Phần I điều chế Mono ester acryla
Trang 1Luận văn tốt nghiện - Cao học Hóa - Kháa 5 1995-1098
ĐIỀU CHẾ
MONO ESTER ACRYLAT
Trang 2luận văn tốt nghiệp - Cao học Hảa - Khóa 3 1993-1998 a
¢ tac acid thudng sif dung : H,SO,, HCl hay BF;
‘Gi clorosnifit akyl :
R-COO- Nat + R'OSOClz ——® R-COOR' + soaÌ + NaCl
nợ đó clorosulfit alkyl được điều chế từ phương trình :
Fừ clorur acid
in ting cho hiệu suất cao với các alcol nhất, nhì, tam Cẩn cho thêm baz để loại
Trang 3Lugn van t6t nghiép - Caa hoc Héa - Khda 5 1995-1998 -4-
§ TY nitril : phan ting alcol gidi nitril :
HI Phản ứng acetal hóa bảo vệ nhóm chức OH
Đối với các alcol đa chức như glycerin, etylen giycol, propylen glycol hay các
carbon hydrat có nhiều nhóm OH có khả năng tham gia phẩn ứng ester hóa, phản
ứng sẽ tạo thành hỗn hợp sản phẩm các mono, di hay trí ester với tỷ lệ thành phân
Để điều chế các mono ester, trước khi tiến hành phản ứng ester hóa người ta phải
bảo vệ một số nhóm chức alcol và chỉ để lại một nhóm OH để tham gia phản ứng
ester hóa Sau đó sẽ chuyển các nhóm OH đã được bảo vệ trở về trạng thái như cũ
Để bảo vệ các nhóm chức OH của alcol thường sử dụng hai phương pháp :
Eĩí.1 Phương pháp alkyl eter :
Trang 4Luận văn tốt nghiệp - Cao học Hóa - Khda § 1995-1998 -5-
Chuyển các nhóm hydroxyl cdn bdo vé sang dang cter (metyl eter, cty eter ,.)„
phản ứng sử dụng xúc tác ZnCh, SaCh
OH của D-Manitol với xúc tác SnCh :
H2 Phương pháp tạo acetal và cetal vòng :
Dùng ceton hay aldehid làm tic nhan tao vòng cetal với các alcol đa chức dưới xúc
tác acid hay baz Phần ứng qua hai giai đoạn '?:
Aldehid Xiie tac Ht hay OH tic tac H+ hay OH- cent
Trang 5Lun van t6t nghiép - Cao hoc Héa - Kháa 5 1095.1008
Phân ứng thực hiện trong dung môi eter dầu hóa (phân đoạn sôi 35 - 552C) kt
nước, xúc tác acid p-Toluen sulfonic, nhiệt độ phản ứng 25 - 28°C, nông độ
chat [Glycerol] = 1.0M
{Aceton] = 5.0 M
Trang 6Luận văn tốt nghiệp - Caa học Hóa - Khóa 5 1995-1998
[p-Toluensulfonic] = 0.016 M
Phan ứng tiến hành trong 43 giờ, Hỗn hợp sản phẩm được trung hòa với dụng ‹
acetat natri loãng, sau đó lọc và chưng cất để loại aceton thừa và dung môi L khan, hiệu suất phản ứng đạt được 96 6%
Cũng với phản ứng trên, Edgar Mikschik và các cộng sự dong acid sulfa
(H›NSO¿H) làm xúc tác trong điều kiện phần ứng như sau :
[Giyceroll = 1,0M
[Aceton] = 2,4 M
{[H:NSOQ3H] = 0,019
Nhiệt độ : 402C
Thời gian phần ứng : 3 giờ
Hỗn hợp phản ứng được trung hòa bằng dung dịch KOH 5% rồi chưng cất ấp s kém, Hiệu suất phản ứng đạt 70%
Nguyễn Công Tránh È) thực hiện phần ứng trên với xúc tác acid H;S$O; trong đ
kiện phản ứng như sau :
Hiệu suất đạt được 70%
Brian S Furniss và các cộng sự '® đùng cyclohexanon làm tic shan acetal giycerol trong điểu kiện đồng mol trong dung môi eter đầu hỏa (phân đoạn sôi : 609C), xúc tác HạSO, Sau 18 gid phản ứng đạt hiệu suất 56%
Trang 7Luận văn tất nghiệp - Cao học Hảa - Khóa 5 1905.1998
L H50, [2
Ili Phan ứng acyl hóa :
Phan ứng alcyÌ hóa giữa một clorur acid với một baz Lewis NuH (trong đó N OH,RO,NH)
REC) + NuH ——*» R-C-Nu + HỢI
lÌ
Oo
Clorur acyl BazLewis D4An xuất acid
e Trong trường hợp NuH là các alcol nhất cấp nhị cấp và phenol : sản phẩm
ester Phần ứng xãy ra nhanh, tỏa nhiệt mạnh, hiệu suất phần ứng cao
e Trong trường hợp NuH là các amin bậc ! và bậc 2 sẵn phẩm tạo thành là ‹ amid, clorur acyl không phần ứng với amin bậc 3
e©_ Trong trường hợp NuH là alcol tam cấp : phản ứng tạo thành Clorur ter-alkyl
Phản ứng giữa clorur acid và alcol nhất cấp xãy ra rất nhanh, tỏa nhiệt mạnh và :
hiệu suất cao, Để hạn chế vận tốc phản ứng nên tiến hành phần ứng ở nhiệt thấp và sử dụng các dung mỗi hữu cơ Trong quá trình phản ứng có sự tạo thà
HCI nên thường phải dùng một baz để loại HCI sinh ra
Trong thực tế người ta thường dùng phản ứng này để điều chế các ester thơm t
các ester thơm khó điều chế trực tiếp từ acid và alcol tương ứng
Theo Vogel © t-butyl acetat được điều chế theo phương trình phản ứng như sau :
HCL + CoHs-N (CH) — CsHs-NH (CHs)2.Cl
Trang 8Luận văn tốt nghiệp - Cao học Hóa - Khóa 5 1995.1998
Điều kiện phản ứng :
fi-butyl alcol] : 0,77 mol
facetyl clorur] : 6,79 mol
[dimethyl anilin] : 0,84 mol
Dung môi : eter khan
Hiệu suất đạt được 62%
Phương pháp điều chế ethyl vinyl acetat © -
GO
Điều kiện phần ứng :
[vinyl acetic acid] : 0,26 moi
{thionyl clorur] : 0,42 mol
{ethanal] : 0.27 mot
Thời gian phản ứng : 45 phút
Nguyễn Công Tránh Ì thực hiện phản ứng điều chế acrylat isopropvliden giyce
theo phương trình phản ứng như sau :
tác giả ding tiethylamin để loại HCI sinh ra Phản ứng được thực hiện trong du môi đieloro etan, ở nhiệt độ thấp (0 - §°C) Phin Ứng xãy ra gần như hoàn to
(hiệu suất 99%).
Trang 9Luan van tốt nghiệp - Cao học Hóa - Kháa 5 1995-1998
- Trimethylol propane, MERCK (Ditc)
- Acetone (Trung Quốc) được tỉnh chế và làm khan ©
- Ácrylon chiorur, MERCK (Đức)
- p-Toluen sulfonic acid KANTO Chemical Co tac (Nhay
- Trethyl amine, MERCK (Đức)
- Chloroform Trung Quốc được tính chế và làm khan '®
- Na;SO MERCK (Đức)
- Na,CO;, MERCK (Bitc)
- HCI Công ty vật tứ khoa học kỹ thuật Việt Nam
-CaCh , KANTO Chemical Co Inc (Nap
IH THỰC NGHIỆM
A Điều chế acetal của trimethylol propan :
Phản ứng tao acetal vòng giữa trimethylol propan và aceton được thực hiện trc môi trường khan với Xúc Iác acid :
CH3-CHạ-C —CH2-OH + CHạ-C-CHỊ =========rm CH2-CH2C(—CH; TQ C
CH¿ạ ———O €
Trang 10Luận văn tốt nghiệp - Cao học Hóa - Khóa 5 1995-1998 -1I1-
Trimethylol propane, aceton đã làm khan nước, xúc tác acid với nồng độ thích hợp
được cho vào bình cầu 500ml có gắn ống hoàn lưu và ống hút ẩm chứa CaC1; để
ngăn hơi ẩm Phản ứng được tiến hành ở nhiệt độ thường (28 - 32°C) trên bếp
khuấy từ với vận tốc 350 vòng/phút Sản phẩm tạo thành đem đuổi aceton thừa bằng máy cô quay chân không dưới áp suất kém rồi trung hòa xúc tác acid bằng
dung dịch Na;CO; 15%
Acetal của trinethylol propan được trích bằng dung môi CHC]ạ nhiều lần và sau đó
đuổi CHCl, bang cách cô quay chân không, làm khan sản phẩm thu được bằng
NazCO¿ Sản phẩm acetal có dạng chất lỏng không màu, hơi sánh
Hiệu suất phản ứng được xác định bằng phương pháp cân khối lượng và phương
pháp Cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) °C
Sản phẩm được nhận danh bằng phổ hồng ngoại (1R) được ghi trên máy BRUKER-
IFS48 dùng nền KBr va phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) !H (200MHz) và 'C (50MHz) trên máy Bruker AC - 200
B Điều chế ester acrylat của 4-ethyl-4-hydroxy methyl aceton propylen acetal
Ester acrylat của 4-ethyl-4-hydroxy methyl aceton propylen acetal được điểu chế
từ acryloy! clorur và acetal của trimethylolpropan Phương trình phản ứng như sau :
HC] sinh ra được phản ứng hết với triethyl amin bay pyridin theo phương trình sau
ae
THU VIEN
Trang 11Luận văn tốt nghiệp - Cao học Hóa - Khóa 5 1995.1998
Phản ứng được thực hiện trong điều kiện khan nước, acetal của trimethylolprop amin, dung môi với tỷ lệ thích hợp được cho vào bình cầu 2 cổ thể tích 500ml
gắn ống hoàn lưu và ống hút ẩm có chứa CaCl; Hệ được giữ ở nhiệt độ thấp (n
hon 5°C) và đặt trên bếp khuấy từ có vận tốc 300 vòng phút,
Acryloyl clorur được hòa trong dung môi điclorometan, được nhỏ chậm từ ph
chiết vào hệ phản ứng, Sau khi hết dung dịch acryloyl clorur, tiếp tục khuấy n
thời gian ở nhiệt độ thường để phần ứng xãy ra hoàn toàn
Sản phẩm được cô lập bằng cách lọc qua giấy lọc để loại muối clohydrat an
không tan Chưng cất dung dịch qua lọc bằng cô quay chân không để đuổi l
dung môi Sản phẩm được tính chế lại bằng cách hòa tan vào dietyleter để loại | muối clohydrat của amin không tan Sau đó đuổi hết dung môi dietyleter bằng
quay chân không Sản phẩm có dạng chất lỏng trong suốt, có mùi đặc trưng
Sản phẩm được nhận đanh bằng phổ [R và NMR
C Điều chế acrylat-2,2-dihydroxy methyl butyÌ
Mono ester acrylat của 4-ethyl-4-hydroxy methyl aceton propylen acetal rat dé thủy phân trong môi trường acid ngay cả với những acid yếu Phương trình ph ứng nhữ sau:
Trang 12Luận văn tốt nghiệp - Cao học Hóa - Khóa 5 1995-1998 -]
đuổi dụng môi bằng cô quay chân không Chứng cất dưới áp suất kém để đuổi h
nước Sản phẩm tạo thành là dung địch có màu vàng nhạt, bơi sánh, tan trời toluen, benzen, cloroform, acelon, eter, không tan trong nước Sản phẩm được đụ
danh bing phé IR va NMR
Trang 13Luận văn tốt nghiệp - Cao học Hóa - Khóa 5 1995-1998 -
KẾT QUÁ VÀ BIỆN LUẬN
I Phan ứng tạo acetal vòng giữa trimethylol propan và aceton
Hình 1 giới thiệu phổ IR của trimethylol propan với các mũi đặc trưng của c nhóm chức OH : 3341 cmÌ', C-O : 1064 cmÌ, -CH; : 2972, 28! cm', -CH
Trang 14Euận văn tốt nghiệp - Cao hoc Héa - Khda 5 1995-1998
Thời gian phản ứng > 30 phút
Xúc tác : sử dụng các loại acid khác nhau như
acid p-Toluen sulfonic (CH;-C¿H,-SO¿H) : 0,1929(1% mo} Acid sulfamic (HạNSO;H), ; 0,097 (1% moÙ acid sulfuric (H,SO,} 10,098 (1% mol)
Kết quả thu được nhữ sau :
Bang2: — Ảnh hưởng loại xúc tác đến hiệu suất phần ứng
Loại xúc tác HạSO, HLNSO3H | CH,-C,H,-S0,H
Kết quả thu được như sau:
Bang 3: Ảnh hưởng thời gian đến hiệu suất phần ứng
Kết quả cho thấy phản ứng xãy ra nhanh và đạt đến cân bằng sau 30 phút phả
ứng So với phần ứng điều chế isopropylden giycerol t thì phần ứng xãy ra nhan
hơn do trimethylol propan tan trong aceton tốt hơn so với giycero
Trang 15Luận văn tốt nghiệp - Cao học Hóa - Khéa 5 1995-1998
Trang 18Luận văn tốt nghiệp - Cao học Hóa - Khóa 5 1995-1998
Kết quả thu được như sau: -
Bang4: — Ảnh hưởng nồng độ xúc tác đến hiệu suất phản ứng
Kết quả thu được như sau :
Hiệu suất phan ting (%) 17,3 | 48,3 | 73,4 | 79,9 | 88,7 90,1
Hiệu suất phản ứng tăng khi tỷ lệ aceton/trinethylol propan tăng Chúng tôi chor
tỷ lệ aceton/trimethylol propan = 10 :I làm điều kiện tối ưu.
Trang 19Lugn van t6t nghiép - Cao hạc Hóa - Khda § 1995-1998 -21-
2 Nhận đanh sẵn phẩm acetal trimethylol propan
Sản phẩm sau khi được tách chiết, cô lập và làm khan được đem ghi phổ hồng
ngoại (TR), và cộng hưởng oY hat nhan (NMR)
Hình 5 giới thiệu phổ IR của Acetal trimethyl propan với các mãi hấp thu đặc trưng tương ứng với các dao động của các nối OH : 3440 cm Ì, C-O : 1048cm", O-C-O:
1091 cm! của các nhóm chức trong phân tử,
Hình 6,7,8 giới thiệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân 'H, °C, DEPT cia acetal
trừưnethylol propan
Bảng 6: Độ dịch chuyển hóa học õ (ppm) của các vị trí cộng hưởng
trong hợp chat acetal cia trimethylol propan
Trang 20Luận văn tốt nghiện - Cao học Hóa - Khóa 5 1995-1998
om 7k
8°16
2888
818 0"B0I E 8“HI
081 Zwei
Trang 21-25- Luan văn tốt nghiệp - Cao học Hóa - Kháa 5 1995.1998
Trang 2424 lẹp - Cao học Háa - Khóa 3 1995-1998
Trang 26Lun van tốt nghiệp - Cao học Hóa Kha 5 1995-1998 26
IL Phần ứng điều chế ester acrylat cla 4-ethyi-4-hydroxy methyl aceton
propylen acetal
11.1 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất phần ứng
a Nhiệt độ phần ứng : tiến hành phản ứng ở nhiệt độ thấp < 5°C, nếu nhiệt độ phản ứng cao hơn, acryloyl sẽ phá hủy vòng acetal và tạo thành hỗn bợp sản
phẩm Hơn nữa phản ứng xãy ra rất nhanh và tỏa nhiệt mạnh nên khó kiểm soát được phản ứng ở nhiệt độ cao
b Chất bất HCI :
Có thể bắt HCI sinh ra bằng một baz nhưng phản ứng giữa baz này và HCI không được tạo thành H:O vì nước sinh ra sẽ phân hủy acetal và phần ứng với acryloyl
clorur dé tao thanh acid acrylic
Dùng triethyl amin và pyridin khan nước để tác dụng hết với HCI sinh ra Muối clorur tạo thành được tách ra khỏi sản phẩm, Do đó yêu cầu đặt ra là các muối này
phải không tan trong các dụng môi hữu cơ sử dụng trong phản ứng, Khi sử dụng pyridin để bắt HCI thì Pyddiam Chiorur tạo thành lại tan được trong các dung môi hữu cơ nên khó tách sản phẩm ra khỏi hỗn hợp phẩn ứng Triethyl amonium
clorur không tan trong một số dung môi hữu cơ nên được chọn làm chất bắt HƠI
cho phản Ứng
e Dung mdi
Dung môi phải được làm khan nước trước khi sử dụng Yêu cầu đặt ra là các dung môi này phải hòa tan tốt acetal trimethylol propan, acryloyl va san phẩm mono acrylat tạo thành, ngược lại chúng không được hòa tan mudi trimethyl amonium chiorur Chúng tôi tiến hành phản ứng trên các loại dung môi khác nhau như eter dầu hỏa, diethyl eter, Cloroform, Dicloro methan, n-hexan Qua thd aghiém két
quá cho thấy dicloro methan là thích hợp nhất va cho hiệu suất cao nhất (95,1%)
Sản phẩm được nhận danh bằng phổ hồng ngoại và cộng hướng từ hạt nhân
Trang 27- Luận văn tốt nghiệp - Cao học Hóa - Khóa 5 1995-1998 mà 24,
Hình 9 giới thiệu phổ hồng ngoại của ester acrylat của 4-ethyl-4-hydroxy methyl aceton propylen acetal
Các mũi hấp thu đặc trưng của phổ IR :
C=O : 1727 cm! , O=C-O : 1196 cm , O-C-O : 1092 cm"! , C=C : 3046, 1634 và
987 cm’!
Hình 10,11,12 giới thiệu pho 'H, BC và phé DEPT cia monoacrylat acetal trimethylol propan
Bang7 : Độ dịch chuyển hóa học của các H và C trong mono ester
acrylat của 4-ethyl-4-hydroxy methyl aceton propylen acetal
Trang 31Luan van t6t nghiép - Cao hoc Néa - Khda 5 1995-1908