1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý thuyết y khoa: Tên thuốc BIOTONE LAPHAL docx

4 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 76,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỐNG CHỈ ĐỊNH Tuyệt đối : Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.. CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG Trường hợp áp dụng chế độ ăn kiêng cữ đường hoặc ở bệnh nhân tiểu

Trang 1

BIOTONE

LAPHAL c/o HYPHENS Dung dịch uống : ống 10 ml, hộp 20 ống

THÀNH PHẦN

<="">

cho 1 ống Cồn thuốc tươi 20% hạt Kola 3,42 g Acide phosphorique đậm đặc 285 mg

Manganèse glycérophosphate 28,5 mg

Cung cấp caféine : 4,8 mg/ống thuốc

Độ cồn : 15,3% (thể tích/thể tích), tương ứng 1,2 g éthanol/ống thuốc

DƯỢC LỰC

<="">

Chống suy nhược

CHỈ ĐỊNH

Trang 2

<="">

Điều trị hỗ trợ trong suy nhược chức năng

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

<="">

Tuyệt đối : Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc

Tương đối : Énoxacine : xem Tương tác thuốc

CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

<="">

Trường hợp áp dụng chế độ ăn kiêng cữ đường hoặc ở bệnh nhân tiểu đường, cần lưu ý trong mỗi ống thuốc có chứa 0,843 g saccharose

Lưu ý : độ cồn của thuốc là 15,3% (thể tích/thể tích), tương ứng 1,2 g

éthanol/ống thuốc

Cần lưu ý các vận động viên thể thao rằng thuốc có chứa hoạt chất (caféine) có thể cho kết quả dương tính xét nghiệm sử dụng chất kích thích

Lái xe và sử dụng máy móc : cần lưu ý các đối tượng này do thuốc có chứa acool, có thể gây nguy hiểm khi lái xe hoặc đang sử dụng máy móc

LÚC CÓ THAI

<="">

Không có số liệu về khả năng gây quái thai của thuốc trên động vật

Trang 3

Trên lâm sàng, cho đến nay không ghi nhận có trường hợp nào bị dị dạng hoặc độc tính trên bào thai do dùng thuốc Tuy nhiên, các nghiên cứu trên phụ nữ có thai chưa đủ để có kết luận thật chính xác

Do đó, vì lý do thận trọng, không nên chỉ định thuốc này cho phụ nữ mang thai

LÚC NUÔI CON BÚ

<="">

Do không có số liệu về sự bài tiết của thuốc qua sữa mẹ, nên tránh sử dụng thuốc này trong thời gian nuôi con bú

TƯƠNG TÁC THUỐC

<="">

Liên quan đến alcool :

Lưu ý khi phối hợp :

- Disulfirame, céfamandole, céfopérazone, latamoxef (kháng sinh nhóm

céphalosporine), chloramphénicol (kháng sinh nhóm phénicol),

chlorpropamide, glibenclamide, glipizide, tolbutamide (sulfamide hạ đường huyết), griséofulvine (kháng nấm), nitro-5-imidazole (métronidazole,

ornidazole, secnidazole, tinidazole), kétoconazole, procarbazine (thuốc kìm tế bào) : các thuốc này có thể gây phản ứng antabuse với alcool (nóng, đỏ bừng, buồn nôn, nhịp tim nhanh)

- Các thuốc gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương

Trang 4

Liên quan đến caféine :

Không nên phối hợp :

- Énoxacine : tăng đáng kể hàm lượng caféine trong cơ thể có thể gây kích động hoặc ảo giác (do làm giảm sự dị hóa của caféine ở gan)

Lưu ý khi phối hợp :

- Ciprofloxacine, norfloxacine : tăng đáng kể hàm lượng caféine trong cơ thể (do làm giảm sự dị hóa của caféine ở gan)

LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG

<="">

Dùng cho người lớn (> 15 tuổi) :

2 đến 3 ống thuốc/ngày

Khi dùng, pha loãng ống thuốc trong một ít nước, uống thuốc trong các bữa ăn Thời gian điều trị giới hạn trong vòng 4 tuần lễ

Ngày đăng: 10/08/2014, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN