1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo bạch pps

60 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Bạch PPS
Tác giả Công ty Cổ phần Thuỷ Sản số 1
Người hướng dẫn Bà Nguyễn Thị Bích Liên - Giám đốc
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chứng khoán và Thị trường Tài chính
Thể loại Báo cáo tài chính / Bản cáo bạch
Năm xuất bản 2006
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 11,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh củaCông ty.. Công t

Trang 1

(Giấy phép niêm yết số: 114 /UBCK - GPNY

do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 13 tháng 12 năm 2006)

Bản cáo bạch này và tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp tại:

1 CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN SỐ 1

Địa chỉ: 1004A Âu Cơ, Phường Phú Trung, Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84-8) 974 1135 – 974 1136 Fax: (84-8) 864 3925

2 CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Trụ sở chính:

Địa chỉ: Tầng 17, Cao ốc Vietcombank, 198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Hà NộiĐiện thoại: (84-4) 934 3137 Fax: (84-4) 936 0262

 Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh:

Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà Green Star, 70 Phạm Ngọc Thạch, Quận 3, thành phố Hồ Chí MinhĐiện thoại: (84-8) 820 5510 Fax: (84-8) 820 8117

Phụ trách công bố thông tin:

Họ tên: Bà Nguyễn Thị Liên Phượng

Chức vụ: Tổng Giám Đốc – Công ty Cổ phần Thuỷ Sản số 1

MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.

Trang 2

đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 29/08/2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp)

NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tên cổ phiếu : Cổ phiếu Công ty Cổ phần Thuỷ Sản số 1

Mệnh giá : 10.000 đồng/cổ phiếu

Giá niêm yết (dự kiến) : 20.000 đồng/cổ phiếu

Tổng khối lượng niêm yết : 2.000.000 cổ phiếu

Tổng giá trị niêm yết : 20.000.000.000 đồng

TỔ CHỨC KIỂM TOÁN:

CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

– CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: 29 Võ Thị Sáu, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84-8) 8205944 Fax: (84-8) 8205942

Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà Green Star, 70 Phạm Ngọc Thạch, Quận 3, thành phố Hồ Chí MinhĐiện thoại: (84-8) 8207816 Fax: (84-8) 8208117

Trang 4

MỤC LỤC



Trang 5

I NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

1 Tổ chức niêm yết

Bà Nguyễn Thị Bạch Nhạn Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Bà Nguyễn Thị Liên Phượng Chức vụ: Tổng Giám Đốc

Bà Hoàng Thị Minh Hòa Chức vụ: Kế toán trưởng

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực

tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý

2 Tổ chức tư vấn

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Bích Liên Chức vụ: Giám đốc

Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ xin phép niêm yết do Công ty TNHH Chứng khoánNgân hàng Ngoại thương Việt Nam tham gia lập trên cơ sở Hợp đồng dịch vụ tư vấn niêm yếtchứng khoán số 04/TVNY-TVHCM/06 với Công ty Cổ phần Thuỷ Sản số 1 Chúng tôi đảmbảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thựchiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty Cổ phầnThuỷ Sản số 1 cung cấp

II CÁC KHÁI NIỆM

- Công ty Công ty Cổ phần Thuỷ Sản số 1

- SEAJOCO VN Công ty Cổ phần Thuỷ Sản số 1

- VCBS Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

- CNĐKKD Chứng nhận đăng ký kinh doanh

- TTGDCK Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

- WTO World Trade Organisation – Tổ chức thương mại thế giới

Trang 6

- ISO 9001-2000: Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2000.

- BRC: Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn thực phẩm toàn cầu - (tiêu chuẩn củaHiệp hội bán lẻ Anh Quốc)

- HACCP : Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn

- GMP: Tiêu chuẩn hoạt động sản xuất tốt

- SSOP: Quy trình vệ sinh chuẩn

III TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

1.1 Lịch sử hình thành

Được thành lập từ năm 1988, Xí Nghiệp Mặt Hàng Mới hay Factory No.1 là một doanhnghiệp chế biến và xuất khẩu Thủy sản đầy uy tín Đến tháng 07/2000, xí nghiệp được cổphần hóa và đổi tên là Công ty Cổ Phần Thủy sản Số 1 (Tên giao dịch: SEAJOCOVIETNAM)

Giữ vững và phát huy truyền thống “Uy tín, Chất lượng”, công ty không ngừng nỗ lực đổimới công nghệ, nâng cao trình độ quản lý, năng lực cán bộ, tay nghề công nhân để trở thànhmột trong những nhà sản xuất và cung cấp thủy sản hàng đầu của Việt Nam

Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001-2000 và tiêuchuẩn thực phẩm toàn cầu BRC trên cơ sở áp dụng HACCP, GMP và SSOP Cả hai phânxưởng sản xuất của công ty đều đạt tiêu chuẩn An Toàn Vệ sinh Công Nghiệp do Bộ Thủysản cấp và có giấy phép xuất vào thị trường Châu Âu DL01 & DL157

Sản phẩm của công ty rất đa dạng và đa số là các mặt hàng chế biến giá trị cao từ tôm, mực,bạch tuộc, ghẹ, cá Sản phẩm của công ty được xuất đi và luôn làm hài lòng các khách hàngNhật Bản, Châu Âu (Pháp, Bỉ, Hà Lan…), Mỹ, Úc… Sản phẩm của công ty cũng được tiêuthụ mạnh trong nước thông qua các hệ thống siêu thị, nhà hàng như: METRO, LOTTERIA…

Phương châm hoạt động của công ty:

“Chất lượng – Uy tín : Sự sống còn của công ty”

“ Hợp tác cùng chia sẻ lợi nhuận”

Trang 7

1.2 Giới thiệu về Công ty

• Tên Công ty: Công ty Cổ phần Thuỷ Sản số 1

• Tên tiếng Anh: SEAFOOD JOINT STOCK COMPANY NO 1

• Tên viết tắt: SEAJOCO VIET NAM

• Biểu tượng của Công ty:

• Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng chẵn)

• Trụ sở chính: 1004A Âu Cơ, Phường Phú Trung, Quận Tân Phú, TP.Hồ

• Giấy phép thành lập: Quyết định số 15/2000/QĐ-TTg ngày 31/12/2000 của Thủ

tướng Chính Phủ về việc chuyển Xí Nghiệp mặt hàng mớithuộc Tổng Công ty Thuỷ sản Việt Nam thành Công ty Cổphần Thuỷ Sản số 1

• Giấy CNĐKKD: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000113 đăng

ký lần đầu ngày 10/07/2000, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày29/08/2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp

 Hợp tác liên doanh liên kết với tổ chức kinh tế trong và ngoài nước

 Hoạt động sản xuất kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

Trang 8

Mã số thuế: 0302047389

• Tài khoản tiền:

 VND: 007.100.000.7353 mở tại ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh TP

Hồ Chí Minh

 USD: 007.137.000.83879 mở tại ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh TP

Hồ Chí Minh

2 Các đơn vị trực thuộc

Chi Nhánh - Kho: 8 đường số 3 Cư xá Lữ Gia, quận 11, TP Hồ Chí Minh Cơ sở này

nằm trong khu dân cư nên không được phép chế biến thuỷ sản lâu dài, công ty đã ngưngsản xuất và đang tìm đối tác chuyển đổi mục đích sử dụng

Chi Nhánh: 536 Âu Cơ, quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh Hiện tại đang duy trì sản xuất

với công suất 150 đến 200 tấn/tháng Tuy nhiên cơ sở đã cũ, máy móc thiết bị lạc hậu,thêm vào đó cơ sở này cũng nằm trong diện di dời nên không thể đầu tư mới

3 Cơ cấu tổ chức Công ty

Công ty Cổ phần Thuỷ Sản số 1 được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp số60/2005/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa X kỳhọp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005

Cơ sở của hoạt động quản trị và điều hành của Công ty là Điều lệ tổ chức và hoạt động (sửađổi lần thứ 3) được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 30/10/2006, được sửa đổi theo mẫuđiều lệ công ty niêm yết và có hiệu lực từ ngày 31/10/2006

4 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả

các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền Đại hội đồng cổđông có các quyền hạn sau:

 Thông qua bổ sung, sửa đổi Điều lệ

 Thông qua định hướng phát triển Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm,các báo cáo của Ban kiểm soát, của Hội đồng quản trị và của các kiểm toán viên

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Trang 9

 Quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần.

 Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị

 Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; phêchuẩn việc Hội đồng quản trị, bổ nhiệm Giám Đốc

 Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

Hội đồng quản trị: số thành viên Hội đồng quản trị của Công ty gồm 05 thành viên.

Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhândanh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông mà không được ủyquyền Hội đồng quản trị có các quyền hạn sau:

 Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty

 Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm củaCông ty

 Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào báncủa từng loại, quyết định huy động vốn theo hình thức khác; đề xuất các loại cổphiếu có thể phát hành và tổng số cổ phiếu phát hành theo từng loại

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Giám Đốc và các cán

bộ quản lý trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty

 Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời; quyết định thời hạn

và thủ tục trả cổ tức; xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh

 Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản Công ty

 Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 thành viên, thay

mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh củaCông ty Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật vềnhững công việc thực hiện theo quyền hạn và trách nhiệm sau:

 Được Hội đồng Quản trị tham khảo ý kiến về việc chỉ định công ty kiểm toán độclập, mức phí kiểm toán và mọi vấn đề liên quan đến sự rút lui hay bãi nhiệm củacông ty kiểm toán độc lập; thảo luận với kiểm toán viên độc lập về tính chất và phạm

vi kiểm toán trước khi bắt đầu việc kiểm toán

 Kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng quý trước khi đệ trìnhHội đồng quản trị;

 Thảo luận về những vấn đề khó khăn và tồn tại phát hiện từ các kết quả kiểm toángiữa kỳ hoặc cuối kỳ cũng như mọi vấn đề mà kiểm toán viên độc lập muốn bàn bạc

Trang 10

 Xem xét báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ trước khi Hội đồngquản trị chấp thuận.

 Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

Ban Giám Đốc: Ban Giám Đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm gồm 04 thành viên.

Giám Đốc có nhiệm vụ:

 Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kế hoạchkinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đại hộiđồng cổ đông thông qua

 Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự và các loại hợpđồng khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác củaCông ty

 Kiến nghị về số lượng và các loại cán bộ quản lý mà Công ty cần thuê để Hội đồngquản trị bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm khi cần thiết để thực hiện các thông lệ quản lýtốt nhất cũng như các cơ cấu do Hội đồng quản trị đề xuất và tư vấn cho Hội đồngquản trị để quyết định mức lương, thù lao, các lợi ích và các điều khoản khác củahợp đồng lao động của cán bộ quản lý

 Tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị để quyết định số lượng người lao động,mức lương, trợ cấp, lợi ích, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và các điều khoản khác liênquan đến hợp đồng lao động của người lao động

 Chuẩn bị các bản dự toán dài hạn, hàng năm và hàng tháng của Công ty phục vụhoạt động quản lý dài hạn, hàng năm và hàng tháng của Công ty theo kế hoạchkinh doanh

 Các nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ

Các phòng ban nghiệp vụ: các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp

việc cho Ban Giám Đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo củaBan Giám Đốc Công ty hiện có 06 phòng nghiệp vụ với chức năng được quy định nhưsau:

- Phòng Xuất khẩu: có chức năng theo dõi việc thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu

với nước ngoài, mua bán hàng hóa, làm các thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa, vậnchuyển và đóng hàng xuất khẩu…

- Phòng kinh doanh: Kinh doanh mua bán hàng thuỷ sản trong nước và các dịch vụ

mua bán hàng thuỷ sản nước ngoài, tìm kiếm khách hàng Xây dựng giá thu mua, giacông mua thành phẩm…

Trang 11

- Phòng Tổ chức hành chính: có chức năng xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ

chức trong Công ty, quản lý nhân sự, thực hiện công tác hành chính quản trị, tiềnlương thưởng cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty

- Phòng Kế toán Tài vụ: có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản lý

nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác hạchtoán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính của Nhànước

- Phòng Kỹ thuật - KCS: có chức năng hướng dẫn các quy trình sản xuất của từng công

đoạn, từng mặt hàng và quy trình vệ sinh công nghiệp dây chuyền sản xuất Tổ chứcgiám sát chất lượng hàng hóa trong quá trình sản xuất, về mẫu mã, quy cách, kiểmtra vi sinh Hướng dẫn uốn nắn các thao tác chế biến, các yêu cần kỹ thuật sản xuấtcho công nhân…

- Phòng Kỹ thuật – Cơ điện lạnh: Chịu tránh nhiệm về toàn bộ hoạt động liên quan đến

kỹ thuật cơ điện lạnh : Lập kế hoạch duy tu, bảo trì vệ sinh máy móc thiết bị định kỳ,đảm bảo an toàn PCCC…

- Xưởng chế biến: có chức năng tổ chức sản xuất các loại sản phẩm hàng hóa theo kế

hoạch và theo đơn hàng

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty thể hiện qua biểu đồ sau:

(xem trang sau)

Trang 12

Biểu đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Phòng Tổ chức hành chính

Phòng

Xuất

khẩu

Phòng kỹ thuật KCS

Phòng kỹ thuật –

Cơ điện lạnh

Phòng

Kế toán tài vụ

Quản Đốc Phân Quản

Đốc Phân

Trang 13

5 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ

Vốn cổ phần tính đến ngày trước khi niêm yết là 20.000.000.000 đồng được chia thành2.000.000 cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần Cơ cấu vốn cổ phần trước khi niêm yếttính đến thời điểm 30/10/2006 như sau:

Cơ cấu vốn cổ phần trước khi niêm yết tính đến thời điểm 30/10/2006

Trang 14

5.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty

Danh sách cổ đông nắm giử từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty tính đến thời điểm30/10/2006 như sau:

Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% vốn cổ phần

5.2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ

Căn cứ vào Giấy CNĐKKD Số 4103000113 đăng ký lần đầu ngày 10/07/2000, đăng ký thayđổi lần thứ 5 ngày 29/08/2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp , danhsách cổ đông sáng lập của Công ty gồm:

Danh sách cổ đông sáng lập 1

1 Đại diện vốn nhà nước:

Nguyễn Thị Bạch Nhạn

1/32 cư xá Lữ Gia, phường 15,

2 Huỳnh Văn Long 144 Nguyễn Văn Cừ, phường

Nguyễn Cư Trinh, quận 1 7.000 700.000.000 3,50%

3 Ngô Đức Dũng 481 Lê Văn Sỹ, phường 2, quận

4 Nguyễn Thị Bạch Nhạn 1/32 cư xá Lữ Gia, phường 15,

5 Nguyễn Thị Liên Phượng 30 Võ Văn Tần, phường 6, quận 3 2.247 224.700.000 1,12%

6 Nguyễn Thị Phương 454 Cộng Hòa, phường 13, quận

Trang 15

Căn cứ vào quy định tại Điều 84 Khoản 5 Luật Doanh nghiệp 2005: “Trong thời hạn ba năm,

kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền

tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ đượcchuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếuđược sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông ” và thời hạn hiệu lực của việc hạn chế chuyểnnhượng đối với cổ đông sáng lập là đến ngày 10/07/2002, có nghĩa là các hạn chế đối với cổphần phổ thông của cổ đông sáng lập đến thời điểm xin niêm yết đều đã được bãi bỏ

6 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức xin niêm yết, những công ty

mà tổ chức xin niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức xin niêm yết

Không có

7 Hoạt động kinh doanh

Các mảng hoạt động kinh doanh chính của Công ty bao gồm:

- Thu mua, sản xuất, chế biến các mặt hàng thuỷ hải sản, nông sản, súc sản và tiêu thụtại thị trường trong và ngoài nước

- Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp thuỷ hải sản, nông sản, súc sản và các loại hànghoá, máy móc, thiết bị vật tư nguyên liệu, hoá chất, công nghệ phẩm

- Dịch vụ cung cấp vật tư thiết bị và lắp đặt công trình lạnh công nghiệp điều hoà khôngkhí, hệ thống điện

Trong đó, hoạt động kinh doanh chế biến thủy sản xuất khẩu là hoạt động chủ yếu của Công

ty Doanh thu từ hoạt động kinh doanh hàng xuất khẩu chiếm gần 90% doanh thu của Công

ty Những sản phẩm chính của Công ty gồm có:

- Tôm tẩm bột, Tôm burger

- Mực ống cắt khoanh bọc bột, Mực nang fillet

- Bạch tuộc bọc bột

- Cá Basa, Cá bọc bột, Cá Lưỡi Trâu, Cá Ngừ Loin, Cá Mahi-mahi, Cá Điêu Hồng Fillet, CáThu Fillet, Cá Oil Fish Fillet, Cá Cờ Gòn, Cá Cờ Kiếm, Cá Lưỡi Trâu nhồi

- Nghêu, Sò điệp, Cua lột, Ghẹ farci

- Chả giò rế, Chả giò tôm, Chả giò tôm cua, Chạo càng, Chạo mía, Chả giò chay…

Một số sản phẩm của công ty:

Trang 16

Scallop Hill Tôm tẩm bột

Sản phẩm Giá trị gia tăng

7.1 Sản lượng sản phẩm

Trang 17

Tỷ trọng (%) 1.

Tơm 581.644,31 3.525.011,88 41,69% 498.767,39 3.533.094,53 48,29%

2.

Cá 413.494,75 1.324.138,59

15,66% 325.926,11 1.105.346,52 15,11%3.

Mực 246.577,21 784.298,05

9,28% 245.973,25 768.754,77 10,51%4.

Nhuyễn Thể 36.548,00 108.961,01

1,29% 55.349,70 150.598,02 2,06%5.

Cua - Ghẹ 357.823,08 2.082.810,36

24,63% 228.012,59 1.357.896,36 18,56%6.

Khác 60.784,50 225.963,09

2,67% 21.617,86 89.259,76 1,22%

A Cộng 1.696.871,85 8.051.182,98 95,22% 1.375.646,90 7.004.949,96 95,74% 7.

Nội địa 107.471,63 404.031,51

4,78% 100.834,17 311.758,54 4,26%

B Cộng 107.471,63 404.031,51 4,78% 100.834,17 311.758,54 4,26% Tổng Cộng 1.804.343,48 8.455.214,49 1.476.481,07 7.316.708,50

-Khác Nội Địa

2005 2004

Trang 18

Sản phẩm của công ty khá đa dạng, sản phẩm sản xuất chính của Công ty là: Tôm, Cá, Mực,Cua - Ghẹ; các sản phẩm chế biến từ Tôm vẫn là sản phẩm chủ lực của công ty (năm 2005chiếm 41,69%) tuy nhiên tỷ trọng này đang có xu hướng giảm dần Thay vào đó, sản lượngsản xuất các sản phẩm chế biến từ Cua- Ghẹ của công ty ngày càng chiếm tỷ trọng cao (năm

2005 chiếm 24,63%) Tỷ trọng các sản phẩm Cá cũng chiếm tỷ trọng gần 16% giá trị sảnlượng sản xuất của công ty, sản phẩm Mực chiếm gần 10%

7.1.2 Doanh thu

Sản phẩm của Công ty chủ yếu là xuất khẩu nên doanh thu của Công ty chủ yếu là do doanhthu từ hoạt động xuất khẩu đem lại, chiếm tỷ trọng gần 90% so với doanh thu từ những hoạtđộng khác

Sản lượng và doanh số xuất khẩu của Công ty theo mặt hàng

Mặt hàng

Sản lượng (Tấn)

Thành tiền (USD)

Tỷ trọng (%)

Sản lượng (Tấn)

Thành tiền (USD)

Tỷ trọng (%)

Tôm 377,81 2.726.808,36 38,95% 401,53 3.141.735,17 47,15%

Cá 420,31 1.515.681,00 21,65% 331,66 1.236.925,97 18,57% Mực 171,61 704.126,77 10,06% 190,85 698.727,96 10,49% Nhuyễn Thể 21,55 76.341,26 1,09% 60,43 129.599,50 1,95% Ghẹ 218,40 1.384.402,56 19,77% 231,61 1.311.573,29 19,69% Khác 103,99 593.722,46 8,48% 27,12 144.061,06 2,16%

Trang 19

Các sản phẩm chế biến từ Tôm vẫn là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Công ty, trong đó thịtrường Nhật Bản chiếm trên 75% kim ngạch xuất khẩu, thị trường Châu Âu chiếm 25% giá trịcòn lại Các sản phẩm Cá và Ghẹ chủ yếu được xuất sang Châu Âu, trong đó chiếm 90% giátrị xuất khẩu sản phẩm Cá và trên 60% giá trị xuất khẩu sản phẩm Ghẹ được xuất sang cácnước Pháp, Bỉ, Hà Lan.

Doanh thu phân theo từng hoạt động của Công ty trong 02 năm vừa qua:

1 Doanh thu từ xuất khẩu 114.876.296.784 88,03% 104.906.410.095 90,46%

2 Doanh thu từ bán hàng nội

địa 7.722.543.471 5,92% 6.394.004.798 5,72%

3 Doanh thu cung cấp dịch vụ 7.902.242.758 6,06% 4.665.929.559 5,04%

Tổng cộng 130.501.083.013 100,00 115.966.344.452 100,00

Nguồn: SEAJOCO VN

Trang 20

Doanh thu của Công ty phần lớn là doanh thu từ hoạt động xuất khẩu chiếm khoảng 90%doanh thu hàng năm, đạt kim ngạch xuất khẩu trên 7 triệu USD Thị trường xuất khẩu chủ yếucủa công ty là Nhật Bản, Bỉ, Pháp, Hà Lan Công ty đang tiến hành xuất khẩu sang các thịtrường mới như Nga, Hàn Quốc, Ba Lan…

7.2 Nguyên vật liệu

7.2.1 Nguồn nguyên vật liệu

Trong các sản phẩm thủy sản của Việt Nam, tôm luôn là đối tượng nuôi chủ lực do giá trị xuấtkhẩu cao của chúng Theo thống kê của Vụ nuôi trồng thủy sản, thuộc Bộ Thủy sản, về diệntích và sản lượng nuôi tôm cả nước qua các năm như sau:

Diện tích và sản lượng nuôi tôm cả nước

Diện tích (ha) 283.610 448.996 489.475 555.693 592.805 604.479 Sản lượng (tấn) 97.628 156.636 189.184 234.412 290.797 330.826

Đồng Bằng sông Cửu Long, đặc biệt là các tỉnh: Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ với những

ưu đãi của thiên nhiên, môi trường sinh thái phù hợp đã trở thành trung tâm của hoạt động củanghề nuôi cá Tra, cá Basa Nghề nuôi cá, từ chỗ hoàn toàn lệ thuộc vào nguồn cá giống khaithác tự nhiên đã chuyển sang hoàn toàn chủ động về giống và mở rộng từ nuôi bè sang nuôi

ao và nuôi trong quầng đăng, hồ ở các cồn trên sông Với những ưu thế về đặc tính sinh họcnhư khỏe, dễ nuôi, ít bệnh, dễ sinh sản nhân tạo, thêm vào đó điều kiện thời tiết của vùng đầunguồn sông Cửu Long khá phù hợp, đảm bảo việc nuôi cá có thể thực hiện quanh năm Năm

2005 ước tính sản lượng cá nuôi tại 3 tỉnh này là khoảng 320.000 tấn

Trang 21

Công ty đã tổ chức mạng lưới thu mua nguyên liệu theo đúng quy trình quản lý do ngành thủysản quy định Trong các trường hợp thị trường nguyên liệu trong nước gặp khó khăn về sốlượng cũng như giá cả Công ty có thể mua bán thành phẩm từ các đơn vị chế biến thủy sảntrong nước hoặc nhập nguyên liệu từ nước thứ ba.

7.2.2 Sự ổn định của các nguồn cung cấp nguyên vật liệu

Nuôi tôm ở Việt Nam đã phát triển mạnh trong những năm gần đây và trở thành ngành kinh tếquan trọng, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho hàng triệu người dân ven biển và tạonguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nước thông qua xuất khẩu Diện tích nuôi tôm đã tăng từhơn 280.000 ha năm 2000 lên đến hơn 592.000 ha năm 2004 và ước đạt 604.479 ha năm

2005 Tỷ suất lợi nhuận đạt được từ nghề nuôi tôm hiện nay là tương đối tốt, do đó diện tíchnuôi luôn phát triển qua các năm, năm sau cao hơn năm trước, bình quân hàng năm tăng 10 –15% diện tích nuôi Đồng thời, do tiến bộ về khoa học kỹ thuật, hiện nay tôm được nuôi với mật

độ dầy hơn, do đó năng suất cũng cao hơn

Tuy vậy, nghề nuôi tôm ở Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức, ảnh hưởng đếntính bền vững của ngành Đó là các tác động kinh tế, xã hội, môi trường của ngành nuôi tôm

và gần đây là các vấn đề về rào cản chất lượng sản phẩm và tranh chấp thương mại giữa cácnước xuất khẩu và nhập khẩu Việc chuyển đổi quá nhanh một diện tích lớn ruộng lúa, ruộngmuối năng suất thấp và đất hoang hóa ven biển sang nuôi tôm kéo theo một loạt các vấn đềbất cập về cung ứng vốn đầu tư, con giống, kỹ thuật công nghệ, quản lý môi trường, kiểm soátdịch bệnh, quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng Nuôi tôm vẫn mang tính tự phát thiếu quyhoạch, chạy theo lợi ích trước mắt Ngoài một số doanh nghiệp đã tham gia vào ngành nuôitôm, góp phần đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hóa – hiện đại hóa, đem lại những chuyển biếnrất đáng kể ở vùng nông thôn ven biển, nuôi tôm ở Việt Nam chủ yếu vẫn do các nông hộthực hiện ở quy mô sản xuất nhỏ

Do nằm gần vùng nguyên liệu thuỷ sản chính của cả nước, nên hiện nay, nguồn cung cấpnguyên liệu cho Công ty tương đối ổn định, sự ổn định này thể hiện qua thực tế Công ty luôn cónguyên liệu chế biến trong suốt cả năm Tuy nhiên, ngành nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sảncũng phụ thuộc vào mùa vụ Để hạn chế các ảnh hưởng có thể có do khó khăn khan hiếmnguyên liệu, công ty đã khuyến khích khách hàng đặt hàng trước 03 tháng đồng thời ký hợpđồng dài hạn với các đơn vị thu mua nguyên liệu nhằm dự trữ nguyên liệu đảm bảo sản xuất

Trang 22

7.2.3 Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu đến doanh thu, lợi nhuận

Trong ngành chế biến thủy sản nói chung chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất là nguyên liệu chính(tôm, cá ), chi phí này chiếm hơn 70% giá thành sản phẩm Do đó, giá cả nguyên liệu chínhbiến bộng sẽ ảnh hưởng lớn đến doanh thu cũng như lợi nhuận của Công ty

Trang 23

Thị trường tiêu thụ của Công ty chủ yếu là Nhật Bản, chiếm tỷ trọng 55% doanh số và 63%kim ngạch xuất khẩu Pháp và Hà Lan là thị trường xuất khẩu quan trọng thứ 02 của công ty.Công ty đã chú trọng vào các thị trường mới như Nga, Hàn Quốc, Ba Lan.

Thị trường nội địa cũng đã được công ty khai thác bằng việc xâm nhập vào hệ thống Lotteria,Kentucky với các mặt hàng: Tôm Burger…; Metro với các sản phẩm: Tôm tẩm bột, Mực tẩmbôt, Thịt Ghẹ chín…

7.4 Chi phí sản xuất

Là doanh nghiệp chế biến thuỷ sản nên chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổngchi phí của Công ty (khoảng 70%) Cơ cấu các khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh chủyếu của Công ty trong các năm gần đây được thể hiện trong bảng sau:

STT Yếu tố chi phí

1 Chi phí nguyên liệu, vật liệu 86.509.948.117 69,09 76.347.379.153 71,06

2 Chi phí nhân công 12.592.851.146 10,06 10.363.045.845 9,65

3 Chi khấu hao TSCĐ 2.408.375.835 1,92 2.875.584.878 2,68

4 Chi phí khác 23.710.867.812 18,94 17.857.631.239 16,62

Tổng cộng 125.222.042.910 100 107.443.641.115 100

Nguồn: trích Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của SEAJOCO VN năm 2004 và 2005

Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khá ổn định trong 2 năm 2004, 2005 và chỉ tăng 13%trong năm 2005 tương đương với tốc độ tăng doanh thu của công ty Tuy nhiên chi phí nhâncông của công ty có tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu (tăng đến 21% trong năm2005)

Trang 24

• Băng chuyền IQF 500kg/mẻ

Tổng công suất chế biến của Công ty: 06 tấn thành phẩm/ngày

Máy móc thiết bị của công ty được kiểm tra định kỳ hàng tuần, hàng tháng theo các quy trình,tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất lượng ISO Ngoài ra máy móc thiết bị còn được Cụckhai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản (Bộ Thuỷ Sản) kiểm định hàng năm

7.6 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới

Công ty luôn chú ý đến sự phát triển mặt hàng mới đặt việt là các mặt hàng GTGT cho thịtrường mới Hàn Quốc, Nga, Ba Lan…

Phát triển các sản phẩm phù hợp với khẩu vị và thị hiếu của người Việt Nam để đẩy mạnh tiêuthụ tại thị trường nội địa thông qua hệ thống nhà hàng Kentucky, Lotteria và hệ thống siêuthị Metro

7.7 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm

7.7.1 Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng

Trong lĩnh vực chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu việc kiểm tra chất lượng sản phẩm làvấn đề rất quan trọng Công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm của mình, xemvấn đề “An toàn vệ sinh thực phẩm” là tiêu chuẩn hàng đầu, “Chất lượng sản phẩm” là yếu tốquan trọng để thành công Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩnQuốc tế:

 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2000

Trang 25

 Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn thực phẩm toàn cầu - BRC (tiêu chuẩncủa Hiệp hội bán lẻ Anh Quốc).

 Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn - HACCP

 Tiêu chuẩn hoạt động sản xuất tốt - GMP

 Quy trình vệ sinh chuẩn- SSOP

Các hệ thống quản lý chất lượng trên được hầu hết các nước trên thế giới chấp nhận và xem

nó như là phương pháp xác định chất lượng sản phẩm của nhà sản xuất

7.7.2 Bộ phận kiểm tra chất lượng của Công ty

Bên cạnh việc quan tâm thực hiện các chương trình quản lý chất lượng nói trên, Công ty cũngrất quan tâm đến việc kiểm tra chất lượng nguyên liệu Công ty đã thiết lập Phòng Quản lýchất lượng và Công nghệ chịu trách nhiệm về chất lượng của sản phẩm Bộ phận này có chứcnăng tổ chức giám sát chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, giám sát về mẫu mã, vềquy cách, thực hiện kiểm tra vi sinh, thực hiện và giám sát việc thực hiện các hệ thống quản lýchất lượng đang áp dụng Đây cũng là yếu tố hết sức cơ bản để Công ty giữ vững được uy tínsản phẩm, thương hiệu của mình

Công ty có bộ phận kiểm nghiệm vi sinh chịu trách nhiệm kiểm nghiệm các vấn đề về vệ sinh

an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng hóa chất, thuốc thử và theo dõi quy trình sản xuấtnhằm xác định những mối nguy lây nhiễm vào sản phẩm để phòng ngừa, khắc phục và cảitiến

7.8 Hoạt động Marketing, Nhãn hiệu hàng hóa

Việc quảng bá thương hiệu được thực hiện qua các kỳ hội chợ trong nước và quốc tế hàngnăm thông qua việc kết hợp với VASEP, qua các catalogue Ngoài ra, Công ty còn thực hiệntìm kiếm khách hàng qua báo đài, mạng Internet và sự giới thiệu của các doanh nghiệp trongngành, của bạn hàng

Thương hiệu “SEAJOCO Việt Nam” của Công ty đã được bảo hộ độc quyền theo “Giấychứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa” cấp ngày 22/03/2002

Logo của Công ty:

Logo của Công ty đã được bảo hộ độc quyền theo “Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hànghóa” cấp ngày 04/06/2003

7.9 Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết

Trang 26

Các hợp đồng lớn đã và đang thực hiện

hợp đồng

Thời gian thực hiện

Công ty TNHH Thuỷ sản Tài Nguyên Thuỷ sản nguyên

DNTN mua bán hải sản Ngàn Sơn Thuỷ sản nguyên

8 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 02 năm gần nhất

8.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 02 năm gần nhất

1 Tổng giá trị tài sản 34.635.366 36.137.003 4,34 38.609.252

2 Doanh thu thuần 115.852.070 130.781.171 12,89 110.014.214

3 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 5.630.958 5.736.514 1,86 3.651.745

4 Lợi nhuận khác 5.790 160.848 (234) 1.680.471

Trang 27

6 Lợi nhuận sau thuế 5.074.393 5.308.682 7,30 4.799.390

7 Tỷ lệ cổ tức trên mệnh giá (%) 15% 16%

Nguồn: trích Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của SEAJOCO VN năm 2004 và 2005

8.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm báo cáo

Thuận lợi:

- Công ty nằm gần vùng nguyên liệu nên thuận lợi trong việc thu mua nguyên liệu

- Công ty có quy trình quản lý chất lượng sản phẩm sản xuất theo các tiêu chuẩn quốc tế

về sản xuất chế biến hàng thủy sản xuất khẩu

- Có thị trường xuất khẩu tương đối ổn định

- Đội ngũ công nhân lành nghề, cơ sở vật chất sản xuất đầy đủ và được trang bị kháhiện đại

Khó khăn:

- Những năm gần đây, do thị trường biến động bất thường, cạnh tranh ngày càng gay gắt

và quyết liệt nên hiệu quả kinh doanh chưa tương xứng với năng lực hiện có củaCông ty

- Bên cạnh đó, chất lượng nguyên liệu đầu vào chưa được đảm bảo do còn tình trạngbơm chích, dư lượng kháng sinh sản lượng nguyên liệu chưa ổn định do ảnh hưởngmùa vụ và dịch bệnh

9 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác cùng ngành

9.1 Vị thế của Công ty trong ngành

9.1.1 Ngành thủy sản Việt Nam 1

Tổng sản phẩm thủy sản hiện chiếm 21% trong nông – lâm – ngư nghiệp và hơn 4% GDPtrong nền kinh tế quốc dân Riêng năm 2005, tổng sản lượng thủy sản toàn ngành ước đạt hơn3,3 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 2,6 tỷ USD, tăng hơn năm ngoái khoảng 250triệu USD

Trang 28

Sau một phần tư thế kỷ hoạt động trong cơ chế thị trường, ngành thủy sản đã từng bướctrưởng thành Điều đáng chú ý là từ năm 1986, khi chính sách đổi mới của Đảng được thựchiện trong cả nước, thị trường xuất khẩu thủy sản được mở rộng và tăng trưởng với tốc độ rấtnhanh Sự mở rộng thị trường đã kích thích sản xuất phát triển Có thể nói, thị trường xuấtkhẩu thủy sản đã mở đường, hướng dẫn cho quá trình chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu nghề trongkhai thác hải sản trên biển Các nghề sản xuất trên biển đã hướng theo các sản phẩm có giá trịxuất khẩu Cơ cấu sản phẩm khai thác phục vụ xuất khẩu đã liên tục tăng từ khoảng 5% trongnhững năm trước đây lên 30 – 35% trong thời gian gần đây Thị trường xuất khẩu thủy sản làđộng lực kích thích sự phát triển nuôi trồng thủy sản Nuôi trồng thủy sản đã trở thành hướng

đi chính của việc chuyển đổi các vùng diện tích sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả thànhnhững vùng sản xuất nguyên liệu lớn phục vụ cho ngành chế biến thủy sản xuất khẩu

Hàng thủy sản Việt Nam hiện đã có mặt tại gần 100 nước và vùng lãnh thổ Cả nước hiện có

439 nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, trong đó có 171 doanh nghiệp được xếp vào danhsách 1 xuất khẩu vào EU, 300 doanh nghiệp áp dụng quy trình quản lý chất lượng sản phẩmtheo HACCP, đủ tiêu chuẩn xuất khẩu vào thị trường Mỹ, 222 doanh nghiệp đạt tiêu chuẩnxuất khẩu sản phẩm vào Hàn Quốc, 295 doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn xuất khẩu vào TrungQuốc

Giá trị và tỷ trọng xuất khẩu từ thủy sản nuôi trồng

Tổng giá trị xuất khẩu (1.000 USD) 1.478.610 1.777.486 2.022.821 2.199.577 2.400.781

- Xuất khẩu từ khai thác và nguồn khác 864.819 1.033.594 1.013.717 1.404.784 922.603

- Xuất khẩu từ thủy sản nuôi trồng 613.791 743.892 1.009.104 1.094.793 1.478.178

Trang 29

Xuất khẩu từ khai thác và nguồn khác Xuất khẩu từ thủy sản nuôi trồng

Bên cạnh vai trò nòng cốt của đội ngũ doanh nhân, lực lượng khoa học công nghệ đã có đónggóp to lớn Từ những năm đầu của thập kỷ 80 của thế kỷ trước, công nghệ sinh sản tôm súnhân tạo đã được du nhập và phát triển thành công ở miền Trung, sau đó nhân ra cả nước, tạotiền đề cho phong trào nuôi tôm phát triển, là cơ sở để có được nguồn nguyên liệu chủ yếucho chế biến, xuất khẩu thủy sản Đến nay, giá trị tôm xuất khẩu chiếm hơn 50% tổng kimngạch xuất khẩu thủy sản Đồng thời với việc làm chủ công nghệ sinh sản nhân tạo tôm sú,các nhà khoa học thủy sản đã thành công trong việc nhân giống nhiều loài thủy sản quý hiếm,như cá mú, cá giò, cá dìa, cá bớp, cá chẽm, cá rô phi, cá lóc, cua biển, ốc hương, sò, vẹm, tômcàng Những thành tựu khoa học này là nền tảng để phát triển các sản phẩm thủy sản xuấtkhẩu

Hiện nay, Bộ Thủy sản đang soạn thảo Chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản tới năm

2010 và tầm nhìn 2020, theo đó năm 2010, kim ngạch xuất khẩu dự kiến sẽ đạt 4 tỷ USD vàđến năm 2020 sẽ đạt từ 4,5 đến 5 tỷ USD, mức tăng trưởng xuất khẩu thủy sản sẽ tăng49,81%, trung bình tăng 10,63% /năm

Trong thời gian tới, cũng như các nước nông nghiệp khác, Việt Nam sẽ gặp nhiều khó khăntrong việc tăng giá trị xuất khẩu thủy sản do sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các nướcsản xuất và yêu cầu ngày càng cao ở các thị trường Ngoài những biện pháp tăng giá trị xuấtkhẩu thủy sản như nâng cao kỹ thuật chế biến, đa dạng hoá các mặt hàng, mở rộng thị trườngcòn cần phải có những biện pháp quản lý chặt chẽ nuôi trồng thủy sản để đảm bảo sản xuất racác sản phẩm đáp ứng được các yêu cầu của các thị trường tiêu thụ như an toàn vệ sinh thủysản, có chứng nhận xuất xứ, bảo vệ môi trường Đồng thời, không thể không chú trọng đếnviệc phát triển theo quy hoạch có tính đến các tác động kinh tế xã hội đối với các cộng đồngdân cư

Chỉ tiêu kế hoạch 5 năm 2006 – 2010

Trang 30

250.615 227.710 318.040 373.275 450.000 1.669.64

0 79,56 15,76

Nguồn: Bộ Thủy sản

Dự báo, ngành thủy sản Việt Nam sẽ đạt được những chỉ tiêu trên do các nhà quản lý và sảnxuất đã nhận thức được nhu cầu cấp thiết phải phát triển bền vững để tiến tới hội nhập, đápứng các yêu cầu của xu hướng thương mại hóa toàn cầu

Cơ cấu hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam vẫn tiếp tục chuyển dịch theo hướng tiếp tụcgia tăng tỷ trọng của sản phẩm chế biến, chế tạo và các sản phẩm có hàm lượng công nghệcao, giảm tỷ trọng hàng thô (ướp đông, đông lạnh, hàng khô) Theo kế hoạch của Bộ Thủysản, đến năm 2010, Việt Nam sẽ phát triển các nhóm sản phẩm chính như tôm sú (xuất khẩukhoảng 160.000 tấn), tôm chân trắng (khoảng 25.000 tấn), tôm hùm, tôm càng xanh, cá tra, cábasa, nhuyễn thể hai mảnh vỏ, cá biển nuôi, cá rô phi Tuy nhiên, muốn đạt được kế hoạchxuất khẩu thủy sản cần chú trọng hơn nữa tới việc phải phát triển nuôi các mặt hàng thủy sảnđáp ứng các yêu cầu của từng loại thị trường trên thế giới Ngoài ra, hướng đầu tư sẽ mở rộnghơn tới khu vực nuôi các loài phù hợp với môi trường sinh thái như trồng rong biển, động vậtthân mềm, cá lồng biển xa bờ và nuôi kết hợp nhiều đối tượng

Việc mở rộng các thị trường, quảng bá thương hiệu kết hợp với việc tìm hiểu nhu cầu các thịtrường để sản xuất các mặt hàng phù hợp có giá trị cao sẽ đóng góp phần quan trọng vào việctạo đầu ra cho các sản phẩm nuôi Dự báo, trong giai đoạn tới, xuất khẩu thủy sản Việt Nam

sẽ có mặt ở gần 100 thị trường nhưng vẫn tập trung vào trên 20 thị trường chính

Ngày đăng: 10/08/2014, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty - báo cáo bạch pps
i ểu đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty (Trang 12)
Bảng 1: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2004 và 2005 - báo cáo bạch pps
Bảng 1 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2004 và 2005 (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w