Ngoài ra giá vốn hàng bán còn bao gồm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập thêm trong kỳ trường hợp số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trươ
Trang 1KIỂM TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
I- NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOẢN MỤC GIÁ VỐN HÀNG BÁN
1 Nội dung:
Giá vốn hàng bán được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bao gồm giá gốc của khối lượng thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã xuất bán trong kỳ Ngoài
ra giá vốn hàng bán còn bao gồm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập thêm trong kỳ (trường hợp số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước), các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ đi phần đã hoặc có thể thu hồi được, và chi phí sản xuất chung không được phân bổ vào chi phí chế biến (trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra trong kỳ thấp hơn mức công suất bình thường
2 Đặc điểm:
Giữa hàng tồn kho và giá vốn hàng bán có mối liên hệ trực tiếp rất mật thiết Mối quan hệ này khiến cho kiểm toán hàng tồn kho thường được tiến hành đồng thời với kiếm toán giá vốn hàng bán Khi thu thập được bằng chứng đầy đủ và thích hợp để xác minh về sự trung thực và hợp lý của việc trình bày khoản mục hàng tồn kho trên Bảng cân đối
kế toán, kiểm toán viên cũng đồng thời có được những cơ sở hợp lý để rút ra kết luận về sự trung thực và hợp lý của giá vốn hàng bán trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3 Nguyên tắc ghi nhận:
- Nguyên tắc phù hợp: Theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá vốn hàng bán là một chi phí được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp cùng với doanh thu
- Nguyên tắc thận trọng: Nếu giá có thể bán thấp hơn giá phí nhập kho thì dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được lập và hạch toán để giảm giá trị ghi sổ kế toán xuống giá thành giá có thể bán được
4 Mục tiêu kiểm toán:
- Hiện hữu và Quyền: Giá vốn hàng bán trình bày trên báo cáo tài chính thật sự
hiện hữu trong thực tế và đơn vị có quyền với chúng
- Ghi chép chính xác: Số liệu chi tiết của giá vốn hàng bán được ghi chép, tính
toán chính xác và thống nhất giữa sổ chi tiết và sổ cái
Trang 2- Đầy đủ: Giá vốn hàng bán được ghi sổ và báo cáo đầy đủ.
- Đánh giá: Giá vốn hàng bán được ghi nhận và tính toán theo một phương pháp
phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, đồng thời đơn vị áp dụng nhất quán phương pháp này
- Trình bày và công bố: Giá vốn hàng bán được trình bày thích hợp, đúng đắn và
công bố đầy đủ
II- KIỂM TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
1 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ:
a Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ:
Tìm hiểu kiểm soát nội bộ đối với giá vốn hàng bán kiểm toán viên có thể sử dụng bảng tường thuật, lưu đồ hay bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ Đối với các doanh nghiệp lớn hoặc đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ tương đối phức tạp, thông thường kiểm toán viên sử dụng bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ để bảo đảm không bỏ sót các vấn đề quan trọng Ví dụ:
1 Hệ thống kế toán hàng tồn kho có theo dõi chi tiết cho từng loại hàng tồn kho hay không?
2 Có tồn tại một phòng mua hàng độc lập chuyên thực hiện trách nhiệm mua tất cả nguyên vật liệu công cụ, hàng hóa không?
3 Nguyên vật liệu khi xuất cho sản xuất có dựa trên Phiếu yêu cầu vật liệu và
có được xét duyệt hay không?
4 Hàng xuất bán có dựa trên phiếu xuất kho và hóa dơn bán hàng hay không?
5 Đơn vị có tiến hành kiểm kê ít nhất một lần số cái kế toán và sổ chi tiết giá vốn hàng bán trong năm hay không?
6 …
Xem xét các rủi ro liên quan đến việc đánh giá hàng tồn kho, xem xét khả năng của kế toán trong việc theo dõi và tính giá thành sản phẩm
b Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát:
Dựa trên việc tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ tiến hành đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát Nếu rủi ro kiểm soát mức thấp hơn mức tối đa, kiểm toán viên sẽ thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để cung cấp bằng chứng chứng minh cho kết luận của mình về rủi ro kiểm soát Trường hợp rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức tối đa, kiểm toán viên sẽ không thực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà chuyển ngay sang các thử nghiệm cơ bản
Trang 32 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản:
a Tài liệu yêu cầu:
Số cái và sổ kế toán chi tiết giá vốn hàng bán
Bảng tổng hợp doanh thu, giá vốn, lãi gộp của từng loại hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ cho từng tháng hoăc quý và cả năm
Bảng kế hoạch doanh thu, chi phí trong kỳ
Và các tài liệu khác có liên quan đến giá vốn hàng bán…
b Thủ tục chung:
- Lập biểu tổng hợp:
+ Lập biểu tổng hợp trình bày chi tiết từng loại giá vốn hàng bán trong kỳ kiểm toán
+ Đối chiếu số kỳ này trên biểu tổng hợp, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sổ cái, Sổ chi tiết với sồ liệu kỳ trước hoặc hồ sơ đã kiểm toán năm trước
+ Đối chiếu số kỳ này trên biểu tổng hợp với sổ chi tiết
+ Lập Báo cáo giá vốn hàng bán trong kỳ kiểm toán, tham chiếu số liệu tới phần kiểm toán hàng tồn kho
+ Lập biểu chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố trong kỳ kiểm toán
- Xem xét chính sách kế toán tại đơn vi
+ Xem xét xem chính sách kế toán áp dụng liên quan đến giá vốn hàng bán có phù hợp với các chuẩn mực kế toán không
+ Xem xét xem chính sách kế toán liên quan đến giá vốn hàng bán có nhất quán với năm trước không Trường hợp có thay đổi chính sách kế toán, kiếm toán viêm xem xét xem kế toán đơn vị có tuân thủ theo hướng dẫn của VAS 29 không
c Thủ tục phân tích:
- Xem xét tính hợp lý và nhất quán giữa kỳ này với các kỳ trước của từng loại giá vốn hàng bán trên cơ sở kết hợp với doanh thu, tỷ lệ lãi gộp tại đơn vị
- So sánh giá vốn, tỷ lệ lãi gộp của từng mặt hàng, từng dịch vụ giữa kỳ này với kỳ trước, giữa các tháng (quí) với nhau, tỷ lệ này được tính bằng cách lấy lãi gộp chia cho doanh thu thuần trong kỳ Tùy theo từng lĩnh vực kinh doanh và mặt hàng cụ thể kiểm toán viên đánh giá sự biến động hợp lý đối với các chỉ tiêu này
Ví dụ đối với đơn bị bán sỉ mặt hàng tiêu dùng, tỷ lệ lãi gộp thường ổn định giữa các năm, trừ trường hợp có những thay đổi bất thường như thay đổi chính sách bán hàng hoặc nhà kho chuyển đi nơi xa so với nơi cung cấp…
Trang 4Nếu tỷ lệ lãi gộp biến động bất thường, có thể đó là dấu hiệu của việc khai khống hoặc khai thấp giá vốn hàng bán
- So sánh số vòng quay hàng tồn kho năm hiện hành với năm trước: Giá vốn hàng bán có thể bị khai khống làm cho hệ số vòng quay hàng tồn kho tăng
Mục đích so sánh số vòng quay hàng tồn kho kỳ này so với kỳ trước nhằm giúp kiểm toán viên nhận định xem hàng hóa có bị chậm luân chuyển, mất phẩm chất, cũ kỹ, lạc hậu, khó tiêu thụ…hay không
Mặc khác so sánh số vòng quay hàng tồn kho kỳ này so với kỳ trước có thể giúp kiểm toán viên phát hiện được việc khai khống hoặc khai thiếu giá vốn hàng bán hoặc khai khống, thiếu giá trị hàng tồn kho Ví dụ, nếu số vòng quay hàng tồn kho kỳ này tăng cao hơn nhiều lần so với kỳ trước, kiểm toán viên có thể nghi ngờ giá vốn hàng bán bị khai khống hoặc kế toán đơn vị khai thiếu giá trị hàng tồn kho
- Phân tích sự biến động của giá trị hàng mua trong năm để phát hiện các biến động bất thường Nếu yếu tố này có tác động đến việc mua hàng của đơn vị, kiểm toán viên cần thực hiện so sánh giá trị hàng mua từng tháng của năm nay so với năm trước Khi phát hiện có những biến động bất thường kiểm toán viên sẽ tăng cường các thử nghiệm chi tiết đối với những tháng có dấu hiệu bất thường
- So sánh tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung trong tổng chi phí sản xuất của năm hiện hành với năm trước Để đạt được hiệu quả tối đa, kiểm toán viên cần tính toán các tỷ lệ này theo từng nhóm hàng tồn kho và thực hiện so sánh với năm trước Mọi biến động bất thường đều là dấu hiệu các sai sót tiềm tàng
Ví dụ khi tổng chi phí sản xuất trong kỳ đối với nhóm sản phẩm A tăng lên, nếu kiểm toán viên phát hiện rằng tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên tổng chi phí sản xuất của sản phẩm A tăng rất cao so với kỳ trước, đây có thể là dấu hiệu cho thấy có thể đơn vị đã tính toán sai về nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho sản phẩm A
- So sánh chi phí thực tế với chi phí tiêu chuẩn Nếu có khác biệt quá lớn giữa chi phí thực tế và chi phí tiêu chuẩn, kiểm toán viên cần tìm hiểu nguyên nhân tại sao và tiến hành mở rộng các thử nghiệm chi tiết
d Thử nghiệm chi tiết:
Trang 5- Trường hợp kiểm toán năm đầu tiên, kiểm toán viên cần phải xem xét hồ sơ đã kiểm toán năm trước của công ty kiểm toán khác hoặc xem xét tính hợp lý của giá vốn hàng bán với doanh thu và tỉ lệ lãi gộp để xác nhận số liệu kỳ trước xem có chính xác không
- Đối chiếu giá vốn hàng bán (từng tháng, từng mặt hàng) đã ghi nhận giữa sổ cái tài khoản 632 với Báo cáo nhập xuất tồn thành phẩm, đảm bảo tính chính xác và nhất quán Tham chiếu đến phần hành kiểm toán hàng tồn kho
- Kiểm tra trên cơ sở chọn mẫu các nghiệp vụ khác (khác với bút toán toán đồng thời Doanh thu – Giá vốn) phát sinh trong kỳ hạch toán vào tài khoản 632 với chứng từ gốc gồm:
+ Các khoản điều chỉnh hàng tồn kho theo kiểm kê thực tế
+ Điều chỉnh hàng tồn kho do đánh giá lại dự phòng
+ Các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý được phân bổ trực tiếp vào giá vốn hàng bán
+ Các khoản chi phí chung cố định vượt định mức được hạch toán vào giá vốn hàng bán
+ Các khoản điều chỉnh giá vốn khác
- Đối chiếu tổng số lượng hàng hóa, thành phẩm đã ghi nhận vào giá vốn hàng bán với tổng số lượng hàng hóa, thành phẩm đã bán ghi nhận vào doanh thu trong kỳ xem có khớp hay không
- Chọn một vài mặt hàng kinh doanh chính phát sinh trong một tháng (quí) bất kỳ, đối chiếu số lượng tổng hợp từ các hóa đơn bán hàng trong tháng (quí) với số lượng xuất kho mặt hàng đó trên Báo cáo nhập xuất tồn của tháng (quí) để kiểm tra sự ghi nhận đồng thời xem có chính xác không
- Tham chiếu tới phần kiểm toán HTK, tiến hành đối chiếu giá vốn hàng bán với
số ước tính dựa trên số phát sinh tương ứng trên các tài khoản HTK và chi phí sản xuất tập hợp trong năm:
Giá vốn hàng bán = SPDD đầu kỳ + Thành phẩm đầu kỳ + Hàng hóa đầu kỳ + Chi phí sản xuất (chi phí mua hàng hóa) phát sinh trong kỳ SPDD cuối kỳ -Thành phẩm cuối kỳ - Hàng hóa cuối kỳ
- Kiểm tra cách tính giá xuất kho và đối chiếu giá vốn hàng bán (từng tháng, từng mặt hàng) đã ghi nhận giữa sổ cái với báo cáo nhập, xuất, tồn thành phẩm, đảm bảo tính chính xác và nhất quán
Trang 6- Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ sau: các khoản điều chỉnh HTK theo kiểm kê thực tế/ Điều chỉnh hàng tồn kho do đánh giá lại dự phòng/Các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý được phân bổ trực tiếp vào giá vốn hàng bán/các khoản chi phí chung vượt định mức được hạch toán vào giá vốn hàng bán/các khoản điều chỉnh giảm giá vốn (nếu có)
- Kiểm tra tính trình bày về giá vốn hàng bán trên BCTC, như:
+ Phương pháp tính giá hàng tồn kho
+ Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho được phân loại phù hợp với đơn vị
+ Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho và giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các sự kiện dẫn đến trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho…