Mối quan hệ giữa đầu tư vào tài sản vô hình TSVH và tài sản hữu hình TSHH: • 1.. TSHH là nền móng, nguồn gốc tạo ra TSVH: Tóm lại: 1/ Đầu tư vào TSHH chính là cơ sở, nền tảng cho đầu tư
Trang 4CHƯƠNG 1
I NỘI DUNG ĐẦU TƯ VÀO TSHH VÀ TSVH:
1 Khái niệm, đặc điểm & phân loại Đầu tư :
NGUỒN
LỰC
Tiền vốn
Lao động Máy móc Tài nguyên
Đất đai
Hoạt động kinh tế
Lợi ích hoặc mục tiêu trong tương lai
: Phối hợp :Tham gia
Trang 5Xét tới đặc điểm
Trang 6Phân loại đầu tư.
Đầu Tư
Theo bản chất
PHÂN CẤP QUẢN LÝ
PHÂN CẤP QUẢN LÝ
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG
ĐT TM
ĐT SẢN XUẤT
ĐT SẢN XUẤT
THỜI GIAN
ĐT NGẮN HẠN
ĐT NGẮN HẠN
ĐT DÀI HẠN
ĐT DÀI HẠN
QUAN HỆ QUẢN LÝ
QUAN HỆ QUẢN LÝ
ĐT GIÁN TIẾP
ĐT GIÁN TIẾP
ĐT TRỰC TIẾP
ĐT TRỰC TIẾP
LỈNH VỰC HOẠT ĐỘNG
LỈNH VỰC HOẠT ĐỘNG
ĐT PT SXKD
ĐT PT CSHT
ĐT PT KHKT
Trang 72 ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN HỮU HÌNH.
2.1 Đầu tư vào tài sản hữu hình
2.1.1 Khái niệm:
Trang 92.2 Nội dung đầu tư vào TSHH
Vốn Đầu Đầu tưtư
Tài sản cố định
Tài sản cố định
Hàng tồn trữ
Hàng tồn trữ
Mục đích
Mục đích
Nâng cao năng suất
Nâng cao năng suất
Tiết kiệm chi phí
Tiết kiệm chi phí
Nâng cao chất lượng sản phẩm
Nâng cao chất lượng sản phẩm
Tăng trưởng Tăng trưởng
Trang 102.3 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
• 2.3.1 Khái niệm hiệu quả đầu tư
Là phạm trù kinh tế, so sánh các kết quả KT-XH đã đạt được của hoạt động đầu
tư với các chi phí phải bỏ ra để có các kết quả đó trong một thời kỳ nhất định
Hiệu quả của hoạt động đầu tư được đánh giá thông qua
các chỉ tiêu đo lường hiệu quả
Hiệu quả đầu tư
Trang 122.4 Kết quả và hiệu quả của việc đầu tư vào tài sản hữu hình.
Trang 133 Đầu tư vào TSVH
• Khái niệm, phân loại & hình thức.
VỐN
THƯƠNG HIỆU ( ĐT hướng ngoại)
NGUỒN NHÂN LỰC ( ĐT hướng nội)
CÔNG NGHỆ (ĐT hướng nội)
TRƯỞNG
NÂNG CAO UY TÍN
CHIẾM LĨNH THỊ TRƯỜNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SP
Trang 14Đánh giá hiệu quả của đầu tư vào TSVH
Trang 15II Mối quan hệ giữa đầu tư vào tài sản vô hình (TSVH) và
tài sản hữu hình (TSHH):
• 1 Đầu tư vào TSHH – Cơ sở, tiền đề để phát triển TSVH:
• 1.1 TSHH là nền móng, nguồn gốc tạo ra TSVH:
Tóm lại: 1/ Đầu tư vào TSHH chính là cơ sở, nền tảng cho đầu tư vào TSVH, muốn
đầu tư vào TSVH thì trước hết phải có được cơ sở vật chất cần thiết 2/ Khi đầu tư vào TSHH, chính là ta đã tạo điều kiện cần để nâng cao mức
Xu hướng về thu nhập xã hội cũng tăng
Có kế hoạch đầu tư cho hoạt động Marketing
Nhà xưởng, máy móc trang thiết bị….
Tài sản vô hình
Trang 161.2 Giá trị TSVH phải nằm trong TSHH chứa nó
Trang 172 Tác động của đầu tư vào TSVH đối với TSHH
Một lợi thế rõ nét khi xây dựng, đầu tư vào TSVH đó là nâng cao chất lượng của sản phẩm, nâng cao giá trị của sản phẩm Không chỉ dừng lại ở đó, viêc đầu tư vào TSVH còn tác động tích cực và mạnh mẽ ,đảm bảo cho việc đầu tư vào các đối tượng vật chất được tiến hành
thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
.
Đầu tư vào máy móc, nguyên vật liệu tốt và sản xuất là sản phẩm tốt CHƯA CHẮC đã tạo ra nhiều lợi nhuận, chiếm được sự ưu ái của khách hàng hơn SO VỚI một sản phẩm chất lượng vừa phải mà có sự
MAKETING TỐT
Trang 182.2 Đầu tư vào tài sản vô hình tạo điều kiện thúc đẩy trở lại đầu tư vào tài sản hữu hình.
• Ban đầu, đầu tư vào TSHH mang lại hiệu quả cao do, năng suất cận biên và năng suất bình quân tăng Nhưng do quy luật của năng suất cận biên giảm dần, đến một lúc nào đó đầu tư vào tài sản hữu hình không còn mang lại hiệu quả
như trước, hiệu suất sử dụng vốn giảm.
• Lúc này, để tăng hiệu suất sử dụng vốn và cũng đã có được
cơ sở hạ tầng nhất định, các doanh nghiệp chuyển sang chú trọng hơn đầu tư vào tài sản vô hình.
• Khoa học kỹ thuật phát triển, máy móc dần thay thế cho lao động thủ công, đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ kỹ năng người lao động
• Cung hàng hóa và dịch vụ tăng do có nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường hơn, tạo ra một môi trường cạnh
tranh gay gắt.
Trang 19Xét về đầu tư vào thương hiệu
Doanh nghiệp muốn có được thị phần, muốn sản
phẩm của mình có chỗ đứng trên thị trường thì phải
tạo được cho sản phẩm của mình có những ưu điểm
riêng về tính năng, thiết kế…
Uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp đã được
nhiều người biết đến, sản phẩm của doanh nghiệp
sẽ được nhiều người mua, từ đó tạo điều kiện cho
doanh nghiệp mở rộng sản xuất, xây dựng cơ sở hạ
tầng tức là phát triển đầu tư tài sản hữu hình.
nghiên cứu khoa học công nghệ, thiết kế sản phẩm, đào tạo nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên, marketing…
nghiên cứu khoa học công nghệ, thiết kế sản phẩm, đào tạo nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên, marketing…
Trang 20Xét về đầu tư vào nguồn nhân lực
LƯU Ý Tuy nhiên để có được một đội ngũ lao động giỏi, nhiệt tình, có thái độ đúng đắn trong lao động, đòi hỏi doanh
nghiệp phải có một chính sách nhân sự phù hợp
• Kết luận:
• 1 Đầu tư vào con người là một tất yếu, nó không chỉ ảnh hưởng
đến TSVH mà còn ảnh hưởng đến mọi mặt của doanh nghiệp.
• 2 Đội ngũ công - nhân viên của công ty không chỉ là yếu tố đảm bảo cho sự thành công của quá trình vận hành tài sản vật chất mà còn tạo nên nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp từ đó tạo nên động lực cho doanh nghiệp đầu tư vào tài sản vật chất khác, nâng cao
chất lượng, năng suất lao động cho sản phẩm
Trang 213 Những nhân tố thúc đẩy và kìm hãm mối quan hệ giữa đầu tư
vào TSHH và TSVH:
3.1 Những nhân tố thúc đẩy mối quan hệ giữa đầu tư vào TSHH
và TSVH phát triển:
chấp nhận và thực sự mang lại sự TÍNH MỚI được thị trường
tiện dụng, tiện ích nhất định cho
Trang 22Càng có nền tảng tri thức vững chắc, xã hội càng tạo ra được nguồn cung lớn về tài sản vô hình.
Vai trò của TRI
và khách quan hơn.
Trang 23Thu nhập ở
từng thời điểm Tâm sinh lý
Trang 243.2 Những nhân tố kìm hãm mối quan hệ giữa đầu tư vào tài
sản hữu hình và tài sản vô hình:
u tăng, xa xỉ giảm Làm cho giá trị phần tài sản vô hình bị sụt giảm
Làm cho giá trị phần tài sản vô hình bị sụt giảm
Mối quan hệ giữa TSVH và TSHH sẽ thay đổi theo chiều hướng xấu đi
Trang 25Những
Trang 26• Đối với từng DN ĐT TSHH & ĐT TSVH là khác nhau
Trang 28CHƯƠNG 2
• I Thực trạng về nội dung đầu tư
1 Đầu tư vào TSHH
2 Đầu tư vào TSVH
• II Thực trạng mối quan hệ trong đầu tư.
1 Các DN chưa nhận thức được tầm quan trong của TSVH
2 Đầu tư thiếu đồng bộ
Trang 29ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN HỮU HÌNH
I ĐẦU TƯ VÀO MÁY MÓC
THIẾT BỊ ,NHÀ XƯỞNG
• Chủ yếu nhập về từ bên ngoài với rất nhiều
thiết bị cũ, lỗi thời
• Không đồng bộ
• Máy móc thiết được bảo dưỡng không thường xuyên
Trang 30Đầu tư vào m áy móc thiết bị
% nhập khẩu CN trong tổng kim ngạch
Máy móc dây chuyền thuộc thế hệ
Trang 31ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN HỮU HÌNH
II Đầu tư vào hàng tồn trữ
• Dự báo kém
• Công tác thẩm định chất lượng nguyên,
nhiên,vật liệu chưa cao
Trang 32ĐẦU TƯ VÀO TSHH KHÁC
Chưa quan tâm thích đáng
Vốn dành cho đầu tư ít
Sử dụng máy lạc hậu
Thiếu thốn
Trang 33ĐẦU TƯ TÀI SẢN VÔ HÌNH
• Thương hiệu
Trong 500 DN trên toàn
quốc thì :
DN ĐT cho thương hi u đầy đủ ệu đầy đủ
DN có quan tâm ĐT thương hi u ệu đầy đủ
nhưng chưa đầy đủ, hi u quả ệu đầy đủ
DN không quan tâm ĐT thương
hi u ệu đầy đủ
70%
25% 5%
Trang 34ĐT TSVH THƯƠNG HIỆU
• DNVN cho rằng tạo dựng thương hiệu ở nước ngoài là tốn kém và khó khăn
• 10/2007, mới có 156 nhãn hiệu của VN được đăng ký và nộp đơn theo hệ thống đăng ký
nhãn hiệu quốc tế
Trang 35Đầu tư vào nghi ên cứu
khoa học công nghệ
• Phần lớn các doanh nghiệp công nghệ tụt hậu
so với mức trung bình của thế giới 2 - 3 thế hệ
• Năng lực đổi mới công nghệ là “loại năng lực yếu nhất” của các DN Việt Nam
• Có rất ít DN ĐT cho nghiên cứu KHCN vượt
quá 0,25% tổng doanh thu hàng năm
Trang 36ĐẦU TƯ NGUỒN NHÂN LỰC
Đầu tư vào nguồn nhân lực còn ít
Chất lượng đầu tư chưa cao
Chủ yêu đầu tư vào lao động phổ thông
Trang 37ĐT vào nguồn nhân lực
Cơ cấu LĐ KT ở các nước ĐPT,PT ở VN năm 2007
Các nhà phát minh & đổi
Trang 38Lao động Ngành dệt may Việt Nam
ngu Ồ n : viện dệt may ,tập đoàn dệt may VN T9/2007
Cán bộ
Kinh tế
Cán bộkỹ thuật
3
89,6 %
Trang 39II Thực trạng mối quan hệ trong đầu
tư
1 Đầu tư thiếu đồng bộ
1.1 ĐT TSHH chưa thực sự tạo ra giá trị
TSVH
1.2 ĐT TSVH không làm thúc đẩy ĐT TSHH
2 Chưa tạo được mối quan hệ giữa ĐT TSHH &
ĐT TSVH
Trang 40II Thực trạng mối quan hệ trong đầu
tư
1 Đầu tư thiếu đồng bộ
1.1 ĐT TSHH chưa thực sự tạo ra giá trị
TSVH
• Ví dụ
• -Bia Laser( không có kênh PP)
-Trung Nguyên chất lượng sản phẩm vẫn tốt nhưng từ 2003 thiếu đầu tư TSVH ( thiếu marketing, PR,cung cách phục vụ) làm giảm
GT thương hiệu.
Trang 41II Thực trạng mối quan hệ trong đầu
Trang 42II Thực trạng mối quan hệ trong đầu
tư
2 Chưa tạo được mối quan hệ giữa ĐT TSHH & ĐT
TSVH
Mua dây chuyền sản xuất hiện đại & ĐT
cho nghiên cứu phát triển công nghệ
nhưng không nâng cao trình độ công nhân
Trang 43II Thực trạng mối quan hệ trong đầu
Trang 44II Thực trạng mối quan hệ trong đầu
Trang 46I CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐT TSHH
• Phải huy động được nguồn vốn để có khả năng
đầu tư vào các máy móc thiết bị tiên tiến phù hợp với trình độ quản lý của mình
• Phải có kế hoạch khấu hao tài sản hàng năm tạo
lập ngân sách, tái tạo đầu tư mới
Trang 47I CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐT TSHH
1.2 Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và phương tiện giao
thông vận tải:
• ĐT sao cho có khả năng tiếp cận thị trường nguồn nguyên liệu, nhân công cũng như việc lưu hành các phương tiện giao thông đạt hiệu quả một cách tối
ưu
• Phải có sự phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa
phương để thuận lợi trong việc giải phóng mặt bằng, chuẩn bị cho công tác thi công
Trang 48I CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐT TSHH
1.3 Đối với hàng tồn trữ :
Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ
làm công tác dự báo, thẩm định chất lượng
Tìm hiểu rõ thực trạng, đặc điểm của thị trường
trong nước và quốc tế
Trang 49I CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐT TSHH
2. Đối với CP
• Nhà nước tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn
• Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, đổi mới cơ chế chính sách đầu
tư
• Cơ chế pháp luật ổn định, đồng bộ về nhập khẩu những máy móc thiết
bị của những nước tiên tiến sao cho có hiệu quả để tránh là “bãi rác” công nghiệp của thế giới.
• Cần tập trung áp dụng cơ chế, giải pháp mạnh trong quản lý dự án,
quản lý công trình đầu tư xây dựng cơ bản
• Nâng cao chất lượng, tầm nhìn dài hạn, tính đồng bộ, tính liên kết, tính
pháp lý trong công tác quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 50II CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐT TSVH
1 Đối với DN
1.1 Đầu tư nguồn nhân lực:
Các doanh nghiệp phải chú trọng việc đầu tư vào
nguồn nhân lực có hiệu quả hơn, phải tự mình đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của
doanh nghiệp
Tăng cường tích luỹ vốn để ĐT cho R&D
Trang 51II CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐT TSVH
1.3 Đầu tư vào nhãn hiệu hàng hoá:
• Doanh nghiệp cần chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm để tạo thương hiệu
• Định vị và quảng bá thương hiệu bằng nhiều phương pháp thông qua quảng cáo, PR, giá cả hoặc bằng
chính sản phẩm, với mục tiêu chính là làm sao đưa thương hiệu vào tâm trí người tiêu dùng
Trang 52II CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐT TSVH
1.4 Giải pháp về mặt sở hữu trí tuệ:
• Đăng lý bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ nhằm xác lập
quyền sở hữu cho DN, ngăn ngừa mọi hành vi chiếm đoạt,
đánh cắp đồng thời là cơ sở pháp lý duy nhất để chống lại các hành vi xâm phạm
• Cần một chiến lược đầu tư có bài bản, thể hiện sự chuyên
nghiệp và quản lý có hệ thống đối với quyền sở hữu trí tuệ của mình
• DN cần thực hiện việc tra cứu thường xuyên theo chu kỳ các
dữ liệu từ cục sở hữu trí tuệ của các DN thuộc các lĩnh vực trên thị trường.
Trang 53II CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐT TSVH
Trang 54II Giải pháp khắc phục mối quan hệ
Trang 55Chương III Giải pháp khắc phục
2 Tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa ĐT TSHH với
ĐT TSVH
• Chất lượng sản phẩm phải phù hợp với hình ảnh đã tạo dựng được
3 Quan tâm hơn đến các vấn đề về môi trường
và bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.
Trang 56THE END
Thanhk you very much!