ chiều dài container
Trang 17Mã chỉ chiều cao container
Trang 18Mã loại container (2 số cuối)
Trang 19Ký mã khai thác
Trang 20Ký mã khai thác
• MAX GROSS: trọng lượng gộp tối đa
• TARE : trọng lượng vỏ container
• MAX Payload: trọng lượng hàng chuyên chở tối đa cho phép
MAX Payload = MAX GROSS – TARE
• CUB CAP.: sức chứa tối đa theo thể tích (Cubic
Capacity)
Trang 22Cách ghi các ký mã lên
Container
Trang 25Biển xác nhận an toàn
Trang 26Biển xác nhận của Hải quan
Trang 27Mã nhận dạng container
Mã Quốc gia/Mã cỡ/Mã loại
Vị trí ghi các ký mã theo tiêu chuẩn ISO