MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Hiểu được sự nở dài và sự nở khối của vật rắn.. - Biết được vai trò của sự nở vì nhiệt trong đời sống kỹ thuật.. CHUẨN BỊ - Giáo án điện tử - Bộ dụng cụ thí nghiệm d
Trang 1Bài 47: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Hiểu được sự nở dài và sự nở khối của vật rắn
- Biết được vai trò của sự nở vì nhiệt trong đời sống kỹ thuật
- Giải thích và ứng dụng được những hiện tượng nở vì nhiệt đơn giản
II CHUẨN BỊ
- Giáo án điện tử
- Bộ dụng cụ thí nghiệm dãn nở các thanh kim loại khác nhau, bộ thí nghiệm đốt nóng quả cầu
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định lớp học
1) Kiểm tra bài củ :
+ Câu 1: Phân biệt biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo ?
+ Câu 2: Phát biểu định luật Huc ? Nêu ý nghĩa đại lượng và đơn vị ? + Câu 3: Phân biệt biến dạng nén và biến dạng kéo và biến dạng lệch 2) Nội dung bài giảng :
Trang 2Phân giáo án của giáo viên Phần ghi chép của học sinh
SỰ NỞ VÌ NHIỆT
GV tiến hành thí nghiệm nung
nóng thanh sắt và qủa cầu
GV : tại sao quả cầu nung nóng
không lọt qua lổ tròn ?
HS : Vì quả cầu nở ra vì nhiệt
Sự nở vì nhiệt
I/ SỰ NỞ DÀI:
GV : Đối với vật rắn, khi
nhiệt độ tăng và khi nhiệt độ
giảm thì vật rắn sẽ như thế
nào ?
HS : Khi nhiệt độ tăng thì vật
rắn nở ra ( thể tích tăng ) và
SỰ NỞ VÌ NHIỆT:
Khi nhiệt độ của vật rắn tăng lên nĩi chung kích thước của vật rắn tăng lên
Đĩ là sự nở vì nhiệt
I/ SỰ NỞ DÀI:
Sự nở dài là sự tăng kích thước của vật rắn theo một phương đã chọn
Thí dụ : Sự tăng chiều dài của thanh ray xe lửa khi trời nĩng
Chỗ hở ở giữa 2 đầu thanh ray
Trang 3khi nhiệt độ giảm thì vật rắn
co lại ( thể tích giảm )
GV : Em có thể dựa vào
thuyết động học phân tử để
giải thích sự nở vì nhiệt của
chất rắn ?
HS dựa vào thuyết động học
phân tử để giải thích sự nở vì
nhiệt của chất rắn
GV : các có thể nhắc lại thế
nào là tính dị hướng ?
HS : Khi một vật nở ra hay co
lại theo một hướng nhất định
nào đó ta nói vật rắn mang
tính dị hướng
GV : Giả sử ta có một thanh
vật rắn mang tính dị hướng theo
trục khi nhiệt độ tăng, khi đo
thanh sẽ nở dài ra Sự nở
dài
GV : Thuyết giảng sự nở dài l
Gọi l là chiều dài của thanh ở 0oC
Khi thanh được làm nĩng lên đến
t0C thì chiều dài của thanh tăng thêm một đoạn l và cĩ độ dài : l = l + l ( 1 )
l = l + l ( 1 ) Kết quả thí nghiệm cho ta:
l = l t ( 2 )
Từ(1) và (2) l = l (1 + t) (3)
là hệ số nở dài ( K-1 hay độ-1 )
Hệ số nở dài phụ thuộc vào bản chất của chất làm thanh
II/ SỰ NỞ THỂ TÍCH:
Trang 4= l0 ( 1 + .t )
Ta có l1 = l0 (1 + .t1 ) ;
l2 = l0 (1 + .t2 ) và l = l2 – l1
Các em có thể chứng minh
công thức :
l = .l0.t
GV gọi HS lên chứng minh : l
= .l0.t
l = l2 – l1 = l0 (1 + .t2 ) - l0 (1
+ .t1 )
= .l0.t
GV : chứng minh công thức :
l2 = l1(1 + .t)
Lập tỉ số : 2 0 2
1 0 1
l (1+ α.t ) l
=
l l (1+ α.t )
l2 = l1 ( 2
1
1+ α.t 1+ α.t ) = l1 ( 1 + ( t2
– t1))
Khi tăng nhiệt độ thì kích thước của vật rắn theo các phương đều tăng lên theo định luật của sự nở dài nên thể tích của vật tăng lên, Đĩ là sự nở thể tích hay sự nở khối
Gọi V là thể tích của vật rắn ở 00 C Khi nhiệt độ của vật tăng lên t0C thì thể tích vật tăng thêm V và bằng :
V = V + V ( 4 )
Kết quả thí nghiệm cho ta:
V = V t ( 2 )
Từ(4) và (5) V = V (1 + t) (6)
là hệ số nở khối ( K-1 hay độ-1 )
Hệ số nở thể tích phụ thuộc vào bản chất của chất tạo nên vật rắn
Hệ số nở khối của một chất xấp xỉ bằng 3 lần hệ số nở dài của chính chất
ấy = 3 (7)
III HIỆN TƯỢNG NỞ VÌ NHIỆT
Trang 5 l2 = l1(1 + .t)
Áp dụng công thức gần
đúng :
1
2
1+ ε
1+ ε = 1 + 1 – 2 ; (1, 2 : là
những con số rất nhỏ )
GV : Giảng giải cho HS phân
biệt l0 ( Chiều dài của thanh ở
00C ) khác l0 ( chiều dài ban
đầu) của bài trước
II/ SỰ NỞ THỂ TÍCH:
GV : Các em cho biết thế nào
là tính đẳng hướng ở vật rắn
?
HS : Thưa Thầy : Khi vật rắn
nở ra đều đặn theo mọi hướng
ta nói vật rắn mang tính đẳng
hướng
GV : Đối với vật rắn đẳng
hướng, khi nhiệt độ tăng, thanh
sẽ nở khối
TRONG KỸ THUẬT :
Vật rắn khi nở ra hay co lại đều tạo một lực khá lớn tác dụng lên các vật khác tiếp xúc với nĩ Vậy phải chú ý đến sự nở vì nhiệt trong kỹ thuật
* Ứng dụng sự nở vì nhiệt khác nhau giữa các chất để tạo ra băng kép dùng làm rơle điều nhiệt trong bàn là, bếp điện…
Đề phịng sự nở vì nhiệt
- Ta phải chọn các vật liệu cĩ hệ số nở dài như nhau khi hàn ghép các vật liệu khác nhau
Chẳng hạn chế tạo đuơi bĩng đèn điện
Bê tơng nở vì nhiệt như thép
- Ta phải để khoảng hở ở chỗ hai vật
Trang 6GV thuyết giảng về sự nở
khối :
V = V0 ( 1 + .t ) với = 3
GV : Chứng minh = 3
Theo công thức sự nở dài
l = l0(1 + .t )
l3 = l03(1 + .t)3
= l0
3
( 1 + 3.t + 32t2 + 3t3 )
( Vì 2, 3 << 1 2 0 , 3
0)
l3 = l03( 1 + 3.t )
V = V0 ( 1 + 3t ) = V0 ( 1 +
.t )
( Hoặc ta có thể dùng công
thức :
( 1 + )m = 1 + m )
GV gọi HS chứng minh công
nối đầu nhau như chỗ nối hai đầu thanh ray xe lửa, chỗ đầu chân cầu …
- Ta phải tạo các vịng uốn trên các ống dẫn dài như ở đường ống dẫn khí hay chất lỏng
- Ta phải tạo các tấm tơn lợp cĩ dạng lượn sĩng
Trang 7thức :
V2 = V1( 1 + t)
III HIỆN TƯỢNG NỞ VÌ
NHIỆT TRONG KỸ THUẬT :
GV : Thuyết giảng phần ứng
dụng
GV yêu cầu HS cho biết thêm
vài ứng dụng thêm về sự nở
vì nhiệt của vật rắn
3) CŨNG Cố
Câu hỏi :
- Viết công thức , giải thích ký hiệu , đơn vị sữ dụng của sự nở dài và sự nở khối
- Đặt câu hỏi : HS có thể tự giải thích cơ chế đèn ở bàn ủi
Trang 84) Dặn DÒ Học SINH
- BT 6 SGK Tr 17