P3 Kết luận về thành phần hóa học cây cỏ lào
Trang 2Mau cay Cé Lao, Eupatorium odoraium hay Chromolaena odorata thuộc
họ Cúc (Compositae) đùng trong nghiên cứu là loại cây mọc hoang, được thu hái
tại cầu Sài Gòn, Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 8 trong nam
Sau đây là một số kết quá đạt được qua nghiên cứu:
4.2 KET Qua KHAO SAT SO BO VE THANH PHAN HOA HOC CUA
CAY CO LAO:
-Lá, thân và rễ cây Có Lào có sterol, alcaloid, glicosid, tanin và không có saponin, Chỉ có bộ phận lá và thân cây có flavon; rễ cây Có Lào không có flavon
-Cao eter đầu hỏa (60-90”C) và cao benzen của lá, thân và rễ cây Có Lào có sterol
-Cao cloroform của lá, thân cây Có Lào có sterol, alcaloid, gicosid và flavon những cao cloroform của rễ thì chỉ cé sterol, alcaloid va glicosid, không có
flavon
-Cao alcol medil của lá, thân cây Cd Lao cé sterol, alcaloid, glicosid, tanm và flavon; cao alcol metil của rẽ không có fÏavon
-Hầm lượng của alcaloid, ghcosid và tanin thay đổi tầy theo bộ phận của cây
như sau:
“Lá chứa 0,02% alcaloid; 2,27% glicosid va 11,84% tanin
“Thân chứa 0,07% alcaloid; 1,06% glicosid và 0,30% tanin
“Rễ chứa 0,05% alcaloid; 1,02% ghcosid và 3,82% tam
4.2 KẾT QUÁ KHẢO SÁT HÓA HỌC CAO ETER DAU HOA (60-98°C) CUA BOT KHO CAY CO LAO:
Chúng tôi trích bột khô của toàn cây bởi ©Ier dầu hỏa (60- -90°C) Và Xã
phòng hóa cao eter dầu hỏa để loại một lượng lớn chất béo trong khi tác giả
M.AHMAD [8] dùng dụng môi alcol edil, kế đến là eter đầu hỏa dé ly trích các
hợp chất này
Kết quả chúng tôi cô lập được ba hợp chất là alcol ceril (hiệu suất
0.013); 8-amyrin (hiệu suất 0,019%) và B-siiosterol (hiệu suất 0,041%)
Aicol ceril
Trang 3
B-Sitosterol
4.3 KẾT QUÁ KHẢO SÁT HÓA HOC CAO DICLOROMETAN CUA BOT KHO CAY CO LAO:
Chúng tôi đã cải tiến qui trinh chiét xuat cda hai tac gid R.N.BARUA va R.P SHARMA [13] như sau: khử béo nguyên liệu bởi eter dầu hỏa (60-90°C)
trước khi tận trích với đicloromeltan, loai ion Pb bing dung dich Na,SOx bao hòa sau khi chế hóa với acetat chì trong khi hai tác giả trên đã không khử béo
nguyên liệu trước khi tận trích với điclorometan và cũng không loại ion PbỶ” sau
khi trầm hiện các flavonoid bằng dung dịch acetat chì,
Để tách chiết và cô lập sản phẩm, chúng tôi áp dụng phương pháp sắc kí
cột alumin trung tính kết hợp với sắc kí bản dày điều chế silcagel, khác với hai
tác giá trên lại dùng phương pháp sắc kí trên cội siicagel Kết quả là cô lập
được ba flavonoid nhan danh 1a 2’-hidroxi-4,4’,5’,6°-tetrametoxichalcon
(odoratin) với hiệu suất là 0,01%; 2'-hidroxi-3,4/4',5ˆ,6°-pentarmetoxichalcon với
hiệu suất 0,0013% và 4,2ˆ-dihidroxi-4`,5ˆ,6`-trimetoxichalcon với hiệu suất là
0,0006%
4, PHAN KET LUẬN
Trang 4
*- Hidroxi-4,4’ |S’ ,6’- tetrametexichalcon {odoratin )
CHO ; ane CH 4A, OH OCH,
| ủy |
Nx ` ? 2
CHẠO *ế Fy OCH,
2’- Hidroxi- 3,4,4’,5’,6’- pentametoxichalcon
4,2’ Dihidroxi- 4 ,5’,6’- trimetoxichalcon