Báo cáo bạch công ty dịch vụ tổng hợp cảng Hải Phòng
Trang 1ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CỔ PHIẾU MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.
traserco
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ TỔNG HỢP CẢNG HẢI PHÒNG
(Giấy chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế số 0203000025 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 18/10/2000 và đăng ký thay đổi lần 9 ngày 22/03/2011 với
mã số doanh nghiệp 0200408318)
CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG
(Giấy chứng nhận đăng ký chào bán số ……./GCN-UBCK
do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày tháng năm …….)
Bản cáo bạch này và tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp tại:
HẢI PHÒNG
3 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng
56 – 68 Nguyễn Công Trứ, Q.1, TP HCM
Phụ trách công bố thông tin:
Họ tên: Bà Nguyễn Thị Bẩy Chức vụ: Chuyên viên Phòng Tài chính Kế toán
Điện thoại: (031) 3827 970
Trang 2CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG
Tên cổ phiếu : Cổ phiếu CTCP Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Cảng Hải Phòng
Tổng số lượng chào bán : 1.431.500 cổ phiếu
Tổng giá trị chào bán : 14.315.000.000 đồng (tính theo mệnh giá)
TỔ CHỨC KIỂM TOÁN:
Địa chỉ: P.1501, tầng 15, Tòa nhà 17T-1 Trung Hòa-Nhân Chính, Hà Nội
Điện thoại: (04) 6 2811 488 Fax: (04) 6 2811 499
Website: www.acagroup.vn
TỔ CHỨC TƯ VẤN:
Trụ sở chính: 56 – 68 Nguyễn Công Trứ, Q.1, TP HCM
Điện thoại: (08) 3821 8666 Fax: (08) 3914 4372
Chi nhánh Chợ Lớn: 110C Ngô Quyền, Q.5, TP HCM
Điện thoại: (08) 3853 9623 Fax: (08) 3853 5155
Chi nhánh Vũng Tàu: 26 – 28 Phạm Hồng Thái, TP Vũng Tàu
Điện thoại: (064) 3584898 Fax: (064) 3584899
Chi nhánh Hà Nội: 181 Nguyễn Lương Bằng, Q Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: (04) 3944 5175 Fax: (04) 3944 5178
Website: www.dag.vn
Trang 3MỤC LỤC
I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 7
1 Rủi ro về kinh tế 7
2 Rủi ro về luật pháp 9
3 Rủi ro đặc thù 9
4 Rủi ro của đợt phát hành 10
5 Rủi ro của các hoạt động sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành 11
6 Rủi ro pha loãng cổ phiếu 11
7 Rủi ro khác 13
II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 14
1 Tổ chức phát hành 14
2 Tổ chức tư vấn 14
III CÁC KHÁI NIỆM VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT 15
IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH 16
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 16
1.1 Giới thiệu về Công ty 16
1.2 Quá trình hình thành và phát triển 16
1.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 17
2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 19
3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 20
3.1 Đại hội đồng cổ đông 20
3.2 Hội đồng quản trị 21
3.3 Ban kiểm soát 21
3.4 Ban Tổng Giám đốc 22
3.5 Các phòng ban chức năng 22
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty, danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ, cơ cấu cổ đông 25
4.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần 25
4.2 Danh sách cổ đông sáng lập 26
4.3 Cơ cấu cổ đông 26
5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức phát hành, những công ty mà tổ chức phát hành đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành 27
Trang 45.1 Danh sách các Công ty nắm giữ quyền kiểm soát và cổ phần chi phối Công
ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Cảng Hải Phòng 27
5.2 Danh sách các Công ty mà Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Cảng Hải Phòng nắm giữ quyền kiểm soát hoặc chi phối 27
5.3 Danh sách những Công ty liên doanh, liên kết 28
6 Hoạt động kinh doanh 28
6.1 Sản lượng, doanh thu sản phẩm, dịch vụ qua các năm 28
6.2 Nguyên vật liệu 36
6.3 Chi phí sản xuất 39
6.4 Trình độ công nghệ 40
6.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới 40
6.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ 41
6.7 Hoạt động marketing 41
6.8 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền 42
6.9 Danh mục các hợp đồng lớn đang được thực hiện 43
7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 44
7.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 44
7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm báo cáo 45
8 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác cùng ngành 46
8.1 Vị thế của Công ty trong ngành 46
8.2 Triển vọng phát triển của ngành 47
8.3 Đánh giá về sự phù hợp định hướng phát triển của Công ty với định hướng của ngành, chính sách của Nhà nước và xu thế chung trên thế giới 48
9 Chính sách đối với người lao động 48
9.1 Thực trạng lao động 48
9.2 Chính sách đào tạo, lương thưởng, phúc lợi 49
10 Chính sách cổ tức 50
11 Tình hình hoạt động tài chính 51
11.1 Các chỉ tiêu cơ bản 51
11.2 Giải trình về sự chênh lệch giữa số liệu đầu kỳ của Báo cáo kiểm toán năm 2010 và số liệu cuối kỳ của Báo cáo kiểm toán năm 2009 53
11.3 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 55
12 Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát và Kế toán trưởng 56
12.1 Hội đồng Quản trị 57
12.2 Ban Tổng Giám đốc 64
12.3 Ban Kiểm soát 64
12.4 Kế toán trưởng 67
13 Tài sản 69
Trang 513.1 Tài sản cố định hữu hình 69
13.2 Tài sản cố định vô hình 69
13.3 Danh sách các bất động sản của Công ty 69
14 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức các năm tiếp theo 70
15 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 72
16 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức đăng ký phát hành 73
17 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả chứng khoán phát hành 73
V CỔ PHIẾU CHÀO BÁN 74
1 Loại cổ phiếu 74
2 Mệnh giá 74
3 Tổng số cổ phiếu dự kiến chào bán 74
4 Giá chào bán dự kiến 74
5 Tổng giá trị chào bán 74
6 Phương pháp tính giá 74
7 Phương thức phân phối 75
8 Thời gian phân phối cổ phiếu 75
9 Đăng ký mua cổ phiếu 75
10 Phương thức thực hiện quyền 75
11 Lịch trình dự kiến thực hiện 76
12 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài 77
13 Các hạn chế liên quan đến việc chuyển nhượng 77
14 Các loại thuế liên quan đến cổ phiếu chào bán 77
15 Ngân hàng mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu 78
VI MỤC ĐÍCH PHÁT HÀNH 79
1 Mục đích phát hành 79
2 Phương án khả thi 79
2.1 Sự cần thiết đầu tư vào dự án tòa nhà Thành Đạt 1 79
2.2 Thông tin dự án đầu tư xây dựng tòa nhà Thành Đạt 1 79
VII KẾ HOẠCH SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT CHÀO BÁN 84
1 Dự kiến số tiền thu được từ đợt chào bán 84
2 Kế hoạch sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành 84
3 Phương án xử lý khi đợt chào bán ra công chúng không thành công 84
Trang 6VIII Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN ĐỐI VỚI ĐỢT CHÀO BÁN 85
IX CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI ĐỢT PHÁT HÀNH 86
1 Tổ chức kiểm toán 86
2 Tổ chức tư vấn 86
X PHỤ LỤC 87
Trang 7I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO
1 Rủi ro về kinh tế
Sự biến động của các biến số kinh tế vĩ mô như tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát,lãi suất, tỷ giá, chính sách của Chính phủ sẽ có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạtđộng và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và HaiPhong Port traserco nóiriêng
Rủi ro tăng trưởng kinh tế
Sự tăng trưởng của nền kinh tế ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của tất cả các doanh nghiệp Từ sau cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008, kinh
tế Việt Nam trong các năm tiếp theo gặp nhiều khó khăn, thách thức trong việc ngăn chặn
đà suy giảm kinh tế và phục hồi tốc độ tăng trưởng trước đây Bằng nhiều biện pháp tíchcực của Chính phủ, nền kinh tế Việt Nam đã có những dấu hiệu phục hồi Theo số liệu củaTổng cục Thống kê, tốc độ tăng trưởng của Việt Nam năm 2009 đạt 5,32%1 và tăng 6,78%trong năm 2010, trong đó khu vực dịch vụ năm 2009 và năm 2010 tăng lần lượt là 7% và7,52% Theo dự báo của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), tốc độ tăng trưởng GDP củaViệt Nam năm 2011 và năm 2012 có thể đạt 5,8% và 6,5%
GDP VÀ CPI giai đoạn 2004 - 2010
HaiPhong Port traserco là đơn vị hoạt động chính trong lĩnh vực thương mại dịch vụtổng hợp (cung cấp dịch vụ phụ trợ trong ngành vận tải biển, kinh doanh xăng dầu, kinhdoanh khách sạn, cho thuê văn phòng ) nên chịu ảnh hưởng nhiều từ rủi ro tăng trưởngkinh tế
1 Số liệu tăng trưởng GDP và CPI được lấy nguồn từ Website Tổng cục Thống kê Việt Nam www.gso.vn
Trang 8Kinh doanh xăng dầu là một trong những hoạt động mang lại doanh thu nhiều nhấtcho Công ty cũng phải đứng trước nhiều rủi ro, đến từ bản thân của ngành cũng như cácyếu tố nội tại của nền kinh tế Trong những năm gần đây, tuy có những biến động khácnhau, nhưng xu hướng chung là tăng giá dẫn đến việc các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực kinh doanh xăng dầu có thể thu được doanh thu lớn nhưng cũng đồng nghĩa vớiviệc phải chịu giá cả nguyên liệu đầu vào lớn
Các ngành dịch vụ phụ trợ tại cảng như bốc xếp, giao nhận, vận tải hàng hóa phụthuộc chủ yếu vào khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu tại các cảng biển Ngành vận tảibiển đã có mức hồi phục trở lại trong năm 2010 nhưng mức tăng trưởng chưa cao và bềnvững Bên cạnh đó, ngành kinh doanh khách sạn cũng chịu ảnh hưởng từ tình hình ngành
du lịch chưa hồi phục sau khủng hoảng
Để quản lý các rủi ro do tác động của môi trường kinh tế vĩ mô, Công ty đã tiến hành
dự báo tình hình phát triển kinh tế để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp với các kịch bảntăng trưởng trong tương lai Bên cạnh đó, Công ty còn thực hiện tiết kiệm chi phí một cáchtriệt để nhằm bảo đảm duy trì biên lợi nhuận của các lĩnh vực chính như các năm trước đó
Rủi ro lạm phát
Bên cạnh rủi ro về tốc độ tăng trưởng kinh tế sụt giảm, Việt Nam cũng đang đứngtrước rủi ro lạm phát Áp lực lạm phát bắt đầu từ năm 2008 với tỷ lệ lạm phát lên tới18,9% Năm 2009, nhờ các nỗ lực kiểm soát lạm phát của Chính phủ và Nhà nước, tỷ lệlạm phát giảm xuống còn 6,9% Tuy nhiên lạm phát có dấu hiệu tăng trở lại trong năm
2010 với tỷ lệ tăng 11,57% CPI tháng 11/2011 tăng 17,5% so với cuối năm trước và dựbáo lạm phát cả năm khoảng 19%-20%
Việc lạm phát tăng cao sẽ làm tăng chi phí đầu vào, đặc biệt là ngành phụ trợ tronghoạt động vận tải biển cũng như cung ứng dịch vụ xăng dầu mà Công ty đang hoạt động
Từ cuối quý 1/2011, giá cước vận tải biển đã tăng 10-15% do chi phí nguyên vật liệu và giá
cả các nhu yếu phẩm tăng cao Dù vận tải hàng rời vẫn duy trì ổn định nhờ vào nhu cầunguyên vật liệu thô của Trung Quốc và sản lượng xuất khẩu nông sản của Việt Nam nhưgạo, hồ tiêu, cà phê, cao su vẫn đang rất tích cực, nhưng nhìn chung tổng giá trị vậnchuyển hàng hóa có dấu hiệu giảm trong thời gian gần đây Dịch vụ bốc xếp hàng hóa bịảnh hưởng mạnh do trung chuyển hàng hóa qua đường biển có dấu hiệu chững lại từ sựkhó khăn của các doanh nghiệp ngành vận tải biển
Trong thời gian qua, Chính phủ đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm kiềm chế lạmphát Các biện pháp này trong ngắn hạn sẽ có tác động bất lợi đến hoạt động kinh doanhcủa Công ty trong ngắn hạn Tuy nhiên, về lâu dài, các biện pháp này sẽ giúp cho nền kinh
tế tăng trưởng ổn định và bền vững hơn Khi kinh tế phục hồi cùng với thu nhập của người
Trang 9dân tăng lên sẽ là điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp nói chung và HaiPhong Port traserco nói riêng
Rủi ro lãi suất
Từ cuối năm 2010 đến nay, để kiềm chế lạm phát và từng bước ổn định kinh tế vĩ
mô, Ngân hàng Nhà nước đã quyết định tăng lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu và cácbiện pháp khác nhằm hạn chế tăng trưởng tín dụng, giảm cung tiền qua đó nhằm kiềm chếlạm phát Việc tăng lãi suất cơ bản và áp dụng các biện pháp thắt chặt tín dụng đã đẩy lãisuất huy động vốn tăng cao kéo theo sự gia tăng của lãi suất cho vay Lãi suất cho vay củacác Ngân hàng tăng cao một mặt sẽ hạn chế khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của Công tymặt khác sẽ đẩy chi phí tài chính tăng mạnh và làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh củaCông ty Để hạn chế tác động của lãi suất lên hoạt động kinh doanh, Công ty áp dụng nhiềubiện pháp nhằm thắt chặt chi phí đồng thời tăng cường huy động vốn cho dự án từ các cổđông của Công ty qua việc phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ hoặc phát hành trái phiếulàm giảm áp lực vay vốn cho Công ty
Rủi ro tỷ giá
Trong hoạt động kinh doanh của Công ty, đặc biệt là hoạt động kinh doanh xăng dầu,ảnh hưởng về mặt tỷ giá hối đoái cũng có tác động không nhỏ Biến động tỷ giá sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến đầu vào của các nhà cung cấp xăng dầu, qua đó gián tiếp ảnh hưởngđến giá vốn của Công ty Tỷ giá biến động theo chiều hướng tăng mạnh trong vòng 2 nămqua, VND giảm giá mạnh, khiến doanh thu hoạt động kinh doanh xăng dầu tăng mạnhnhưng biên lợi nhuận lại giảm.Trong thời gian gần đây, nhờ những nỗ lực của chính phủtrong việc ngăn chặn sự mất giá của đồng Việt Nam mà tỷ giá có xu hướng bình ổn trở lạilàm giảm thiểu tác động tiêu cực tới hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam
2 Rủi ro về luật pháp
Là doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, hoạt động kinh doanhcủa Công ty chịu ảnh hưởng của các văn bản pháp luật về Luật doanh nghiệp, Luật Chứngkhoán, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật Hàng hải và cáccông ước quốc tế liên quan như công ước Brusel, công ước Hamburg, Luật và các vănbản dưới luật này đang trong quá trình hoàn thiện, do đó vẫn tiềm ẩn rủi ro về chính sáchcho Công ty trong hoạt động kinh doanh và quản trị doanh nghiệp
3 Rủi ro đặc thù
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu và dịch vụ bốcxếp, nên việc thay đổi từ các yếu tố vĩ mô sẽ gây ra ảnh hưởng trực tiếp tới doanh nghiệp.Khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm nhu cầu tiêu thụ hàng hóa suy giảm nghiêm trọng, dẫn
Trang 10tới nhu cầu thông thương cũng giảm theo làm cho doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong hoạtđộng bốc xếp Do kinh doanh xăng dầu là lĩnh vực mang lại doanh thu nhiều nhất chodoanh nghiệp nên bất kỳ sự thay đổi nào trong giá xăng trên thế giới cũng sẽ tác động tới
cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp Ngoài ra, trong thời gian tới, Chính phủ sẽ đẩy mạnhkinh doanh các loại xăng sinh học tốt cho môi trường, Công ty sẽ phải chuẩn bị cho việcthay đổi công nghệ phù hợp
Ngoài ra, một yếu tố khác mà Công ty cũng phải cân nhắc khi lập các kế hoạchkinh doanh trong thời gian tới chính là yếu tố lạm phát Do trong dịch vụ vận tải xếp dỡ,đầu vào chủ yếu của Công ty chính là yếu tố nhân công nên Công ty cần phải xem xét điềuchỉnh mức lương cho phù hợp với mức giá cả chung của toàn xã hội cũng như doanh thu
dự kiến trong thời gian tới của doanh nghiệp
4 Rủi ro của đợt phát hành
Đợt chào bán được coi là không thành công trong trường hợp số lượng cổ phiếu thực
tế bán được thấp hơn số lượng cổ phiếu dự kiến chào bán trong thời hạn được cấp phépchào bán ra công chúng Bên cạnh đó, nếu trong trường hợp đợt chào bán phát sinh số cổphần không chào bán hết, số cổ phần này sẽ không được mua lại theo phương thức bảolãnh vì đây là đợt chào bán không có đơn vị bảo lãnh phát hành
Trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay đang suy giảm thì đợtchào bán có thể đối mặt với rủi ro không chào bán hết cổ phiếu Các vấn đề cơ bản củakinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất, tỷ giá ngoại tệ… chưa ổn định Thêm vào đó, vớichính sách hạn chế tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng nhà nước trong năm 2011, nguồnvốn từ thị trường tín dụng ngân hàng bị hạn chế dẫn đến các công ty niêm yết tăng cườngphát hành chứng khoán để huy động vốn Nguồn cung chứng khoán trên thị trường khá lớntrong khi dòng tiền đổ vào chứng khoán sụt giảm do chuyển sang các kênh đầu tư khác đãlàm cho thanh khoản của thị trường ngày càng suy giảm Các nguyên nhân này làm giảmtính hấp dẫn của cổ phiếu đối với nhà đầu tư
Các rủi ro nếu xảy ra đối với đợt chào bán cổ phiếu của Công ty sẽ ảnh hưởng đếnmục tiêu huy động vốn và tiến độ sử dụng vốn của Công ty Tuy nhiên, đợt phát hành củaCông ty đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua với sự nhất trí cao Đồng thời, để đảmbảo sự thành công, Công ty đã cùng với đơn vị tư vấn thăm dò, phân tích thị trường đưa ramức giá chào bán hợp lý (10.000 đồng/cổ phiếu) nhằm giảm thiếu rủi ro của đợt phát hành.Trong trường hợp số cổ phần chào bán không hết (nếu có), HĐQT sẽ tiếp tục phân phốicho các đối tượng khác theo mức giá phù hợp, không thấp hơn giá chào bán cho cổ đônghiện hữu nhằm bảo đảm lợi ích cho cổ đông và Công ty Hiện tại, HĐQT đã chủ động tìmđược các đối tác cam kết mua hết số cổ phiếu chưa phát hành hết và số cổ phiếu lẻ phátsinh trong quá trình chào bán
Trang 115 Rủi ro của các hoạt động sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành
Nguồn vốn thu được từ đợt chào bán được Công ty sử dụng để góp vốn vào Công
ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Dịch vụ Cảng Hải Phòng để xây dựng tòa nhà Thành Đạt 1.Hoạt động đầu tư có thể gặp các rủi ro do thời điểm đầu tư, báo giá của các nhà cung cấp
sẽ thay đổi theo thị trường, cũng như tiến độ thi công dự án, nguồn vốn thi công, chi phíxây dựng, thị trường đầu ra thay đổi ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của dự án,….Việc đầu tư của Công ty có thể thu được hiệu quả không cao như mong đợi nếu giá cảnguyên vật liệu xây dựng tăng, trình độ quản lý đội ngũ nhân viên không tốt, giá bất độngsản trên thị trường biến động mạnh, lượng cầu có thể giảm dẫn đến không thu hồi vốn kịp
kế hoạch đề ra
Để giảm thiểu rủi ro này, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã chỉ đạo Phòng Kế toánquản trị, Phòng Kỹ thuật và các phòng ban liên quan khác cùng phối hợp, nghiên cứuphương án khả thi của các dự án thi công nhằm nâng cao tính chính xác của các quyết địnhđầu tư
6 Rủi ro pha loãng cổ phiếu
Sau khi phát hành thêm cổ phiếu, tổng số lượng cổ phiếu đang lưu hành của Công ty
sẽ tăng lên so với hiện tại Điều này sẽ dẫn tới rủi ro pha loãng cổ phiếu, cụ thể là giá cổphiếu và thu nhập trên mỗi cổ phần sẽ giảm sút Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là do
số lượng cổ phiếu tăng lên trong khi doanh thu, lợi nhuận của Công ty chưa thể tăng tươngứng Tỷ suất lợi nhuận sau khi phát hành cổ phiếu có khả năng sụt giảm so với trước khiphát hành Nhà đầu tư cần lưu ý đến rủi ro này, cụ thể như sau:
- Ảnh hưởng của đợt chào bán đến giá của cổ phiếu:
Giá cổ phiếu sau khi pha loãng được tính theo công thức sau:
x Giá cổ phiếu trước khi pha loãng
+ Số lượng cổ phiếu chào bán
x phát Giá hành
(1)
Tổng số cổ phiếu sau khi phát hành
Ví dụ : Giả sử giá giao dịch của cổ phiếu trước khi pha loãng là 20.000 đồng/cổphiếu Giá cổ phiếu của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Cảng Hải Phòngsau khi pha loãng tính theo công thức (1):
Trang 12kế hoạch kinh doanh cũng như triển vọng phát triển của Công ty và tình hình cụ thể của thịtrường chứng khoán tại thời điểm phát hành.
- Ảnh hưởng của đợt chào bán đến giá trị sổ sách của cổ phiếu:
Theo Báo cáo tài chính hợp nhất 9 tháng năm 2011 của Công ty, giá trị sổ sách của
cổ phiếu Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Cảng Hải Phòng được tính nhưsau:
Giá trị 1 Cổ phiếu (3) = (1) / (2) 17.162 đồng / cổ phiếu
Giá trị sổ sách cổ phiếu của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợp CảngHải Phòng sau khi pha loãng tính theo công thức (1):
- Ảnh hưởng của đợt phát hành lên Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS):
EPS điều chỉnh sau khi phát hành cổ phiếu được xác định theo công thức sau:
– Số lượng cổ phiếu đang lưu hành bình quân trong kỳ: là đại lượng bình quân
2 Vốn chủ sở hữu không bao gồm Quỹ khen thưởng phúc lợi (chỉ tiêu mã số 410 trên bảng cân đối kế toán)
Trang 13trọng số theo số ngày Tổng số ngày trong kỳ là số ngày thực tế theo lịch, baogồm cả ngày nghỉ và ngày lễ.
Trước khi phát hành, số lượng cổ phiếu đang lưu hành của Công ty không có biếnđộng, EPS trước khi bị pha loãng theo công thức (2) là:
EPS = 7.500.000.000 đồng : 4.078.790 cổ phiếu = 1.839 đồng/cổ phiếu
Giả định ngày chốt danh sách thực hiện quyền mua cổ phiếu phát hành thêm vàocuối tháng 12/2011, số lượng cổ phiếu đang lưu hành bình quân của Công ty trong năm
2011 đúng bằng với số lượng cổ phiếu sau khi phát hành là 5.510.290 cổ phiếu
Vậy EPS điều chỉnh sau khi phát hành được tính theo công thức (2) là:
EPS = 7.500.000.000 đồng : 5.510.290 cổ phiếu = 1.361 đồng/cổ phiếu
Việc phát hành thêm có những yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu và thu nhập trên
cổ phần, tuy vậy, việc huy động vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu là cần thiết đểHaiPhong Port traserco có nguồn vốn góp vào Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Dịch vụCảng Hải Phòng để xây dựng tòa nhà Thành Đạt 1, dự kiến mang lại doanh thu và lợinhuận khả quan sau khi hoàn thành
7 Rủi ro khác
Ngoài các rủi ro kể trên, HaiPhong Port traserco cũng có khả năng gặp phải các rủi
ro khác như thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽgây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty Để hạn chếtối đa những thiệt hại có thể xảy ra, Công ty dự kiến sẽ tham gia mua bảo hiểm cho tài sản
và các sản phẩm hàng hóa
Trang 14II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
1 Tổ chức phát hành
Ông Hà Văn Tiến Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị - Tổng Giám đốc
Bà Phạm Bích Hạnh Chức vụ: Trưởng Ban kiểm soát
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợpvới thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý
2 Tổ chức tư vấn
Đại diện tổ chức tư vấn: Bà Dương Thúy An
Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Vũng Tàu
Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký phát hành do Công ty Chứng khoánNgân hàng Đông Á tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Công ty Cổ phần Thươngmại Dịch vụ Tổng hợp Cảng Hải Phòng Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá
và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọngdựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợpCảng Hải Phòng cung cấp
Trang 15III CÁC KHÁI NIỆM VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 16IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
1.1 Giới thiệu về Công ty
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Cảng Hải Phòng là doanh nghiệpnhà nước được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số2714/2000/QĐ/BGTVT ngày 18/09/2000 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việcchuyển Xí nghiệp Kinh doanh Dịch vụ Tổng hợp trực thuộc Cảng Hải Phòng thuộc TổngCông ty Hàng Hải Việt Nam thành Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợp CảngHải Phòng Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần theo Giấy chứngnhận kinh doanh số 0203000025 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày18/10/2000
Trang 17Trong quá trình hoạt động, theo định hướng của Hội đồng quản trị, Công ty Cổ phầnThương mại Dịch vụ Tổng hợp Cảng Hải Phòng hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch
vụ tổng hợp Là doanh nghiệp có nhiều năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực hoạt động của
mình: giao nhận, vận tải hàng hóa, kinh doanh kho bãi, bốc xếp hàng hóa, kinh doanh ăn
uống, khách sạn, cho thuê văn phòng, đại lý xăng dầu; đại lý cấp I cho các nhà máy sản
xuất lốp ô tô như cao su Đà Nẵng, cao su Sao Vàng… có đội ngũ nhân viên, dịch vụ có
nhiều năm kinh nghiệm, được trang bị kiến thức và ứng xử trong thương mại, nhanh nhạyvới cơ chế thị trường Công ty đã nhận được huân chương lao động hạng nhì, nằm trongtop 100 doanh nghiệp thương mại dịch vụ năm 2010 của Lễ trao giải Viet Nam To TradeService Awards 2010, giải doanh nhân quản lý giỏi Châu Á do Hiệp hội các nhà quản lýVương quốc Anh ( ACPM ) trao tặng
Trụ sở Công ty – Số 3, Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng
1.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Căn cứ giấy CNĐKKD và ĐKT số 0203000025 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thànhphố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 18/10/2000 và đăng ký thay đổi lần thứ 09 ngày22/03/2011 với mã số doanh nghiệp 0200408318, Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụTổng hợp Cảng Hải Phòng được phép kinh doanh các ngành nghề sau:
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụnghoặc đi thuê (Chi tiết: Cho thuê văn phòng);
- Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn;
- Sửa chữa máy móc, thiết bị;
Trang 18- Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học;
- Sửa chữa thiết bị điện;
- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe cóđộng cơ khác);
- Sửa chữa thiết bị khác (Chi tiết: sửa chữa thang máy);
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp;
- Xây dựng nhà các loại;
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;
- Xây dựng công trình tiện ích;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (Chi tiết: Xây dựng công trình dândụng, công nghiệp, giao thông đường thủy, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, cầu cảng);
- Hoàn thiện công trình xây dựng;
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác (Chi tiết: Sửa chữa nhà, xưởng, khotàng);
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác (bao gồmxăm lốp ô tô);
- Đại lý, môi giới, đấu giá (Chi tiết: Đại lý xăng dầu, chất đốt);
- Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh (Chi tiết: Bán lẻ đường, sữa
và các sản phẩm sữa, bánh, mứt, kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột,tinh bột trong các cửa hàng chuyên doanh);
- Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh;
- Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (bao gồm vận tải hàng hóa siêu trường, siêutrọng);
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương (bao gồm vận tải hàng hóa siêutrường, siêu trọng);
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa (bao gồm vận tải hàng hóa siêu trường,siêu trọng);
Trang 19- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ (Chi tiết:Dịch vụ trông coi xe đạp, xe máy, xe ô tô);
- Bốc xếp hàng hóa;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải (Chi tiết: Dịch vụ đại lý tàubiển, Dịch vụ đại lý vận tải đường biển, Dịch vụ giao nhận hàng hóa, Dịch vụcung ứng hàng hải);
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày (Chi tiết: Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụlưu trú ngắn ngày);
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (Chi tiết: Nhà hàng, quán
ăn, hàng ăn uống);
- Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng(phụ vụ tiệc, hội họp, đám cưới,…);
- Cung ứng lao động tạm thời (không bao gồm cung ứng lao động tạm thời chocác tổ chức có chức năng xuất khẩu lao động);
- Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác (Chi tiết: Dịch vụ vệ sinh tàu biển);
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu (Chitiết: Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa);
- Giáo dục nghề nghiệp;
- Đào tạo cao đẳng;
- Đào tạo đại học và sau đại học;
- Giáo dục khác chưa được phân vào đâu (Chi tiết: Dạy ngoại ngữ, tin học, máytính);
- Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi;
- Sữa chữa thiết bị liên lạc;
- Sửa chữa thiết bị nghe nhìn điện tử gia dụng;
- Sửa chữa giường, tủ, bàn ghế và đồ nội thất tương tự;
- Cắt tóc, làm đầu, gội đầu
2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Cảng Hải Phòng đang áp dụng theo
mô hình tổ chức của công ty cổ phần Mô hình quản trị này được xây dựng dựa trên mụctiêu phát triển chiến lược kinh doanh của Công ty, tuân thủ theo các quy định của Pháp luậtViệt Nam và các quy định tại Điều lệ Công ty
Trang 20Tổng Giám đốc
BKS
Phòng Tài chính
Kế toán
Phòng
Tổ chức hành chính
Phó TổngGiám đốc đôcđốc
Phòng
kế hoạch kinh doanh
Phòng
An toàn lao động
Cảng
3cửa hàng xăng dầu
Phòng vận tải
Khối nhà xe
Cửa hàng kinh doanh lốp
Bãi
ô tô đội 4
dịch
vụ bốc xếp
Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Cảng Hải Phòng
3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
3.1 Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, có thẩm quyềnquyết định các vấn đề:
- Thông qua các báo cáo tài chính hàng năm;
- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trịtài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty;
- Số lượng thành viên của Hội đồng quản trị;
- Bầu, bãi miễn và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;
- Bổ sung và sửa đổi điều lệ Công ty;
- Thông qua định hướng phát triển của công ty;
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;
Trang 21- Tổ chức lại, giải thể công ty.
3.2 Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhândanh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị cócác quyền và nhiệm vụ sau:
- Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm;
- Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được Đại hộiđồng cổ đông thông qua;
- Bổ nhiệm và bãi nhiệm các cán bộ quản lý công ty theo đề nghị của Tổng Giám đốc
và quyết định mức lương của họ;
- Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty;
- Đề xuất các loại cổ phiếu có thể phát hành và tổng số cổ phiếu phát hành theo từngloại;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng Giám đốc hay cán bộ quản lý; quyết địnhmức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử đại diện theo ủy quyềnthực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty khác;
- Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời; tổ chức việc chi trả
cổ tức;
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo Điều lệ Công ty
HĐQT Công ty gồm 5 thành viên sau:
Ông Hà Văn Tiến Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ
Ông Nguyễn Đức Anh Phó Chủ tịch HĐQT kiêm PTGĐ
Ông Nguyễn Hùng Việt Thành viên HĐQT
Bà Đào Thị Tâm Thành viên HĐQT
Ông Nguyễn Thế Anh Thành viên HĐQT
3.3 Ban kiểm soát
Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểmtra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính củaCông ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Tổng Giám đốc
Ban kiểm soát có quyền và nhiệm vụ sau:
- Có quyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ được giao;
Trang 22- Thảo luận với kiểm toán viên độc lập về tính chất và phạm vi kiểm toán trước khi bắtđầu việc kiểm toán;
- Kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng quý trước khi đệ trìnhHội đồng quản trị;
- Thảo luận về những vấn đề khó khăn và tồn tại phát hiện từ các kết quả kiểm toángiữa kỳ hoặc cuối kỳ cũng như mọi vấn đề mà kiểm toán viên độc lập muốn bàn bạc;
- Xem xét thư quản lý của kiểm toán viên độc lập và ý kiến phản hồi của ban quản lýCông ty;
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo Điều lệ Công ty
BKS Công ty gồm 3 thành viên sau:
lệ công ty và tuân thủ pháp luật
Phó Tổng Giám đốc trực tiếp phụ trách và điều hành hoạt động của các đội dịch vụbốc xếp, cửa hàng kinh doanh lốp ô tô, bãi ô tô; ký kết các hợp đồng kinh tế và các văn bảnkhác khi được Tổng Giám đốc ủy quyền
Ban Tổng Giám đốc bao gồm 02 thành viên sau:
Trang 23- Xây dựng hệ thống văn bản;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện hệ thống văn bản;
- Công tác văn thư, lưu trữ;
- Quản lý tài sản và công tác hậu cần;
- Công tác theo dõi, cập nhật văn bản pháp luật;
Thực hiện nhiệm vụ quản trị nhân sự:
- Công tác tổ chức nhân sự;
- Công tác tuyển dụng, đào tạo và đánh giá nhân sự;
- Chế độ chính sách đối với người lao động
Phòng Tài chính - Kế toán
Tổ chức công tác tài chính kế toán phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh và đápứng nhu cầu phát triển của Công ty, mở sổ sách, tổ chức ghi chép phản ánh chínhxác, kịp thời, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng quy định, chế độ
kế toán và quản lý tài chính; quản lý theo dõi các hoạt động, báo cáo kịp thời chínhxác với Tổng Giám đốc tình hình tiền vốn, tài sản công nợ của Công ty Từ đó xâydựng các quy chế quản lý tài chính phù hợp; thực hiện chế độ báo cáo tài chính định
kỳ của công ty, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát của bộmáy kế toán; lưu trữ bảo quản chứng từ sổ sách kế toán theo luật định
Phòng Kế hoạch kinh doanh
Tham mưu giúp Tổng Giám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạchđầu tư cơ sở vật chất phục vụ sản xuất kinh doanh và nhu cầu phát triển của Côngty; thống kê, tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh của các đơn vị, của cả Công
ty từng tháng, quý, năm và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Phòng an toàn lao động
Kiểm tra công tác an toàn lao động tại các đơn vị của Công ty: trang bị bảo hộ laođộng, thực hiện quy trình xếp dỡ hàng hóa, quy trình sản xuất, phòng cháy chữacháy, vệ sinh môi trường, từ đó đề xuất các biện pháp xử lý đối với các hành vi viphạm; tổ chức công tác khám chữa bệnh cho cán bộ công nhân viên trong Công ty,cấp phát thuốc, quản lý thẻ bảo hiểm y tế; tổ chức cho cán bộ công nhân viên học antoàn lao động theo quy định của pháp luật
Chi nhánh CTCP Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Cảng Hải Phòng – Ban quản
lý Thành Đạt
Quản lý tòa nhà Thành Đạt 8 tầng với diện tích 20.000m2 cho thuê văn phòng; tổ
Trang 24chức tìm kiếm khách hàng làm dịch vụ cho thuê văn phòng Làm công tác bảo vệ,
vệ sinh tại tòa nhà; tổ chức thu tiền thuê văn phòng, điện nước của các khách hàngđúng hạn nộp lên quỹ công ty
Khai thác khách sạn Thắng Lợi với quy mô 45 phòng nghỉ đạt tiêu chuẩn 3 sao kinhdoanh với các mảng chính là: dịch vụ nhà hàng, cho thuê hội trường, phòng nghỉ.Ban quản lý khách sạn được chia làm các bộ phận: lễ tân, nhà hàng, nhà buồng, giặt
là, bảo vệ phối hợp chặt chẽ với nhau từ việc tổ chức tiếp thị, quảng cáo thu hútkhách hàng đến việc phục vụ khách ăn nghỉ chu đáo
Tổ chức khai thác nhà hàng Cảng, phục vụ ăn uống cho cán bộ công nhân Cảng làm
ca, khách hàng đến làm việc tại Cảng, kinh doanh ăn uống, hội nghị, đám cưới
Khối cửa hàng xăng dầu
Cửa hàng xăng dầu Lê Thánh Tông, cửa hàng xăng dầu Chùa Vẽ, cửa hàng xăngdầu Vận tải thủy được trang bị hệ thống cột bơm xăng dầu điện tử đảm bảo tiêuchuẩn Có 35 lao động, tại mỗi cửa hàng có một cửa hàng trưởng, 2 nhân viên kếtoán chung cho cả khối và một lái xe téc chở xăng dầu
Bán lẻ xăng dầu, nhớt mỡ cho Cảng Hải Phòng và các khách hàng khác có nhu cầu;chủ động tìm kiếm khách hàng, đảm bảo kinh doanh hiệu quả
Phòng vận tải ủy thác và giao nhận hàng hóa
Tổ chức thực hiện dịch vụ giao nhận ủy thác cụ thể nhận sự ủy quyền của chủ hàng,đơn vị tiến hành làm thủ tục hải quan, kiểm hóa, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩuvới Cảng; vận chuyển hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan khẩu từ Cảng đếntận kho của chủ hàng và ngược lại đối với hàng xuất khẩu
Khối nhà xe
Gồm 2 đơn vị với tổng diện tích 4.000 m2;
Tổ chức trông coi xe đạp, xe máy 24/24h cho cán bộ, công nhân Cảng Hải Phòng vàcác khách hàng đến giao dịch tại Cảng Hải Phòng; sắp xếp các khu vực để xe khoahọc, dễ tìm, dễ lấy, dễ quản lý tránh tình trạng mất mát, hỏng hóc phương tiện
Cửa hàng kinh doanh lốp
Làm đại lý cho Công ty Cao su Sao vàng, Công ty Cao su Đà Nẵng, tìm kiếm kháchhàng, tổ chức tiêu thụ mặt hàng săm lốp ô tô; phát hành hóa đơn, thu tiền nộp vềcông ty hàng ngày
Bãi ô tô
Trang 25 Tổ chức khai thác các hợp đồng kinh tế về trông coi bảo vệ các loại: xe ô tô, cầncẩu, rơ mooc; cho thuê kho bãi gửi hàng trên diện tích 25.000 m2; sắp xếp, quản lýkhoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện trong bãi xe,tránh mất mát,hỏng hóc.
Khối bốc xếp
Gồm 4 đội: đội bốc xếp Hoàng Diệu 1, Hoàng Diệu 2, Chùa Vẽ, Tân Cảng Có 850lao động được bố trí thành 4 đội Mỗi đội có một ban chỉ huy gồm 1 đội trưởng và 4đội phó đi ca, 2 nhân viên tính lương
Trực tiếp quan hệ với trực ban của Cảng để bố trí lực lượng lao động phù hợp vớiyêu cầu sản xuất; công nhân bốc xếp được bố trí cùng với các lực lượng khác củaCảng như bộ phận giao nhận , lái cần cẩu, xe vận tải, tham gia vào các dây chuyềnbốc xếp hàng hóa tại Cảng Hải Phòng như: bốc xếp hàng hóa từ tàu vào lưu kho, từtàu sang mạn sà lan, hoặc từ tàu lên xe chủ hàng; cán bộ chỉ đạo giám sát, điều hànhcông việc của tổ công nhân bốc xếp đảm bảo thực hiện đúng quy trình xếp dỡ, thựchiện các biện pháp an toàn về người, tài sản, hàng hóa phương tiện trong sản xuất
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty, danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ, cơ cấu cổ đông
4.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần
Tính đến thời điểm 30/09/2011, danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần củaHaiPhong Port traserco như sau:
Số CMND/
ĐKKD
Số cổ phần
Giá trị (đồng)
Tỷ lệ/ VĐL
Hà Văn Tiến
Số 70 Lê ThánhTông, Ngô Quyền,Hải Phòng
39,87%
Trang 26Nguồn: HaiPhong Port traserco
4.2 Danh sách cổ đông sáng lập
Căn cứ vào Giấy CNĐKKD và ĐKT số 0203000025 do Sở kế hoạch và Đầu tưThành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 18/10/2000 và đăng ký thay đổi lần thứ 09 ngày22/03/2011, danh sách cổ đông sáng lập của Công ty bao gồm:
ĐKKD
Số cổ phần
Giá trị (triệu đồng)
Tỷ lệ/VĐL
- Hà Văn Tiến Số 70 Lê Thánh Tông,
Máy Tơ, Ngô Quyền,HP
0309556679
Ghi chú: Cổ phần sở hữu của các cổ đông sáng lập nêu trên đã qua thời gian hạn chế
chuyển nhượng (03 năm) tính từ 18/10/2000, hiện tại số cổ phần này là cổ phần tự dochuyển nhượng
4.3 Cơ cấu cổ đông
Tính đến thời điểm 30/09/2011, cơ cấu cổ đông của HaiPhong Port traserco như sau:
Trang 27Nguồn: HaiPhong Port traserco
5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức phát hành, những công ty mà tổ chức phát hành đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành
5.1 Danh sách các Công ty nắm giữ quyền kiểm soát và cổ phần chi phối Công
ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Cảng Hải Phòng
Không có
5.2 Danh sách các Công ty mà Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợp
Cảng Hải Phòng nắm giữ quyền kiểm soát hoặc chi phối
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Dịch vụ Cảng Hải Phòng
Địa chỉ : Số 3 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng
Vốn điều lệ thực góp: 69.267.720.000 đồng
Giấy CNĐKKD: số 0203004948 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố HảiPhòng cấp lần đầu ngày 06/01/2009 và đăng ký thay đổi lần 1 ngày11/06/2009
Trang 28 Ngành nghề kinh doanh: Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiếtbị; Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng; Lắp đặt hệ thống điện; Lắp đặt
hệ thống điều hòa không khí; Lắp đặt hệ thống xây dựng khác: lắp đặt thiết
bị phòng cháy chữa cháy; Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác: sửa chữanhà, xưởng, kho tàng; Bán buôn sắt, thép; Dịch vụ ăn uống (không bao gồmquầy bar, vũ trường, karaoke); Hoạt động kinh doanh bất động sản: cho thuêvăn phòng, hội trường; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lạichưa được phân vào đâu: dịch vụ trông coi xe đạp, xe máy, xe ô tô)
Tỷ lệ nắm giữ: 50,97%
5.3 Danh sách những Công ty liên doanh, liên kết
Không có
6 Hoạt động kinh doanh
6.1 Sản lượng, doanh thu sản phẩm, dịch vụ qua các năm
Sản phẩm, dịch vụ chính
HaiPhong Port traserco hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ tổng hợp gồm:
- Kinh doanh xăng dầu;
Công ty có 03 cửa hàng bán lẻ xăng dầu tại khu vực Cảng Hoàng Diệu, Cảng Chùa
Vẽ nhằm cung cấp nhiên liệu cho hoạt động của cảng và các khách hàng khác Các cửahàng bán lẻ xăng dầu được đặt tại các vị trí thuận tiện, nơi lưu thông xe cộ với mật độ caonên doanh thu từ hoạt động này luôn chiếm tỷ trọng lớn, đạt chỉ tiêu kế hoạch hàng năm.Mặt khác, Công ty luôn chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng, xây dựng mối quan hệlâu dài với nhiều bạn hàng nên lợi nhuận ở khu vực này tương đối ổn định và có xu hướngtăng dần
Trang 29Cửa hàng Xăng dầu Lê Thánh Tông Địa chỉ: Cổng 2, Cảng Hải Phòng
Dịch vụ bốc xếp:
Là lĩnh vực mang lại doanh thu lớn thứ hai cho Công ty trong những năm gần đây,Công ty luôn ý thức được tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong việcđảm bảo tiến độ công việc và hiệu quả công việc Khối bốc xếp bao gồm 850 công nhânđược chia làm 04 đội, tham gia trực tiếp vào các dây truyền bốc xếp của Cảng Nhờ có độingũ quản lý chuyên nghiệp, công nhân bốc xếp được đào tạo quy củ, Công ty luôn giữ
vững được thế mạnh so với các doanh nghiệp cùng ngành
Sản lượng bốc xếp trong năm 2009 đạt 3.156.505 tấn, năm 2010 đạt 2.780.444 tấn.Sản lượng bốc xếp trong năm 2010 giảm so với năm 2009 do lượng công nhân bốc xếpnăm 2010 giảm đi so với năm 2009 Số công nhân giảm do nền kinh tế gặp nhiều khó khăntrong năm 2010, sản lượng xuất nhập khẩu tại Cảng Hải Phòng giảm sút, một số công nhân
chuyển sang lĩnh vực khác làm
Trang 30Lực lượng công nhân bốc xếp Công ty tại Cảng Hải Phòng
Dịch vụ nhà hàng, khách sạn:
Tọa lạc tại những đường phố chính của thành phố Hải Phòng, Công ty có Nhà hàngCảng với diện tích gần 3.000 m2 tại số 2B Hoàng Diệu và khách sạn Thắng Lợi diện tích4.413 m2 gồm 5 tầng với 45 phòng ngủ, 1 phòng hội nghị, 1 nhà hàng tại số 3 Lê ThánhTông Nhà hàng Cảng và khách sạn Thắng Lợi chuyên phục vụ tiệc cưới, hội nghị, hộithảo, các dịch vụ ăn nghỉ Công suất sử dụng phòng bình quân của khách sạn năm 2009 là60% và năm 2010 là 43 % Số lượt khách lưu trú năm 2009 là 9.420 lượt và năm 2010 là4.915 lượt Tuy hoạt động kinh doanh nhà hàng khách sạn chưa thực sự mang lại lợi nhuậncao cho Công ty, nhưng xét về dài hạn đây sẽ là lĩnh vực đầy tiềm năng, mang lại choCông ty những nét chuyển biến mới Đội ngũ lãnh đạo Công ty với tầm nhìn chiến lược tintưởng rằng lĩnh vực kinh doanh này sẽ phát huy hiệu quả nhằm nâng cao lợi nhuận khi đờisống và thu nhập của người dân ngày càng cao, thúc đẩy thị trường tiêu dùng và dịch vụphát triển hơn nữa.
Trang 31Nhà hàng Cảng - Địa chỉ: 2B Hàng Diệu, Hồng Bàng, Hải Phòng
Trang 32Khách sạn Thắng Lợi - Địa chỉ: Số 3 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng
Dịch vụ cho thuê văn phòng:
Tòa nhà Thành Đạt 8 tầng được xây dựng xong năm 2005 và đưa vào hoạt động vớidiện tích 8.000 m2 cho thuê văn phòng Đến nay diện tích cho thuê đã được phủ kín 99%.Các hợp đồng cho thuê có thời hạn trung bình là 3 năm Nhận thấy nhu cầu lớn trong lĩnhvực bất động sản, Công ty đã đầu tư xây dựng tòa nhà văn phòng và thu về kết quả khảquan khi liên tục trong 2 năm 2009 và 2010, lợi nhuận từ dịch vụ cho thuê văn phòngchiếm tỷ trọng lớn thứ hai trên tổng lợi nhuận của Công ty Lĩnh vực này hứa hẹn mộtnguồn thu nhập ổn định và đều đặn cho Công ty trong thời gian tới
Trang 33Tòa nhà văn phòng cho thuê Thành Đạt - Địa chỉ: Số 3 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng
Dịch vụ trông coi xe ô tô, xe đạp và xe máy:
Hiện nay Công ty đang sử dụng và khai thác 03 bãi gửi xe sau:
- 1 bãi gửi xe Container diện tích 25.000m2 thuê đất Nhà nước với thời hạn 5năm ký lại một lần để trông coi xe ô tô và cho thuê mặt bằng làm dịch vụ sửachữa
- 1 nhà xe diện tích 1.567 m2 thuê đất với thời hạn 40 năm để trông coi xe đạp
xe máy cho công nhân và khách hàng đến Cảng Hải Phòng
- 1 nhà xe diện tích 4.320 m2 với hợp đồng 1 năm ký một lần để trông coi xeđạp xe máy cho công nhân của Công ty, công nhân của Cảng, khách hàng đếnCảng Hải Phòng và trông coi xe ô tô cho khách
Tận dụng ưu thế mặt bằng rộng và nguồn nhân lực dồi dào, Công ty đã đi đúnghướng khi mở rộng lĩnh vực ngành nghề kinh doanh sang dịch vụ trông gửi xe Với đội ngũcán bộ nhân viên có nhiều kinh nghiệm, Công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể và
đã dần khẳng định được vị trí của mình và được các đối tác ghi nhận
Trang 34Bãi ô tô - Địa chỉ: Công Cảng 1, Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng
Doanh thu và lợi nhuận từ Sản phẩm, dịch vụ của HaiPhong Port traserco
CƠ CẤU DOANH THU THUẦN
TT DIỄN GIẢI
(hợp nhất)
9 tháng đầu năm 2011 (hợp nhất) Doanh thu
(đồng)
Tỷ trọng (%)
Doanh thu (đồng)
Tỷ trọng (%)
Doanh thu (đồng)
Tỷ trọng (%)
4 Khối xăng dầu 145.014.410.061 67,26 175.854.571.829 71,13 174.735.833.343 70,34
5 Cho thuê văn
phòng 6.673.193.204 3,09 7.400.263.205 2,99 6.126.432.902 2,47
Trang 35TT DIỄN GIẢI
(hợp nhất)
9 tháng đầu năm 2011 (hợp nhất) Doanh thu
(đồng)
Tỷ trọng (%)
Doanh thu (đồng)
Tỷ trọng (%)
Doanh thu (đồng)
Tỷ trọng (%)
6 Khối bốc xếp 35.885.221.302 16,64 31.608.612.674 12,78 33.932.090.686 13,66
7 Các dịch vụ khác 2.462.290.774 1,14 2.484.825.956 1,01 3.277.198.194 1,32
Tổng cộng 215.616.493.720 100 247.240.975.495 100 248.402.650.537 100
Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2009, hợp nhất năm 2010 và BCTC hợp nhất 9 tháng đầu năm 2011
Doanh thu thuần năm 2010 của HaiPhong Port traserco tăng 14,67% so với năm
2009 Doanh thu chính của Công ty chủ yếu đến từ khối xăng dầu, chiếm 70% tổng doanhthu của Công ty, tiếp theo là khối bốc xếp, cửa hàng lốp và còn lại là các hoạt động khác.Doanh thu cùng tỷ trọng của khối xăng dầu có xu hướng tăng trong năm 2010 là do từ cuốinăm 2009 đến nay, giá xăng dầu thế giới tuy có nhiều biến động nhưng xu hướng chungvẫn là tăng giá dẫn đến doanh thu của khối này tăng mạnh Trong khi đó, doanh thu và tỷtrọng của khối bốc xếp lại giảm là do sự khó khăn chung của các doanh nghiệp vận tải biểnkhiến trung chuyển hàng hóa qua đường biển có dấu hiệu chững lại Tỷ trọng doanh thucủa các hoạt động khác không biến động nhiều
9 tháng đầu năm 2011, doanh thu thuần của Công ty đã tăng 0,47% so với năm
2010 Trong cơ cấu doanh thu, khối xăng dầu vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất, đồng thời, khốibốc xếp và cửa hàng lốp cũng có sự tăng trưởng doanh thu và gia tăng đóng góp vào hoạtđộng kinh doanh chung
Bãi và trông coi xe Khối xăng dầu Cho thuê văn phòng Khối bốc xếp Các dịch vụ khác
Trang 36Bãi và trông coi xe Khối xăng dầu Cho thuê văn phòng Khối bốc xếp Các dịch vụ khác
CƠ CẤU LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ
TT DIỄN GIẢI
(hợp nhất)
9 tháng đầu năm 2011 (hợp nhất) Lợi nhuận
trước thuế (đồng )
Tỷ trọng (%)
Lợi nhuận trước thuế (đồng)
Tỷ trọng (%)
Lợi nhuận trước thuế (đồng)
Tỷ trọng (%)
1 Khối nhà hàng,
khách sạn 472.036.325 4,71 574.583.958 4,07 476.376.393 4,89
2 Cửa hàng lốp 237.341.843 2,37 357.105.260 2,53 215.447.951 2,21
3 Bãi và trông coi xe 1.809.341.464 18,06 2.713.660.997 19,24 2.378.161.213 24,39
4 Khối xăng dầu 3.841.670.060 38,35 3.722.321.187 26,39 2.328.598.240 23,88
5 Cho thuê văn
Trang 37Năm 2010, mặc dù nền kinh tế còn khó khăn, hoạt động của Công ty vẫn được duytrì ổn định và có sự tăng trưởng Cụ thể, lợi nhuận trước thuế năm 2010 đạt 14,1 tỷ đồng,tăng 40,81% so với năm trước; lợi nhuận trước thuế 9 tháng đầu năm 2011 đã đạt 9,75 tỷđồng
Lợi nhuận trước thuế của Công ty chủ yếu đến từ 4 hoạt động chính là khối xăngdầu; cho thuê văn phòng; bãi và trông coi xe, tiếp đến là khối bốc xếp Trong đó, đáng chú
ý là tuy chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh thu nhưng khối xăng dầu lại có xuhướng suy giảm tỷ trọng trong cơ cấu lợi nhuận trước thuế, giảm từ 38% năm 2009 xuốngcòn 26% trong năm 2010 và 23% trong 9 tháng đầu năm 2011 Tuy nhiên, lợi nhuận từkhối bốc xếp lại có sự gia tăng tỷ trọng , tăng từ 6% năm 2010 lên 20% trong 9 tháng đầunăm 2011; hoạt động bãi và trông coi xe tăng từ 19% năm 2010 lên 24% trong 9 tháng đầunăm 2011 Tỷ trọng lợi nhuận hoạt động cho thuê văn phòng không biến động nhiều vàtiếp tục đóng góp nguồn lợi nhuận ổn định cho Công ty
Bên cạnh đó, trong năm 2010 và 9 tháng đầu năm 2011, Công ty có khoản lợi nhuận
âm từ hoạt động đầu tư dự án lần lượt là 383 triệu đồng và 389 triệu đồng, phát sinh từhoạt động của công ty con - Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Dịch vụ Cảng Hải Phòng.Công ty con đang triển khai xây dựng tòa nhà Thành Đạt 1, khởi công từ 11/2009 và dựkiến hoàn thành vào năm 2014 nên chủ yếu phát sinh chi phí và chưa ghi nhận doanh thutrong giai đoạn xây dựng Khi dự án này hoàn thành sẽ góp phần đáng kể vào doanh thu vàlợi nhuận của Công ty trong thời gian tới
Bãi và trông coi xe Khối xăng dầu Cho thuê văn phòng Khối bốc xếp Các dịch vụ khác
Trang 38Bãi và trông coi xe Khối xăng dầu Cho thuê văn phòng Khối bốc xếp Các dịch vụ khác Hoạt động đầu tư dự án
6.2 Nguyên vật liệu
Nguồn nguyên vật liệu chính
Nguồn nguyên vật liệu chủ yếu của Công ty, bao gồm:
- Đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu chủ yếu là xăng dầu được mua từ Công tyXăng dầu Khu vực 3 và Công ty cổ phần Thương mại Gia Trang
- Đối với cửa hàng lốp chủ yếu là săm lốp ô tô được mua từ đại lý Công ty Cao suSao Vàng, Công ty Cao su Đà Nẵng
Danh sách một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính
ST
Nguyên vật liệu cung cấp
1 Công ty Xăng dầu Khu vực
Cung cấp nhiên liệu
Trang 393 Công ty Cổ phần Cao su
Sao Vàng
231 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân- Hà Nội
Cung cấp săm lốp và các sản phẩm từ cao su
Nguồn: HaiPhong Port traserco
Sự ổn định của các nguồn cung cấp vật tư nguyên vật liệu
- Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ bốc xếp:
Do dịch vụ này của Công ty sử dụng người lao động nên việc ổn định nguồn nhâncông chủ yếu phụ thuộc vào tiềm lực lao động của Công ty Theo kết quả tổng điều tra dân
số năm 2009, dân số Việt Nam đạt gần 86 triệu người, trong đó 2/3 dân số dưới 35 tuổi và
tỉ lệ người biết chữ từ 90 - 95% Xét về mặt quy mô, thị trường của Công ty tương đối ổnđịnh do sự dồi dào của nguồn cung lao động trong nước Về chất lượng, nhờ quá trìnhtuyển chọn và đào tạo của Công ty, đội ngũ ban lãnh đạo Công ty năng động và nhạy bén,đội ngũ công nhân lao động trẻ cung cấp tốt các dịch vụ bốc xếp và mang lại doanh thukinh doanh lớn thứ 2 cho Công ty
- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ xăng dầu:
Có thể nói mặt hàng xăng dầu trong năm 2009 và 2010 đã chịu nhiều biến động vềgiá cả Ngày 11/4/2009 được đánh dấu là ngày bắt đầu cho "chuỗi sự kiện" tăng giá xăngbán lẻ trong nước liên tục Vào thời điểm tháng 4 năm 2009 giá dầu thô ở mức 50 USD/thùng đến thời điểm hiện tại giá khoảng 90 USD/ thùng Điều này cho thấy giá xăng dầuthế giới biến động rất mạnh do vậy mà Công ty luôn có những kế hoạch kinh doanh để ứngphó với những biến động của thị trường xăng dầu
Trước tình hình đó, Công ty phải:
Lập kế hoạch chi tiết cụ thể để có thể chủ động tìm kiếm nguồn nguyên vật liệucũng như tìm được nguồn cung lao động hợp lý và phù hợp
Giám sát và quản lý tốt đội ngũ công nhân, hệ thống các cửa hàng xăng dầu củadoanh nghiệp, tận dụng tối đa các nguyên vật liệu sử dụng nhằm tiết kiệm chi phínhưng vẫn đảm bảo được mục tiêu lợi nhuận đã đề ra
Thường xuyên cập nhật và chủ động tìm kiếm thêm các nhà cung ứng nguyên vậtliệu trên thị trường
Lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín trên thị trường vận tải cũng như dịch vụ sămlốp và thiết lập mối quan hệ bạn hàng chiến lược để có thể đảm bảo sự ổn địnhcủa nguồn cung cấp Công ty đã tiến hành ký kết các hợp đồng cung cấp dài hạn
Trang 40đối với một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính như xăng dầu, v.v
Việc áp dụng những biện pháp bình ổn nguồn nguyên vật liệu này sẽ góp phần tạo choCông ty sự chủ động trong việc tìm kiếm nguyên vật liệu, đảm bảo đủ nguồn vật tư vàgiảm thiểu tối đa ảnh hưởng của những biến động trên thị trường
Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu tới doanh thu, lợi nhuận
- Sự ổn định của các nguồn cung cấp: Các nguồn cung cấp yếu tố đầu vào của Công
ty là thường xuyên và ổn định Đầu năm Công ty ký kết hợp đồng nguyên tắc với cácnguồn cung cấp đảm bảo cung ứng đủ hàng theo yêu cầu của Công ty
- Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu tới doanh thu, lợi nhuận:
Xăng dầu: chịu ảnh hưởng bởi giá xăng dầu trong nước và thế giới Do Công tylàm đại lý bán lẻ cho Công ty Xăng dầu Khu vực 3, Công ty Cổ phần Thươngmại Gia Trang nên giá nhập và giá bán đều do nhà cung cấp quy định Khi có sựbiến động về giá cả thì doanh thu bị ảnh hưởng rất nhiều, Công ty đã ký hợpđồng với các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu từ trước thời điểm giá dầu tăngnên doanh thu của công ty tăng mạnh, trong khi lợi nhuận lại phụ thuộc vàochính sách chiết khấu của nhà cung cấp nhưng sự thay đổi này cũng không đáng
kể Lợi nhuận ở khu vực này tương đối ổn định
Nhân công bốc xếp: Công ty thực hiện dịch vụ bốc xếp thủ công cho Cảng HảiPhòng Các chính sách tiền lương được tính trên định mức và đơn giá xếp dỡ củaCảng và do Cảng xây dựng Chính sách tiền lương tương đối ốn định và đảm bảothu nhập Do vậy thu hút được lực lượng lao động lớn đáp ứng đủ nhu cầu bốcxếp của Cảng Do đó doanh thu từ dịch vụ này rất ổn định và có xu hướng tăngtrưởng qua các năm
Do hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, Công ty đã ký các hợp đồng từtrước thời điểm tăng giá, chủ động hạn chế sự ảnh hưởng trước biến động các yếu tố đầuvào, nên lợi nhuận Công ty tương đối ổn định và có xu hướng tăng dần
(đồng)
%/
tổng DT
Giá trị (đồng)
%/
tông DT
Giá trị (đồng)
%/ tổng DT
Giá vốn hàng bán 187.380.796.844 86,70 216.479.249.626 85,64 221.571.960.218 88,26
Chi phí tài chính 1.318.400.298 0,61 1.774.884.843 0,70 2.497.499.133 0,99