1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chứng khoán nợ - trái phiếu (bonds) pdf

41 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chứng khoán nợ - Trái phiếu (Bonds)
Chuyên ngành Finance / Securities
Thể loại Tài liệu học tập
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

♦ Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhậnquyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành Luật Chứng Khoán ♦ Trái phiếu là giấy chứng nhận nghĩa v

Trang 1

1

Trang 3

obliged to pay interest (the coupon ) and/or to repay the principal at a later date, termed

maturity A bond is a formal contract to repay

borrowed money with interest at fixed intervals

Trang 4

♦ Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận

quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát

hành (Luật Chứng Khoán)

♦ Trái phiếu là giấy chứng nhận nghĩa vụ nợ dài hạn của nhà phát hành đối với người sở hữu về một khoản tiền cụ thể với một lợi tức phải trả cố định trong một khoảng thời gian

Trang 7

Mệnh giá (Face Value)

- Là giá trị danh nghĩa của trái phiếu được in trên tờ phiếu , đại diện cho số vốn gốc được hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn

♦ Ý nghĩa của mệnh giá

- Là số vốn gốc hoàn trả cho trái chủ tại thời

điểm đáo hạn.

- Là cơ sở để tính lãi trái phiếu định kỳ.

Trang 8

- Ví dụ: Công ty A muốn huy động 10 tỷ đồng, bằng cách phát hành 10.000 trái phiếu Vậy

mỗi trái phiếu có mệnh giá là 1.000.000 đồng.

Số vốn huy độngMệnh giá =

Số trái phiếu phát hành

Trang 9

bố theo tỷ lệ phần trăm so với mệnh giá trái phiếu.

- Thông thường có 2 phương thức trả lãi: 6 tháng/lần hoặc 1 năm/lần.

Trang 10

▪ Ví dụ: Trái phiếu công ty A

- Mệnh giá: 1.000.000 đồng

- Mức lãi ghi trên trái phiếu: 9%/năm

♦ Trường hợp 1: Định kỳ trả lãi 1 năm/lần

Số tiền lãi nhận được = 9% x 1.000.000 = 90.000 đồng

♦ Trường hợp 2: Định kỳ trả lãi 6 tháng/lần

Số tiền lãi nhận được = 9%/2 x 1.000.000 = 45.000 đồng

Số tiền lãi nhận được = Lãi suất cuống phiếu x Mệnh giá

Trang 11

LÃI TRƯ

LÃI TRƯỚC THUẾ

& LÃI VAY (EBIT)

Thu nhập giữ lại trích quỹ

Tổng cổ tức cổ phần thường

- Lãi vay

- Thuế TNDN

- Tổng cổ tức cổ phần

ưu đãi

Trang 12

Thời hạn trái phiếu

Thời hạn trái phiếu là số năm mà theo đó

người phát hành hứa hẹn sẽ đáp ứng những điều kiện của nghĩa vụ đối với trái chủ.

Trang 13

Ý nghĩa thời hạn trái phiếu

- Là cơ sở để tính lãi và hoàn vốn gốc

- Thời hạn càng dài, giá trái phiếu biến động càng lớn

Trang 14

3 Đặc điểm trái phiếu

♦ Có kỳ hạn nhất định, cuối kỳ phải hoàn lại vốn gốc cho trái chủ.

♦ Tỷ suất lãi trái phiếu được xác định

trước và tính lãi trên mệnh giá.

♦ Người cầm trái phiếu được ưu tiên trả

nợ trước cổ đông khi công ty bị giải thể

Trang 15

4 Điều kiện phát hành trái phiếu

- Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát hành tối thiểu là 10 tỷ đồng Việt Nam.

- Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát

hành phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế đến năm đăng ký chào bán, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 1 năm.

- Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt phát hành trái phiếu.

- Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.

Trang 16

5 Phân loại trái phiếu

Các tiêu thức phân loại:

Trang 18

PHIẾU

TRÁI PHIẾU CHIẾT KHẤU (ZERO COUPON

BOND)

TRÁI PHIẾU TRẢ LÃI (COUPON BOND)

TRÁI PHIẾU

CÓ LS ỔN ĐỊNH(STRAIGHT BOND)

TRÁI PHIẾU

CÓ LS THẢ NỔI(FLOATING RATE

Trang 19

TRÁI

PHIẾU

TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

TRÁI PHIẾU

CQ ĐP TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP

Trang 20

TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ (GOVERNMENT BONDS)

♦ Nhà phát hành: Ngân sách chính quyền Trung ương hay địa phương

Trang 21

TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ TẠI VIỆT NAM

- Xuất hiện lần đầu tiên ở thập niên 80 dưới hình thức công trái

- Tháng 7/1994, Nghị định 72 quy định về việc phát hành các loại trái phiếu được ban hành

- Năm 2005, phát hành thành công trái phiếu tại thị trường chứng khoán New York

- Hiện tại có hơn 500 mã Trái phiếu Chính phủ niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội

Trang 22

TRÁI PHIẾU CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

quyền cho Kho bạc hoặc lập ra các pháp nhân.

♦ Mục đích: Huy động vốn để đầu tư xây dựng

xá, bến cảng, trường học, bệnh viện…

Trang 23

23

Trang 24

TRÁ I PHIẾU CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

TẠI VIỆT NAM

- Việc phát hành TPCQĐP bắt đầu triển khai từ đầu những năm 1990.

- 20/11/2003, Nghị định 141/2003/NĐ-CP ra đời quy định rõ về việc phát hành TPCQĐP ra đời.

Trang 25

TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP (CORPORATE

BONDS)

♦ Nhà phát hành: Các doanh nghiệp có đủ

điều kiện của UBCKNN.

♦ Mục đích: đầu tư dài hạn cho doanh nghiệp,

mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.

Trang 26

TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP

TẠI VIỆT NAM

- 17/9/1994: Nghị định 120/CP về phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp nhà nước ra đời.

- Từ năm 1994 đến năm 2006, ngoài các

NHTM Nhà nước, có rất ít doanh nghiệp nhà nước phát hành trái phiếu để huy động vốn.

- Năm 2006, Nghị định 52/2006/NĐ-CP ra đời

đã mở ra hướng đi mới cho thị trường trái

Trang 28

TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI (CONVERTIBLE BONDS)

Là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường của công ty với giá của cổ

phiếu được ấn định trước gọi là giá chuyển đổi.

Trang 29

♦ Giá chuyển đổi = Mệnh giá TPCĐ/ tỷ lệ chuyển đổi

♦ Tỷ lệ chuyển đổi = Số lượng cổ phiếu/ số trái

phiếu chuyển đổi

Theo bạn, NĐT dựa trên cơ sở nào để ra quyết

định chuyển đổi?

Trang 30

TRÁI PHIẾU CÓ THỂ CHUỘC LẠI

(CALLABLE BONDS)

Là loại trái phiếu có kèm điều khoản được

công ty chuộc lại sau một thời gian phát hành với giá chuộc lại thường cao hơn mệnh giá Nhà đầu tư có chọn lựa để chấp nhận sự

chuộc lại của công ty hay không

Trang 31

6.Các loại giá trái phiếu

▪ Giá cấp 1 (Par value, Face Value)

▪ Giá cấp 2 (Market Value)

▪ Hiện giá (Present Value)

Trang 32

6.1 Giá cấp 1 - Mệnh giá (Par Value, Face Value)

- Là giá trị danh nghĩa của trái phiếu được in trên tờ

phiếu , đại diện cho số vốn gốc được hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn

♦ Ý nghĩa của mệnh giá

- Là số vốn gốc hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn.

Trang 33

Số trái phiếu phát hành

Trang 34

6.2 Giá cấp 2 – Thị giá (Market Value)

- Là giá trị mà chứng khoán thực sự mua bán trên thị trường, nó phụ thuộc vào quan hệ

cung cầu về chứng khoán.

Trang 35

Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trái phiếu:

GIÁ TRÁI PHIẾU

NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA

NHÀ PHÁT HÀNH

THỜI GIAN ĐÁO HẠN

DỰ KIẾN VỀ LẠM PHÁT

BIẾN ĐỘNG LÃI SUẤT THỊ TRƯỜNG

THAY ĐỔI TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

Trang 36

6.3 Giá trị nội tại (Intrinsic value)

Cj: Lợi tức trái phiếu năm thứ j (Coupon)

i: Tỷ suất định giá trái phiếu trên thị trường

F: Mệnh giá trái phiếu

Trang 38

7 Lợi tức và rủi ro của trái phiếu

RỦI RO

TỶ GIÁ

RỦI RO THANH KHOẢN

TRÁI PHIẾU

TRÁI

PHIẾU

Trang 39

▪ Đo lường lợi suất trái phiếu

- Thước đo lợi suất hiện hành (Current Yield)

- Thước đo lợi suất đáo hạn (Yield – to –

Maturity)

Trang 40

▪ Thước đo lợi suất hiện hành (Current Yield)

Lợi suất hiện hành là tỷ lệ giữa lãi coupon hàng nămvới giá thị trường

CY = C/P

C: Là số tiền lãi coupon hàng nămP: Giá thị trường của trái phiếu

Trang 41

▪ Thước đo lợi suất đáo hạn (Yield-to-Maturity)

Lợi suất đáo hạn là mức lãi suất sẽ làm cho giá trị hiệntại của các dòng tiền mà người đầu tư nhận được từ

trái phiếu bằng với thị giá của trái phiếu

Ngày đăng: 10/08/2014, 18:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN