Bản chất GCMS, là sự kết hợp của Sắc ký khí và Khối phổ Ngưỡng phát hiện của phương pháp này là 1 picogram... Sau khi rời khỏi cột tách tại các thời điểm khác nhau, các cấu tử lần
Trang 1Seminar Phân Tích Hiện Đại
Trang 3SINH VIÊN THỰC HIỆN
Lê Hoàng Sơn 2082143
Trương Bảo Toàn 2082094
Nguyễn Thị Thắm 208
Hoàng Thị Mai Lan 208
Nguyễn Thị Hạnh Hiền 208
Trang 4Nội Dung
1 Yêu cầu, nguyên tắc của phương pháp.
2 Ưu nhược điểm của phương pháp, khả năng và
Trang 5Giới Thiệu Về
GC-MS
GCMS: là một trong những phương pháp sắc ký hiện đại nhất hiện nay với độ nhạy và độ đặc hiệu cao
Được sử dụng trong các nghiên cứu và phân tích kết hợp
Bản chất GCMS, là sự kết hợp của Sắc ký khí và Khối phổ
Ngưỡng phát hiện của phương pháp này là 1
picogram
Trang 7Nguyên Tắc Hoạt Động
Nhờ có khí mang có trong bơm khí, mẫu từ buồng bơm hơi được dẫn vào cột tách nằm trong buồng điều nhiệt Quá trình sắc ký được diễn ra tại đây
Sau khi rời khỏi cột tách tại các thời điểm khác
nhau, các cấu tử lần lượt đi vào detector, tại đó
chúng được chuyển thành tín hiệu điện
Tín hiệu này được khuếch đại rồi chuyển sang bộ phận ghi.Các tín hiệu được xử lý ở đó rồi chuyển sang bộ phận in và lưu kết quả
Nhờ có khí mang có trong bơm khí, mẫu từ buồng bơm hơi được dẫn vào cột tách nằm trong buồng điều nhiệt Quá trình sắc ký được diễn ra tại đây
Sau khi rời khỏi cột tách tại các thời điểm khác
nhau, các cấu tử lần lượt đi vào detector, tại đó
chúng được chuyển thành tín hiệu điện
Tín hiệu này được khuếch đại rồi chuyển sang bộ phận ghi.Các tín hiệu được xử lý ở đó rồi chuyển sang bộ phận in và lưu kết quả
Trang 8Process Flow Schematic
detector or FID)
Hydrogen Air
Trang 10 Độ bay hơi: Mẫu phải bay hơi được
Độ bền nhiệt: Mẫu buộc phải tồn tại ở nhiệt độ
cao.
Khối lượng phân tử: Đặc trưng < 500 amu
Chuẩn bị mẫu: Dung môi phải bay hơi và có nhiệt
độ sôi thấp hơn các chất phân tích
Lượng mẫu: Thường từ 1 –5 l
Cơ chế tách: Thông dụng là FID, dùng cho phân tích các chất hữu cơ
Detecter – Đầu dò: Chỉ có pha động là mang mẫu
Nhược Điểm
Trang 11Pha Tĩnh
Các ancol : squalan, dầu parapin, mỡ apiazol, polyetylen.
Các loại Silicon : polysiloxan – sản phẩm trùng ngưng của các monome silandiol R2Si(OH)2
Các loại ete, ester : phlatat, sebacat, photphat, suxinat, adipat ở dạng monome và polime.
Các hợp chất chứa Nitơ : các nitril, hợp chất nitơ, amin thẳng và thơm, acid…Ví dụ như : ,’-oxidipropionitriloxidipropionitril
Các pha liên kết hóa học : Có thể gắn pha tĩnh trên chất mang bằng phản ứng hóa học.
Trang 13Cấu Tạo Của Hệ Thống
GC/MS
Thiết bị GC/MS được cấu tạo thành 3 phần:
Phần sắc ký khí: dùng để phân tích hỗn hợp các chất và tìm ra chất cần phân tích
Phần khối phổ mô tả các hợp phần riêng lẻ
bằng cách mô tả số khối.
Máy tính
Trang 15 GC được dùng để chia tách các hỗn hợp của
hóa chất ra các phần riêng lẻ, mỗi phần có
một giá trị riêng biệt
Trang 16 Thành phần hỗn hợp trong pha động tương tác với pha tĩnh theo một tỷ lệ khác nhau.
Hợp chất tương tác nhanh sẽ thoát ra khỏi cột trước và hợp chất tương tác chậm sẽ ra khỏi cột sau
Đó là đặc trưng cơ bản của pha động và pha tĩnh
Quá trình chia tách có thể xảy ra bởi sự thay đổi nhiệt độ của pha tĩnh hoặc là áp suất của pha động
Trang 17A Cửa tiêm mẫu (injection port):
1l dung môi chứa hỗn hợp các chất sẽ được tiêm vào
hệ thống tại cửa này
Mẫu sau đó được dẫn qua hệ thống bởi khí trơ (heli).
Hóa hơi mẫu ở nhiệt độ >3000 0 C.
B Vỏ ngoài (oven):
Là một lò nung đặc biệt
Nhiệt độ của lò này dao động từ 400 0 C -oxidipropionitril 3200 0 C
Trang 18C Cột (column):
Cột trong GC được làm bằng thủy tinh, inox hoặc thép
không rỉ có kích thước, kích cỡ rất đa dạng.
Có thể dài 25m, 30m, 50m, 100m và có đường kính D rất nhỏ.
Bên trong D được tránh bằng một lớp polimer đặc biệt như phenyl 5% + dimetylsiloxane polymer 95%).
D cột thường rất nhỏ giống như là một ống mao dẫn.
Thông thường cột được sử dụng là semivolatile, hợp chất hữu cơ không phân cực như PAHs
Các chất trong hỗn hợp được phân tích bằng cách chạy dọc theo cột này.
Trang 19 Một chất chia tách, rửa giải phóng đi ra khỏi cột
và đi vào đầu dò.
Đầu dò có khả năng tạo ra một tín hiệu bất kỳ lúc nào, khi phát hiện ra chất cần phân tích.
Tín hiệu này phát ra từ máy tính, thời gian từ khi bơm mẫu đến khi rửa giải gọi là thời gian lưu
(TR).
Trong khi các thiết bị chạy, máy sẽ đưa ra các
biểu đồ từ các tín hiệu như hình 1
Trang 20Hình 1: sắc đồ của sắc ký khí
Trang 21 Mỗi peak trong sắc đồ sẽ miêu tả một tín hiệu tạo nên khi chất giải hấp từ cột sắc ký và đi vào đầu dò detector
Trục hoành biểu diễn thời gian lưu và trục tung biểu diễn cường độ của tín hiệu
Mỗi đỉnh (peak) biểu diễn một chất riêng lẻ
Chất này được tách từ hỗn hợp mẫu phân tích
Peak có thời gian lưu (TR) 4,97' là dodecane, 6.36' là biphenyl, 7.64' là chlolobiphenyl, 9.41'
là hexadecanoic acid methyl ester
Trang 22 Nếu trong cùng điều kiện sắc ký như nhiệt độ, loại cột… giống nhau thì cùng chất luôn có
thời gian lưu giống nhau
Khi biết thời gian lưu của hợp chất thì chúng ta
có thể chấp nhận được độ nhạy của nó
Chất có tính chất giống nhau thì thường có thời gian lưu giống nhau
Trang 25A Nguồn Ion (ion source):
o Sau khi đi qua cột sắc kí khí, các hóa chất tiếp tục đi vào pha khối phổ
o Các phân tử phải đi qua một luồng electrons và
vì vậy chúng có thể bị chia thành các mảnh nhỏ hơn và tích điện dương
o Các mảnh này được gọi là ion Điều này là quan trọng bởi vì các hạt cần ở trạng thái tích điện thì mới đi qua được bộ lọc.
Trang 26B Bộ lọc (Filter):
o Khi các ion di chuyển trong bộ phận khối phổ, dựa trên khối lượng mà chúng được sàng lọc
bởi một trường điện từ
o Bộ lọc này có khả năng lựa chọn, tức là chỉ cho phép các hạt có khối lượng nằm trong một giới hạn nhất định đi qua.
Trang 27C Bộ cảm biến (detector):
o Có nhiệm vụ đếm số lượng các hạt có cùng khối lượng.
o Thông tin này sau đó được chuyển đến máy tính
o Tại đây các phép tính được thực hiện và xuất ra kết quả gọi là khối phổ.
o Khối phổ là một biểu đồ phản ánh số lượng các ion với các khối lượng khác nhau đã đi qua bộ lọc.
Trang 28 Bộ phận chịu trách nhiệm tính toán các tín hiện do bộ cảm biến cung cấp và đưa ra kết quả khối phổ
Trang 296 - Phương Pháp Phát Hiện và
Thu Nhận Kết Quả Sắc Kí
độ tín hiệu của mỗi mảnh vụn được quét bởi đầu dò detector.
quả từ máy tính?
mỗi chất có một “dấu vân tay” để nhận dạng, dựa trên mô
hình ion của nó.
Y là số lượng.
Trang 31 Trên hình ta thấy phân tử ban đầu có khối lượng
Trang 32 Các nhà nghiên cứu có thể so sánh khối phổ thu được trong thí nghiệm của họ với một thư viện khối phổ của các chất đã được xác đinh trước.
Việc này có thể giúp họ định danh được chất
đó (nếu phép so sánh tìm được kết quả tương ứng)
Hoặc là cơ sở để đăng ký một chất mới (nếu phép so sánh không tìm được kết quả tương ứng)
Trang 33Hình 2: Mass-spectrum
Trang 34 Trong hình 2, hình ảnh khối cao nhất là
dodecane
Phần nềm của GC/MS nó giống như là một thư viện hình ảnh dùng để nhận ra các chất chưa
biết tồn tại trong hỗn hợp mẫu
Thư viện này có thể so sánh hình ảnh khối từ thành phần của mẫu với hình ảnh khối trong
thư viện của máy
Trang 35Mô tả kết quả của phân tích qua hệ thống sắc ký khí khối phổ 3D
Trang 367 - Một Số Ứng Dụng Của GCMS
Khác với các máy phân tích dư lượng kháng sinh như sắc
ký lỏng ghép khối phổ (LC/MS/MS) thì sắc ký khí ghép khối phổ độ phận giải cao (HRGC/HRMS).
GC/MSN sắc ký ghép khối phổ có ứng dụng phân tích các độc chất trong nước tương, nước mắm (3 MCPD ).
Nghiên cứu chiết xuất và xác định thành phần các chất hóa học, độc chất, kháng sinh.
Đánh giá độ tồn lưu của hóa chất diệt côn trùng khác
nhau trong các vật liệu hoặc hợp chất khác nhau.
Trang 37Một Số Loại Máy GC/
MS
Trang 38Máy Sắc Ký Khí GC/MS HAPSITE ER Xách Tay
Trang 39Máy Sắc Ký Khí Xách Tay
Trang 40Máy sắc ký khí Agilent-HP Model 6890 GC-FID System
Trang 41Máy sắc ký khí kết nối khối
phổ Clarus 500