♦ Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhậnquyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành Luật Chứng Khoán ♦ Trái phiếu là giấy chứng nhận nghĩa v
Trang 11
Trang 3obliged to pay interest (the coupon ) and/or to repay the principal at a later date, termed
maturity A bond is a formal contract to repay
borrowed money with interest at fixed intervals
Trang 4♦ Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận
quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát
hành (Luật Chứng Khoán)
♦ Trái phiếu là giấy chứng nhận nghĩa vụ nợ dài hạn của nhà phát hành đối với người sở hữu về một khoản tiền cụ thể với một lợi tức phải trả cố định trong một khoảng thời gian
Trang 7Mệnh giá (Face Value)
- Là giá trị danh nghĩa của trái phiếu được in trên tờ phiếu , đại diện cho số vốn gốc được hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn
♦ Ý nghĩa của mệnh giá
- Là số vốn gốc hoàn trả cho trái chủ tại thời
điểm đáo hạn.
- Là cơ sở để tính lãi trái phiếu định kỳ.
Trang 8- Ví dụ: Công ty A muốn huy động 10 tỷ đồng, bằng cách phát hành 10.000 trái phiếu Vậy
mỗi trái phiếu có mệnh giá là 1.000.000 đồng.
Số vốn huy độngMệnh giá =
Số trái phiếu phát hành
Trang 9bố theo tỷ lệ phần trăm so với mệnh giá trái phiếu.
- Thông thường có 2 phương thức trả lãi: 6 tháng/lần hoặc 1 năm/lần.
Trang 10▪ Ví dụ: Trái phiếu công ty A
- Mệnh giá: 1.000.000 đồng
- Mức lãi ghi trên trái phiếu: 9%/năm
♦ Trường hợp 1: Định kỳ trả lãi 1 năm/lần
Số tiền lãi nhận được = 9% x 1.000.000 = 90.000 đồng
♦ Trường hợp 2: Định kỳ trả lãi 6 tháng/lần
Số tiền lãi nhận được = 9%/2 x 1.000.000 = 45.000 đồng
Số tiền lãi nhận được = Lãi suất cuống phiếu x Mệnh giá
Trang 11LÃI TRƯ
LÃI TRƯỚC THUẾ
& LÃI VAY (EBIT)
Thu nhập giữ lại trích quỹ
Tổng cổ tức cổ phần thường
- Lãi vay
- Thuế TNDN
- Tổng cổ tức cổ phần
ưu đãi
Trang 12Thời hạn trái phiếu
Thời hạn trái phiếu là số năm mà theo đó
người phát hành hứa hẹn sẽ đáp ứng những điều kiện của nghĩa vụ đối với trái chủ.
Trang 13Ý nghĩa thời hạn trái phiếu
- Là cơ sở để tính lãi và hoàn vốn gốc
- Thời hạn càng dài, giá trái phiếu biến động càng lớn
Trang 143 Đặc điểm trái phiếu
♦ Có kỳ hạn nhất định, cuối kỳ phải hoàn lại vốn gốc cho trái chủ.
♦ Tỷ suất lãi trái phiếu được xác định
trước và tính lãi trên mệnh giá.
♦ Người cầm trái phiếu được ưu tiên trả
nợ trước cổ đông khi công ty bị giải thể
Trang 154 Điều kiện phát hành trái phiếu
- Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát hành tối thiểu là 10 tỷ đồng Việt Nam.
- Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát
hành phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế đến năm đăng ký chào bán, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 1 năm.
- Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt phát hành trái phiếu.
- Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.
Trang 165 Phân loại trái phiếu
Các tiêu thức phân loại:
Trang 18PHIẾU
TRÁI PHIẾU CHIẾT KHẤU (ZERO COUPON
BOND)
TRÁI PHIẾU TRẢ LÃI (COUPON BOND)
TRÁI PHIẾU
CÓ LS ỔN ĐỊNH(STRAIGHT BOND)
TRÁI PHIẾU
CÓ LS THẢ NỔI(FLOATING RATE
Trang 19TRÁI
PHIẾU
TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
TRÁI PHIẾU
CQ ĐP TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
Trang 20TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ (GOVERNMENT BONDS)
♦ Nhà phát hành: Ngân sách chính quyền Trung ương hay địa phương
Trang 21TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ TẠI VIỆT NAM
- Xuất hiện lần đầu tiên ở thập niên 80 dưới hình thức công trái
- Tháng 7/1994, Nghị định 72 quy định về việc phát hành các loại trái phiếu được ban hành
- Năm 2005, phát hành thành công trái phiếu tại thị trường chứng khoán New York
- Hiện tại có hơn 500 mã Trái phiếu Chính phủ niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội
Trang 22TRÁI PHIẾU CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
quyền cho Kho bạc hoặc lập ra các pháp nhân.
♦ Mục đích: Huy động vốn để đầu tư xây dựng
xá, bến cảng, trường học, bệnh viện…
Trang 2323
Trang 24TRÁ I PHIẾU CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
TẠI VIỆT NAM
- Việc phát hành TPCQĐP bắt đầu triển khai từ đầu những năm 1990.
- 20/11/2003, Nghị định 141/2003/NĐ-CP ra đời quy định rõ về việc phát hành TPCQĐP ra đời.
Trang 25TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP (CORPORATE
BONDS)
♦ Nhà phát hành: Các doanh nghiệp có đủ
điều kiện của UBCKNN.
♦ Mục đích: đầu tư dài hạn cho doanh nghiệp,
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
Trang 26TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
TẠI VIỆT NAM
- 17/9/1994: Nghị định 120/CP về phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp nhà nước ra đời.
- Từ năm 1994 đến năm 2006, ngoài các
NHTM Nhà nước, có rất ít doanh nghiệp nhà nước phát hành trái phiếu để huy động vốn.
- Năm 2006, Nghị định 52/2006/NĐ-CP ra đời
đã mở ra hướng đi mới cho thị trường trái
Trang 28TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI (CONVERTIBLE BONDS)
Là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường của công ty với giá của cổ
phiếu được ấn định trước gọi là giá chuyển đổi.
Trang 29♦ Giá chuyển đổi = Mệnh giá TPCĐ/ tỷ lệ chuyển đổi
♦ Tỷ lệ chuyển đổi = Số lượng cổ phiếu/ số trái
phiếu chuyển đổi
♦ Theo bạn, NĐT dựa trên cơ sở nào để ra quyết
định chuyển đổi?
Trang 30TRÁI PHIẾU CÓ THỂ CHUỘC LẠI
(CALLABLE BONDS)
Là loại trái phiếu có kèm điều khoản được
công ty chuộc lại sau một thời gian phát hành với giá chuộc lại thường cao hơn mệnh giá Nhà đầu tư có chọn lựa để chấp nhận sự
chuộc lại của công ty hay không
Trang 316.Các loại giá trái phiếu
▪ Giá cấp 1 (Par value, Face Value)
▪ Giá cấp 2 (Market Value)
▪ Hiện giá (Present Value)
Trang 326.1 Giá cấp 1 - Mệnh giá (Par Value, Face Value)
- Là giá trị danh nghĩa của trái phiếu được in trên tờ
phiếu , đại diện cho số vốn gốc được hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn
♦ Ý nghĩa của mệnh giá
- Là số vốn gốc hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn.
Trang 33Số trái phiếu phát hành
Trang 346.2 Giá cấp 2 – Thị giá (Market Value)
- Là giá trị mà chứng khoán thực sự mua bán trên thị trường, nó phụ thuộc vào quan hệ
cung cầu về chứng khoán.
Trang 35Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trái phiếu:
GIÁ TRÁI PHIẾU
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA
NHÀ PHÁT HÀNH
THỜI GIAN ĐÁO HẠN
DỰ KIẾN VỀ LẠM PHÁT
BIẾN ĐỘNG LÃI SUẤT THỊ TRƯỜNG
THAY ĐỔI TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Trang 366.3 Giá trị nội tại (Intrinsic value)
Cj: Lợi tức trái phiếu năm thứ j (Coupon)
i: Tỷ suất định giá trái phiếu trên thị trường
F: Mệnh giá trái phiếu
Trang 387 Lợi tức và rủi ro của trái phiếu
RỦI RO
TỶ GIÁ
RỦI RO THANH KHOẢN
TRÁI PHIẾU
TRÁI
PHIẾU
Trang 39▪
▪ Đo lường lợi suất trái phiếu
- Thước đo lợi suất hiện hành (Current Yield)
- Thước đo lợi suất đáo hạn (Yield – to –
Maturity)
Trang 40▪ Thước đo lợi suất hiện hành (Current Yield)
Lợi suất hiện hành là tỷ lệ giữa lãi coupon hàng nămvới giá thị trường
CY = C/P
C: Là số tiền lãi coupon hàng nămP: Giá thị trường của trái phiếu
Trang 41▪ Thước đo lợi suất đáo hạn (Yield-to-Maturity)
Lợi suất đáo hạn là mức lãi suất sẽ làm cho giá trị hiệntại của các dòng tiền mà người đầu tư nhận được từ
trái phiếu bằng với thị giá của trái phiếu