Khảo sát sự dẫn điện của bán dẫn Si a Cấu tạo bán dẫn Si : Lớp êlectron ngồi cùng của nguyên tử Si cĩ bốn êlectron Trong tinh thể, mỗi nguyên tử Si liên kết với bốn nguyên tử nguyên tử
Trang 1Tiết :
Bài 43 - 44 :
I MỤC TIÊU :
Hiểu được các tính chất điện đặc biệt của bán dẫn làm cho nó được xếp vào một loại vật dẫn riêng, khác với các vật dẫn quen thuộc là kim loại
Hiểu được các hạt tải điện là electron tự do và lỗ trống là cơ chế tạo thành các hạt tải điện đó trong bán dẫn tinh khiết
Hiểu được tác dụng của vật chất có thể làm thay đổi một cách cơ bản tính chất điện của bán dẫn Bằng cách pha tạp chất thích hợp, người ta có thể tạo nên bán dẫn loại n và loại p và nồng độ hạt tải mong muốn
Hiểu được sự hình thành lớp chuyển tiếp p – n và giải thích được tính chất chỉnh lưu của lớp chuyển tiếp p – n
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Phương pháp thực nghiệm và nêu vấn đề
III THIẾT BỊ , ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh vẽ và mô hình thí nghiệm chất bán dẫn
IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Phần làm việc của Giáo Viên Phân phối
thời gian
Hoạt đông của học sinh Ghi chú
1 Kiểm tra
bài cũ và
kiến thức cũ
liên quan với
bài mới
(3’)
1 Trả lời câu hỏi SGk
2 Làm bài tập SBTVL 11
Kiểm tra và đánh giá
2 Nghiên
cứu bài mới
I Tính chất điện của bán dẫn
a Giới thiệu
Bán dẫn điển hình và được dùng phổ biến nhất là silic (Si)
Ngoài ra, còn có các bán dẫn đơn chất khác như Ge, Se, các bán dẫn hợp chất nhu GaAs, CdTe,ZnS … Nhiều ôxit, sunfua, sêlenua, telurua…
b Tính chất khác biệt so với kim loại
Tính chất điện của bán dẫn
Gv : Cho học sinh thấy rõ các tính chất đặc trưng của bán dẫn và sự khác biệt của bán dẫn so với vật liệu điện đã quen thuộc như kim loại ,điện môi
Cần nhấn mạnh sự giảm rõ rệt của điện trở
Cá nhân suy nghĩ
Ghi nhớ
Trang 2 Điện trở suất của bán dẫn cĩ giá trị trung gian giữa
kim loại và điện mơi (hình 43,1)
Điện trở suất của bán dẫn giảm mạnh khi nhiệt độ tăng
(hình 43.2) Do đĩ ở nhiệt độ thấp, bán dẫn dẫn điện rất
kém (giống như điện mơi), cịn ở nhiệt độ cao, bán dẫn dẫn
điện khá tốt (giống như kim loại)
Tính chất điện của bán dẫn phu thuộc rất mạnh vào
các tạp chất cĩ mặt trong tinh thể
II Sự dẫn điện của bán dẫn tinh khiết :
1 Cấu tạo : Chất bán dẫn cĩ cấu tạo sao cho trong mạng
tinh thể chỉ cĩ một loại nguyên tử
2 Khảo sát sự dẫn điện của bán dẫn Si
a Cấu tạo bán dẫn Si : Lớp êlectron ngồi cùng của
nguyên tử Si cĩ bốn êlectron Trong tinh thể, mỗi nguyên
tử Si liên kết với bốn nguyên tử nguyên tử lân cận thơng
qua các liên kết cộng hố trị Như vậy, xung quanh mỗi
nguyên tử Si cĩ tám êlectron, tạo thành lớp êlectron đầy
liên kết giữa các nguyên tử trong tinh thể Si rất bền
vững
b Sự hình thành các hạt mạng điện
Hạt mang điện tự do :
- Ở nhiệt độ thấp, các liên kết cộng hĩa trị trong mạng tinh
thể của chất bán dẫn tinh khiết rất bền nên khơng cĩ hạt
mang điện tự do
- Ở nhiệt độ cao, một số liên kết cộng hĩa trị trong mạng
tinh thể của chất bán dẫn tinh khiết bị phá vỡ, giải phĩng
một số electron và để lại một số lỗ trống mang điện tích
dương
Kết luận : Ở nhiệt độ cao hạt mang điện tự do trong
chất bán dẫn tinh khiết là electron và lỗ trống mang điện tích dương
suất bán dẫn khi nhiệt độ tăng và ảnh hường mạnh của tạp chất ( loại tạp chất và lượng tạp chất) lên tính chất dẫn điện của bán dẫn (loại hại tải điện và số lượng hạt tải, điện trở suất…) Cần nêu các tính chất này để chuẩn
bị cho việc giải thich chúng trong các phần sau
Sự dẫn điện của bán dẫn tinh khiết Khi khảo sát sự dẫn điện của bán dẫn,cầm làm cho học sinh hiểu trong bán dẫn cĩ hai loại hạt tải điện, đĩ là electron tự do và lỗ trống Cơ chế hình thành các hạt tải điện trong bán dẫn cần được làm rõ, vì đây chính
là nguồn gốc của sự khác biệt của bán dẫn
và kim loại
Bán dẫn mà ta xét là những vật rắn cĩ cấu tạo tinh thể Căn cứ vào cấu tạo tinh thể của bán dẫn silic, cĩ thể thấy là ở nhiệt độ thấp, electron bị liên kết chặt chẽ với nguyên tử
và do đĩ khơng cĩ electron tự do; vì vậy bán dẫn là một điện mơi Ơû đây cĩ thể liên hệ với các kiến thức hố học : Khi lớp điện tử ngồi cùng là lớp đầy, thì nguyên tử rất khĩ tham gia các phản ứng hĩa học, tức là ít cĩ khả năng mất bớt hay nhận thêm electron
Chính sự kết hợp của các nguyên tử silic thành tinh thể Si thơng qua các mối liện kế cộng hĩa trị đã tạo nên tính huống là quanh mỗi nguyên tử Si dường như cĩ 8 electron, tức là cĩ một lớp electron đầy
Muốn bực electron ra khỏi nguyên tử để thành eclectron tự do, tham giavào sự dẫn
T
p
O
Bá n dẫ n
Kim loại
Điệ n trở suấ t củ a kim loại và bá n dẫ n phụ thuộ c khá c nhau và o nhiệ t độ
Nguyê n tử Si có bố n ê lectron hó a trị
Tinh thể Si ở nhiệ t độ rấ t thấ p thì khô ng có hạt mang diệ n tự do
Si
Si
Si
Si
Tinh thể Si ở nhiệ t độ tương đố i cao có sự phá t sinh ê lectron - lỗ trố ng
Si
Si
Si
Si
Lỗ trố ng
ê lectron tự do
Trang 3 Bản chất dịng điện trong chất bán dẫn tinh khiết :
-Khi khơng cĩ điện trường ngồi đặt vào tinh thể bán
dẫn : các electron và lỗ trống chuyển động nhiệt hỗn loạn
trong bán dẫn khơng cĩ dịng điện
- Khi cĩ điện trường ngồi đặt vào tinh bán dẫn : các
electron chuyển động ngược chiều điện trường, cịn lỗ
trống chuyển động theo chiều điện trường trong bán
dẫn cĩ dịng điện
Kết luận : Dịng điện trong bán dẫn tinh khiết là dịng
chuyển dời cĩ hướng đồng thời của các electron và lỗ trống dưới tác dụng của điện trường ngồi
III Sự dẫn điện của bán dẫn chứa tạp chất
a Bán dẫn loại n :
Giả sử pha vào tinh thể silic một lượng rất nhỏ các
nguyên tử P Nguyên tử P cĩ 5 electron ở lớp ngồi cùng,
4 electron trong số đĩ tham gia vào liên kết cộng hĩa trị
với 4 nguyên tử silic ở gần cịn electron thứ 5 của P thì
liên kết rất yếu với hạt nhân và dễ dàng tách khỏi nguyên
tử để trở thành electron tự do
Kết quả :
- Mật độ electron rất lớn so với mật độ lỗ trống bán dẫn
loại n
- Trong bán dẫn loại n hạt mang điện cơ bản là electron,
cịn lỗ trống là hạt mang điện khơng cơ bản
b Bán dẫn loại p :
Giả sử pha vào tinh thể silic một lượng rất nhỏ các nguyên
tử B Nguyên tử B cĩ 3 electron ở lớp ngồi cùng, 3
electron này tham gia vào liên kết cộng hĩa trị với 3
nguyên tử silic ở gần Vậy nguyên tử B cịn thiếu 1
electron để tham gia vào liên kết với nguyên tử silic ở gần
Do đĩ nĩ sẽ chiếm 1 electron của 1 nguyên tử gần nhất,
điện, thì cần tốn năng lượng Cĩ thể tăng năng lượng bằng cách tăng nhiệt độ của tinh thể, tức là làm tăng nội năng của nĩ Do vậy, khi nhiệt độ trên OK, đã cĩ một vài eclectron thu được năng lượng cần thiết
Nhiệt độ càng cao, càng cĩ nhiều electron thốt khỏi liện kết
Khái niệm vể lỗ trống làn đầu tiên được học sinh biết đến Cách giải thích như trong SGK về sự tạo thành lỗ trống là một là một cách giải thích đơn giản, giúp cho học sinh
dể hình dung ( Muốn giải thích đày đủ chính xác về lỗ trống, cần sử dụng lí thuyết dãy năng lượng) Học sinh cần thấy là trong bán dẫn tinh khiết, mỗi khi cĩ một electron
tự do được tạo thành thì cũng cĩ một lỗ trống xuất hiện Vì thế ta nĩi cĩ sự phát sinh các cặp electron – lỗ trống
Qúa trình ngược lại là sự tái hợp, làm mất đi từng cặp electron lỗ trống Ở mỗi nhiệt độ,
cĩ sự cân bằng động giữa sự phát sinh và tái hợp, làm cho số cặp electron – lỗ trống
Trong bán dẫn cĩ một giá trị xác định ( người ta hay nĩi là mật độ cặp electron – lỗ trống, tức là số cặp trong một đơn vị thể tích bán dẫn, cĩ giá trị xác định) Nhiệt độ càng cao, số electron và lỗ trống càng lớn, do đĩ điện trở suất càng nhỏ, bán dẫn dẫn điện càng tốt Cĩ thể sự dụng cơng thức (25.5) về mật độ dịng điện để nĩi rõ hơn về điều này
Nếu đặt một hiệu điện thế xác định vào mẫu bán dẫn, thì khi nhiệt độ tăng, mật độ hạt tải
Suy nghĩ và thảo luận nhĩm
Cá nhân xây dựng bài học
Thảo luận nhĩm và trả lời
Tạp chấ t P tạo thê m ê lectron
Si
Si
P +
Si
ê lectron tự do
Trang 4
electron vừa đi ra đã để lại sau nĩ 1 lỗ trống
Kết quả :
- Mật độ lỗ trống rất lớn so với mật độ electron bán dẫn
loại p
- Trong bán dẫn loại p, hạt mang điện cơ bản là lỗ trống
cịn electron là hạt mang điện khơng cơ bản
IV Lớp tiếp xúc giữa 2 loại bán dẫn p và n :
a Sự hình thành lớp chuyển tiếp p - n
Khi cĩ 2 loại bán dẫn p và n đặt tiếp xúc nhau thì cĩ sự
khuyếch tán electron tự do từ phần bán dẫn n sang p và lỗ
trống khuyếch tán từ phần bán dẫn p sang n, kết quả là ở
mặt phân cách giữa 2 bán dẫn hình thành một lớp tiếp xúc
tích điện dương về phía bán dẫn n và tích điện âm về phía
bán dẫn p Do đĩ trong lớp tiếp xúc cĩ điện trường E
hướng từ n sang p làm ngăn cản sự khuyếch tán của các hạt
mang điện Do cĩ sự khuyếch tán nĩi trên nên số hạt mang
điện cơ bản ở sát hai bên của lớp tiếp xúc giảm đi nên điện
trở của lớp tiếp xúc rất lớn
b Dịng điện qua lớp chuyển tiếp p-n :
- Khi nối bán dẫn loại p vào cực dương, bán dẫn loại n
vào cực âm của nguồn điện Điện trường E do nguồn điện
tạo ra hướng từ p sang n làm cho hạt mang điện cơ bản di
chuyển qua lớp tiếp xúc, nên cĩ dịng điện thuận qua lớp
tiếp xúc
- Khi nối bán dẫn loại n vào cực dương, bán dẫn loại p vào
cực âm của nguồn điện Điện trường E do nguồn điện tạo
ra hướng từ n sang p làm cho hạt mang điện cơ bản khơng
di chuyển qua lớp tiếp xúc, chỉ cĩ hạt mang điện khơng cơ
bản đi qua lớp tiếp xúc tạo ra dịng điện cĩ cường độ rất
nhỏ gọi là dịng điện ngược
Kết luận : Lớp tiếp xúc p-n chỉ dẫn điện theo một chiều từ
điện n0 tăng lên mạnh làm j tăng mạnh, ứng với điện trở suất của bán dẫn giảm mạnh
Nếu xét như vậy với kim loại, thì khi nhiệt
độ tăng, nồng độ electron tự do n0 khơng đổi, nhưng u
lại giảm vì va chạm của electron với các nút mạng tinh thể tăng lên ; kết qủa là j giảm, ứng với điện trở suất của kim loại tăng lên ;kết qủa là j giảm, ứng với điêd5n trở suất của kim loại tăng lên.đây cũng là câu trả lời cho H1
Neuá chiếu ánh sáng thích hợp vào bán dẫn,
ta cĩ thể cung cấp năng lượng đủ để tạo thành cặp electron – lỗ trống Như vậy, ánh sáng làm tăng nhiệt độ hạt tải điện, và làm tăng độ dẫn điện của bán dẫn
Sự dẫn điện của bán dẫn cĩ tạp chất đối với tính chất dẫn điện của bán dẫn : Tạp chất làm thay đổi loại hạt tải điện cơ bản trong bán dẫn và nồng độ hạt tải điện cơ bản trong bán dẫn và nồng độ hạt tải điện Do hiểu được cơ chế của hiện tượng này, nên trong
kỹ thuật, người ta cĩ thể chủ động pha các tạp chất thích hợp để thu được các bán dẫn
cĩ tính chất mong muốn
Khi tạp chất cĩ mặt trong tinh thể, tính chất liên kết của nguyên tử hợp chất khác với liên kết của các nguyên tử bán dẫn chủ Điều
đĩ cĩ thể dẫn đến sự tạo thành điện tử electron tự do hoặc lỗ trơng tùy theo loại tạp chất Tong SGK, ta xét hai trường hợp điển hình và hay gặp nhất đĩ là bán dẫn Si pha với P với B từ đây, GV làm cho học sinh
Tạp chấ t B tạo thê m lỗ trố ng
Si
Si
B -
Si
Lỗ trố ng
Ghi nhớ
Theo dõi SGK và trả lời câu hỏi
Tham gia đĩng gĩp xây dựng bài
Trang 5p sang n Sự dẫn điện của bán dẫn tinh khiết
Sự hình thành lớp chuyển tiếp p - n
Et
Lớp chuyển tiếp p – n mắc vào nguồn điện theo chiều thuận
Et
En
hiểu được rằng, tạp chất làm hình thành các hạt tải chỉ thuộc một loại, mà khơng phải là cặp electron lỗ trống như trong bán dẫn tinh khiết
Cần chú ý rằng trong các trương hợp thơng thường, khi ta xét ở nhiệt độ phịng, thì trong bán dẫn đã cĩ electron tự do và lỗ trống được tạo thành, gây nên sự dẫn điện riêng của bán dẫn Tuy nhiên, với bán dẫn Si thì ở nhiệt độ phịng, nồng độ electron rỗng
và nồng độ do sự dẫn điện riêng là rất thấp
Chính vì vậy mà chỉ cần một lượng tạp chất rất nhị, thì số hạt tải một số nào đĩ tăng lên nhiều lần so với số hạt tải loại loại đĩ trong
sự dẫn điện riêng Kết qủa là số hạt tải loại này lớn hơn rất nhiều so với loại hạt tải trái dấu với nĩ, và trở thành hạt tải điện đa số
Để hiễu về điều này một cách định lượng, cĩ thể sử dụng và khai thác bài tập 1
Lớp chuyển tiếp p – n Khi khảo sát sự hình thành lớp chuyểp tiếp p – n, cẩn đặc biệt nhấn mạnh đến sự khác nhau về nồng độ electron và lỗ trống ở hai bên lớp chuyển tiếp Chính sự chênh lệch nồng độ đã dẫn đến sự khếch tán ưu tiên của mỗi loại hạt tải theo một chiều : lỗ trống từ phía bán dẫn p sang phía n, electron từ phía
n sang phía p sự khếch tán theo chiều ngược nhau của hai loại mang điện tích trái dấu dẫn đến sự hình thành điện trường trong Et
ở lớp chuyển tiếp, cĩ tác dụng ngăn cản sự
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Xem SGK
Trang 6c Đặc trưng vôn-ampe của lớp chuyển tiếp p-n
Khảo sát sự biến thiên của cường độ dòng điện theo hiệu điện thế, ta có thể thu được đường đặc trưng vôn ampe của lớp chuyển tiếp p-n như trên hình 43.10
Tính chất của lớp chuyển tiếp p-n được ứng dụng trong nhiều dụng cụ bán dẫn như điôt, tranzito…Ï
I
O
U
khếch tán Điện trường tron đạt giá trị ổn định khi hai xu hướng cân bằng nhau
Ơû hai bên lớp chuyển tiếp được mắc vào nguồn điện ngoài, trạng thái cân bằng bị thay đổi Nếu lớp chuyển tiếp được phân cực thuận, sự chuyển động của các hạt tải cơ bản qua lớp chuyển tiếp được tăng cường, tạo nên dòng điện thuận có cường độ lớn Nếu lớp chuyển tiếp được phân cực ngược, sự chuyển động của các hạt tải cơ bản qua lớp chuyển tiếp được tăng cường, nhưng cường
độ dòng điện ngược là rất nhỏ Vậy lớp chuyển tiếp chỉ dẫn điện một cách đáng kể theo nột chiều
Khi giảng về đường đặc trưng Vôn – Ampe, của lớp chuyển tiếp p – n, cần giải thích cho học sinh biết nó cho ta những thông tin gì về
độ lớn và chiều của dòng điện qua lớp chuyển tiếp, qua đó nói về tác dụng chỉnh lưu của lớp chuyển tiếp Có thể cho học sinh biết qua về cách xác định đường đặc trưng Vôn – Ampe bằng thực nghiệm Điều này sẽ được tìm hiểu kĩ hơn và được thực hiện trong bài thực hành bài 46
3 Củng cố
bài giảng
Dặn dò của
học sinh
Nhấn mạnh các nội dung quan trọng Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK Chuẩn bị bài mới” Dụng cụ bán dẫn “
HS tư lưc
Trang 7(5’)