1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Sinh ly cay lua P2 pptx

75 317 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh lý cây lúa P2 PPTX
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật trồng and chăm sóc cây lúa
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 9,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, có thể nói rằng số hạt trên m2 là thành phần năng suất quan trọng nhất trong số các thành phần năng suất.. Tuy nhiên, ở một vài nơi và trong một vài điều kiện thời tiết nhất địn

Trang 1

1

Trang 3

Các thành phần năng suất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong phạm vi giới hạn, 4 thành phần này càng tăng thì năng suất lúa càng cao, cho đến lúc 4 thành phần này đạt được cân bằng tối hảo thì năng suất lúa sẽ tối đa.

3

Trang 4

Mức cân bằng tối hảo giữa các thành phần năng suất để đạt năng suất cao thay đổi tùy theo giống lúa, điều kiện đất đai, thời tiết và kỹ thuật canh tác.

4

Trang 5

Mức cân bằng tối hảo giữa các thành phần năng suất để đạt năng suất cao thay đổi tùy theo giống lúa, điều kiện đất đai, thời tiết và kỹ thuật canh tác.

5

Trang 6

Bảng 1 Sự đóng góp của các thành phần vào năng suất lúa

Số hạt Trọng lượng 1000 hạt

Tỉ lệ hạt chắc

6

Trang 8

Như vậy, có thể nói rằng số hạt trên m2 là thành phần năng suất quan trọng nhất

trong số các thành phần năng suất điều này đúng trong hầu hết các trường hợp

Tuy nhiên, ở một vài nơi và trong một vài điều kiện thời tiết nhất định, phần trăm hạt

chắc lại đóng vai trò quan trọng giới hạn năng suất lúa hơn là số hạt trên m2, nhất là trong

điều kiện thời tiết bất ổn.

8

Trang 9

Năng suất kinh tế tối đa là năng suất cây trồng nào đó đạt lợi nhuận cao nhất tính theo giá thời điểm hiện hành

9

Trang 10

1 Số bông trên đơn vị diện tích

10

Mật độ sạ cấy Khả năng nở bụi

Giống lúa Điều kiện đất đai Thời tiết

Phân bón Chế độ nước

Trang 11

1 Số bông trên đơn vị diện tích

Trang 12

2 Số hạt trên bông:

12

Tượng cổ bông – 5 ngày trước trổ

Số hoa phân hóa Số hoa bị thoái hóa

Giống lúa

Kĩ thuật canh tác Thời tiết

Trang 13

Chọn giống tốt, bông to, nhiều hạt, nở bụi sớm.

Ức chế sự gia tăng của số chồi vô hiệu vào thời kỳ bắt đầu phân hóa đòng.

Bón phân đón đòng để tăng số hoa phân hóa và bón phân nuôi đòng để giảm số hoa bị thoái

hóa

Bảo vệ lúa khỏi bị sâu bệnh tấn công

Chọn thời vụ thích hợp để cây lúa phân hóa đòng lúc thời tiết thuận lợi

13

2 Số hạt trên bông:

Trang 15

3 Tỉ lệ hạt chắc

Chọn giống tốt, trổ gọn, khả năng thụ phấn cao và số hạt trên bông vừa phải.

Sạ cấy đúng thời vụ để lúa trổ và chín trong lúc thời tiết tốt, với mật độ sạ cấy vừa phải, tránh

lúa bị lốp đổ.

Bón phân nuôi đòng và nuôi hạt đầy đủ

Chăm sóc chu đáo, tránh cho lúa bị khô hạn hoặc bị sâu bệnh trong thời gian này.

15

Trang 16

4 Trọng lượng hạt:

16

phân hoá hoa - lúa chín

Trang 17

Giữ nước đầy đủ, bảo vệ nước không bị ngã đổ hoặc sâu bệnh phá hoại,

Bố trí thời vụ cho lúa ngậm sữa, vào chắc trong

điều kiện thuận lợi để tăng sự tích lũy vào hạt làm

hạt chắc và no đầy.

Trang 18

18

Trang 20

Muốn tối đa hoá năng suất, theo ông Matsushima việc đầu tiên là phải có một “cây lúa lý tưởng”.

Kỹ thuật canh tác lúa hình chữ V

20

Trang 21

Cây lúa lý tưởng cần hội đủ 6 đặc tính:

1 Có đủ số hạt cần thiết trên đơn vị diện tích.

2 Thân thấp, nhiều bông, bông ngắn để chống đổ ngã và tăng phần trăm hạt chắc.

3 Có 3 lá trên cùng ngắn, dầy và thẳng đứng để gia tăng hiệu quả sử dụng ánh sáng và do đó tăng phần trăm hạt chắc

4 Giữ được khả năng hấp thụ N ngay cả thời kỳ sau khi trổ

5 Có càng nhiều lá xanh trên chồi càng tốt.

6 Trổ vào lúc thời tiết tốt, nhiều nắng cho đến ít nhất 25 ngày sau khi trổ để gia tăng sản phẩm quang hợp

21

Trang 22

Cây lúa lý tưởng cần hội đủ 6 đặc tính:

1 Có đủ số hạt cần thiết trên đơn vị diện tích.

2 Thân thấp, nhiều bông, bông ngắn để chống đổ ngã và tăng phần trăm hạt chắc.

3 Có 3 lá trên cùng ngắn, dầy và thẳng đứng để gia tăng hiệu quả sử dụng ánh sáng và do đó tăng phần trăm hạt chắc

4 Giữ được khả năng hấp thụ N ngay cả thời kỳ sau khi trổ

5 Có càng nhiều lá xanh trên chồi càng tốt.

6 Trổ vào lúc thời tiết tốt, nhiều nắng cho đến ít nhất 25 ngày sau khi trổ để gia tăng sản phẩm quang hợp

22

Trang 24

Kỹ thuật canh tác lúa hình chữ V

Trang 26

26

Trang 27

• Quang hợp là quá trình tổng hợp chất hữu cơ cho cây từ CO2 và H2O dưới tác động của ánh sáng mặt trời.

27

ảnh minh họa

ảnh minh họa

Trang 28

• Quang hợp xảy ra ở các phần màu xanh của cây chủ yếu là ở diệp lục lá

nCO 2 + nH 2 O (CH 2 O)n + nO 2

• Khoảng 80 – 90% chất khô trong cây được tạo

thành là do quang hợp, còn lại là chất khoáng lấy từ đất.

28

Trang 29

• Quá trình quang hợp diễn ra rất phức tạp Gồm có 3 bước:

– Quá trình khuếch tán CO 2 trong không khí qua các lỗ khí khổng đến lục lạp

– Phản ứng sáng: cây xanh sẽ sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để phân giải nước, tạo ra ATP, chất khử NADPH và giải phóng khí O 2

2H 2 O + 2ADP + 4NADP + 2Pi O 2 + 2ATP +4NADPH

29

Trang 30

– Phản ứng tối: Vì lúa là thực vật C 3 nên phản

ứng tối sẽ diễn ra theo chu trình Calvin hay chu trình C 3

• lúc này 2 chất được tạo ra ở pha sáng là ATP

và NADPH được dùng để khử CO 2 thành

Carbohydrate và các hợp chất khác.

CO 2 + 2ATP +4NADPH (CH 2 O) + H 2 O + 4NADP + 2ADP + 2Pi

30

Trang 31

Chu trình Calvin

Nguồn: giáo trình sinh lý thực vật, Trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM, ThS

Nguyễn Ngọc Trì

31

Trang 32

• Ánh sáng là động lực của quang hợp Không có quang hợp cây không thể sống và phát triển được.

• Quang hợp mạnh hay yếu tùy thuộc vào cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ trong CO2 không khí

32

Trang 34

• Cường độ ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động quang hợp và tạo năng suất lúa

– Cây lúa bắt đầu quang hợp khi cường độ ánh sáng đạt 400lux

– Khi cường độ ánh sáng tăng thì cường độ

quang hợp cũng tăng theo

– Cây lúa đạt điểm bảo hòa ánh sáng khi

cường độ ánh sáng đạt 45000-60000 lux.

34

Trang 35

Tương quan giữa cường độ ánh sáng và quang hợp của lá lúa

(Yoshida, 1981)

Nguồn: giáo trình cây lúa, Trường Đại Học Cần Thơ,

PGS.TS Nguyễn Ngọc Đệ

Trang 37

• Cây lúa tồn tại hai loại hô hấp: Hô hấp sinh trưởng và hô hấp duy trì.

• Khi cây lúa còn non, sinh trưởng mạnh thì hô hấp sinh trưởng là chủ yếu

• Khi cây lúa già thì hô hấp duy trì là chủ yếu

HÔ HẤP

37

Trang 38

Mac Cri (1970) đề nghị công thức hô hấp như sau:

HÔ HẤP

Trang 39

MẬT ĐỘ TRỒNG và CHẾ ĐỘ NƯỚC

I/ Mật độ trồng:

Tùy theo giống, mùa vụ, độ bằng phẳng của mặt ruộng và khả năng thoát nước của từng thửa ruộng để quyết định mật độ sạ thích hợp.

• Lượng giống sạ: 100 kg – 120 kg/ha (sử dụng máy sạ hàng)

• Khoảng cách hàng cách hàng 20 cm

• Mật độ bông lúa để đạt năng suất cao, từ 500 – 600 bông / m2

39

Trang 40

Nguồn: vncgteam@vnn.vn

40

Trang 42

• 14 NSS đến giai lúa đẻ nhánh tối đa : đặt ống theo dõi mực nước, khi mực nước

trong ống hạ thấp dưới mặt đất 15 cm thì bơm nước vào ruộng 3-5 cm

42

Trang 44

44

Trang 45

• Trước khi phân hóa đòng 5-7 ngày : rút cạn nước nhằm:

 Hạn chế đẻ nhánh vô hiệu

 Giảm sự hấp thu đạm.

 Kích thích bộ rễ ăn sâu hơn

 Thuận lợi cho việc huy động dinh dưỡng ở giai đoạn cuối.

 Hạn chế đỗ ngã giai đoạn sau.

 Tầng đất mặt thoáng khí hơn.

 Thúc đẩy phân giải chất hữu cơ nhanh hơn.

45 MẬT ĐỘ TRỒNG và CHẾ ĐỘ NƯỚC

Trang 46

• Giai đoạn lúa phân hóa đòng đến trước khi lúa trổ : giữ mực nước ruộng

3-5 cm.

• Giai đoạn lúa trổ lẹt xẹt đến khi trổ đều : phải giữ mực nước ruộng 5 cm.

46 MẬT ĐỘ TRỒNG và CHẾ ĐỘ NƯỚC

Trang 47

• Sau khi lúa trổ đều: tiếp tục áp dụng theo dõi mực nước trong ống, cung cấp nước như giai đoạn đầu và rút nước khô trước khi thu hoạch 10 - 15 ngày.

47 MẬT ĐỘ TRỒNG và CHẾ ĐỘ NƯỚC

Trang 49

49

Trang 50

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CẦN THIẾT

CHO CÂY LÚA.

Trang 51

1 Đạm (N)

- Ở các giai đọan sinh trưởng ban đầu, đạm được tích lũy chủ yếu trong thân lá, khi lúa trổ, khoảng 48-71 % đạm được đưa lên bông

- Thiếu đạm :cây lúa lùn hẳn lại, nở bụi ít, chồi nhỏ, lá ngắn hẹp, trở nên vàng và rụi sớm, cây lúa còi cọc không phát triển

- Giai đoạn sinh sản, nếu thiếu đạm cây lúa sẽ cho bông ngắn, ít hạt, hạt nhỏ và nhiều hạt thoái hóa

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CẦN

THIẾT CHO CÂY LÚA.

51

Trang 52

Lá già hay toàn bộ cây sẽ bị vàng xanh Cây thấp , đẻ nhánh kém.

52

Trang 53

2 Lân (P)

- Cây hấp thu lân dưới dạng muối của axit phosphoric là H2PO4- ,

HPO42 Lân là chất sinh năng (tạo năng lượng), là thành phần của ATP, NADP…

- Thúc đẩy việc sử dụng và tổng hợp chất đạm trong cây,

Trang 54

- Cây lúa cần lân nhất là trong giai đoạn đầu, nên cần bón lót trước khi sạ cấy Khi lúa trổ, khoảng 37 – 83 % chất lân được chuyển lên bông.

- Thiếu lân, cây lúa cũng lùn hẳn lại, nở bụi kém, lá rất thẳng hẹp và màu sậm hơn bình thường hoặc ngã sang màu tím bầm, lúa sẽ trổ và chín muộn, hạt không no đầy và phẩm chất giảm

54

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CẦN THIẾT

CHO CÂY LÚA

Trang 55

55

Trang 56

Thân còi cọc và đẻ nhánh giảm

56

Trang 57

3 Kali (K)

- Kali giúp cho quá trình vận chuyển và tổng hợp các chất trong cây, duy trì sức trương của tế bào, giúp cây cứng cáp, tăng khả năng chống sâu bệnh, chống ngã

đổ, chịu hạn và lạnh khỏe hơn, tăng số hạt chắc trên bông và làm hạt no đầy hơn

- Cây lúa cần Kali ở giai đoạn sinh trưởng, và cần bổ sung ở giai đoạn trổ bông

57

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CẦN THIẾT

CHO CÂY LÚA

Trang 58

- Thiếu kali (K) cây lúa có chiều cao và số chồi gần như bình thường, lá vẫn xanh nhưng mềm rủ, yếu ớt, dễ đổ ngã, dễ nhiễm bệnh, lá già rụng sớm

58

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CẦN

THIẾT CHO CÂY LÚA

Trang 59

59

Trang 60

Thiếu kali thường xảy ra ở :

Trang 61

4 Silic (Si)

Silic có vai trò quan trọng trong cây:

+ Silic làm tăng bề dày của vách tế bào

+ Giúp cây lúa cứng cáp, chống đổ ngã

+ Kháng sự xâm nhập của mầm bệnh và sự tấn công của côn trùng, làm lá thẳng đứng, nhiều bông

+ Giảm thoát hơi nước giúp cây chịu hạn khỏe hơn.

61

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CẦN

THIẾT CHO CÂY LÚA

Trang 62

Hình: Sự hiện của Silic trong mô lá lúa (Yoshida, 1962)

62

Trang 63

Lá rủ xuống (IRRI)

Lá bị đốm (IRRI)

63

Trang 64

+ Kẽm được hấp thụ dưới dạng Zn2+

+ Kẽm yêu cầu cho sự tổng hợp tryptophan là tiền chất của IAA

+ Là thành phần của nhiều enzyme

64

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CẦN THIẾT

CHO CÂY LÚA

Trang 65

- Xuất hiện 2 – 4 tuần sau khi cấy

- Có đốm nâu nhỏ như hạt bụi ở mặt trên lá.

- Giảm đẻ nhánh, thời gian sinh trưởng kéo dài

- Vàng gân lá

Ruộng lúa bị vàng (IRRI)

65

Trang 66

6 Sắt (Fe)

+ Cây hấp thu Fe dưới dạng Fe3+ Fe2+

+ Fe tham gia vào quá trình quan hợp, hô hấp, cố định Nitơ

+ Hiện tượng thiếu Fe thường xảy ra trên vùng lúa rẫy, đất kiềm

66

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CẦN THIẾT

CHO CÂY LÚA

Trang 67

+Vàng gân lá

+Toàn lá vàng chuyển sang màu xám

+Nếu thiếu nặng thì có thể vàng toàn bộ thân cây

Trang 68

Triệu chứng ngộ độc Fe

Đốm nhỏ màu nâu trên lá

Lá chuyển sang màu đồng

68

Trang 69

7.Mangan (Mn)

+Ảnh hưởng đến chuổi phản ứng hô hấp, giải phóng oxy trong quá trình quang hợp góp phần tổng hợp diệp lục tố và tổng hợp protein+Thiếu Mn gây ra đốm chết màu xám, xanh xám hình ovan ở vùng gốc lá non

69

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CẦN THIẾT

CHO CÂY LÚA

Trang 70

Vàng gân lá (IRRI)

70

Trang 71

Triệu chứng ngộ độc Mn

71

Trang 72

+ Đốm nâu ,vàng trên gân lá

+ Chóp lá khô

+ Mặt trên lá non bị vàng giống như vàng thiếu Fe.

72

Trang 73

8 Sulfur (S)

+ Vai trò quan trọng nhất của S là mối liên quan đến quá trình trao đổi chất, trước hết là trao đổi hydratcacbon và sự tích lũy, biến đổi dự trữ năng lượng

73

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CẦN THIẾT

CHO CÂY LÚA

Trang 74

Giảm trọng lượng cây và khả năng đẻ nhánh

Lá nhỏ , có màu xanh nhạt đến màu vàng do giảm khả năng tổng hợp protein của cây

Lá rụng sớm, cây chậm lớn

IRRI

74

Ngày đăng: 10/08/2014, 18:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Sự đóng góp của các thành phần vào năng suất lúa - Sinh ly cay lua P2 pptx
Bảng 1. Sự đóng góp của các thành phần vào năng suất lúa (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN