1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

XU LY BUI - THIET BI LOC TUI VAI ppt

49 666 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc tác dụng và cơ sở vật lý Thiết bị lọc bụi kiểu túi vải được sử dụng phổ biến cho các loại bụi mịn, khô khó tách khỏi không khí nhờ lực quán tính và ly tâm.. Nguyên tắc

Trang 4

VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

TRÌNH BÀY: hoàng nhok

BÀI:

XỬ LÝ BỤI BẰNG THIẾT BỊ

LỌC BỤI TÚI VẢI

Trang 5

NỘI DUNG BÀI HỌC

VẬT LÝ CỦA LỌC BỤI QUA TÚI VẢI

VẢI

III CÁC LOẠI TÚI VẢI LỌC

Trang 6

Nguyên tắc tác dụng và cơ sở vật lý

 Thiết bị lọc bụi kiểu

túi vải được sử dụng

phổ biến cho các loại

bụi mịn, khô khó tách

khỏi không khí nhờ lực

quán tính và ly tâm

 Để lọc người ta cho

luồng không khí nhiễm

bụi đi qua các túi vải,

túi vải sẽ ngăn các hạt

bụi lại và để không khí

đi thoát qua

Không khí ra

Không khi + bụi

Trang 7

Nguyên tắc tác dụng và cơ sở vật lý

Trang 8

Nguyên tắc tác dụng và cơ sở vật lý

Các hạt bụi có kích thước lớn, khối lượng

của chúng lớn, chịu ảnh hưởng của lực quán tính nên duy trì các hạt bụi chuyển động theo hướng thẳng Tuy nhiên chúng khắc phục

trở lực ma sát của dòng để va chạm vào các sợi và bám trên đó

Trang 9

Nguyên tắc tác dụng và cơ sở vật lý

Các hạt bụi có kích thước nhỏ bị dòng khí

cuốn theo và chuyển đọng bao quanh sợi

Sở dĩ các hạt này vẫn có thể va đập vào sợi

là do chuyển động nhiệt, còn ảnh hưởng của các lực quán tính thì nhỏ nên các hạt đó vẫn bám vào sợi

Trang 10

Nguyên tắc tác dụng và cơ sở vật lý

Các hạt bụi nhỏ và nhẹ dễ bị dòng khí cuốn theo qua khe hở giữa các sợi vải Hạt bụi

có kích thước càng nhỏ, hạt bụi càng dễ bị lệch ra khỏi quỹ đạo chuyển động càng xa

Do vậy khi dòng khí chứa bụi ở gần sợi các hạt bụi có thể chạm vào bề mặt sợi dưới

tác dụng của chuyển động nhiệt và lắng

trên bề mặt sợi

Trang 11

CỤ THỂ:

 Trong hỗn hợp bụi có trong dòng khí, khi di

chuyển đến bề mặt sợi sẽ có 04 xu hướng (tùy theo kích thước hạt):

a Va đập vào sợi vải (impaction)

b Bị chặn bởi lớp vải (interception)

c Khếch tán đổi hướng và bao quanh sợi vải

(Diffusion)

d Hoặc kết hợp kiểu b và c

e Bị hút bởi lớp vải (Gravilation)

Trang 12

Va đập vào sợi vải (impaction)

Các hạt có kích thước lớn, lực quán tính mạnh, va đập trực tiếp vào sợi

Trang 13

Bị chặn bởi lớp vải (interception)

Hạt nhẹ hơn có thể sẽ thay đổi hướng chuyển động so với dòng khí, không va đập trực tiếp lên sợi vải nhưng cũng bị giữ lại bởi lớp vải

Trang 14

Khếch tán đổi hướng và bao quanh sợi

vải (Diffusion)

Hạt nhỏ hơn nữa chuyển động hỗn loại (khuyếch tán,

chuyển động nhiệt phân tử) cũng có thể bao quanh sợi vải

và bị giữ lại

Trang 15

Hiệu quả lọc của sợi vải theo từng dạng ứng với từng kích thướt hạt bụi

Trang 16

Hiệu quả theo kích thước hạt của từng cơ chế và tổng các cơ chế

Trang 17

Hiệu quả lọc của từng cơ chế ứng với từng cỡ hạt

Trang 18

Hiệu quả lọc ứng với từng kích thướt hạt

và vận tốc khí

Trang 19

Xác suất va chạm giữa sợi vải và các hạt

Trang 20

NGUYÊN TẮC TÁC DỤNG VÀ CƠ SỞ VẬT LÝ CỦA LỌC BỤI QUA TÚI VẢI

Các hạt bụi đầu tiên sẽ tạo thành một lớp bám trên bề mặt lọc

Khi bụi lắng trên sợi, kích thước khe hở

giữa chúng giảm, do vậy các hạt bụi đến sau đó sẽ lắng nhanh hơn

Khi lỗ rỗng của vải được điền đầy bụi, các hạt bụi đến tiếp theo bám trên lớp bụi ban đầu thì hiệu quả lọc tăng nhanh và bằng cực đại

Trang 21

2 MÔ TẢ THIẾT BỊ NGHỆ LỌC BỤI TÚI VẢI

Trang 22

PHÂN LOẠI THIẾT BỊ

 Phân loại theo phương pháp dẫn khí: khí được

dẫn vào dưới áp suất dương hoặc âm

 Phân loại theo đường kính túi vải: Phổi biến là

135 – 220mm

 Phân loại theo số lượng túi vải: vài chục (trăm) túi

hoặc 8 – 15 túi, chia làm nhiều đơn nguyên

(thường từ 10-12)

 Phân loại theo cơ cấu hoàn nguyên

 Phân loại theo hình dạng bên ngoài: hình hộp,

hình trụ tròn

Trang 23

THIẾT BỊ LỌC BỤI TÚI VẢI

Một số thiết bị lọc bụi túi vải đơn giản trên thị trường

Loại 1 túi Loại 2 túi Loại 4 túi Loại 6 túi

Trang 27

3 CÁC LOẠI VẢI LỌC

1 Yêu cầu đối với vải lọc

2 Các lọai vải lọc

Trang 28

Yêu cầu đối với vải lọc

Vải lọc phải thỏa mãn các yêu cầu sau

1 Khả năng chứa bụi cao và sau khi phục hồi đảm bảo hiệu quả lọc cao

2 Giữ được khả năng cho khí xuyên qua tối ưu

3 Có độ bền cơ học cao khi nhiệt độ cao

và môi trường ăn mòn

4 Có khả năng phục hồi cao

5 Giá thành thấp

Trang 29

Các lọai vải lọc

 Sợi: Việc sử dụng các lọai sợi vải làm túi lọc tuỳ thuộc vào tính chất bụi của từng ngành cụ thể

 Bông: là chất liệu phổ biến dễ tìm làm việc tốt trong môi trường nhiệt độ thấp Bông chống lại độ

ẩm rất tốt và có thể được làm dày một cách dễ dàng

Trang 30

Các lọai vải lọc

Sợi Nomex là lọai sợi được sử dụng rộng rãi cho các bộ lọc túi vải, vì chúng kháng lại nhiệt độ tương đối cao và sự ăn mòn Được sử dụng để lọc các bụi đá từ

ximăng, nhựa đường, khí thải lò sưởi và bụi than đá

Trang 31

Các lọai vải lọc

Sợi tổng hợp được sử dụng rất phổ biến

và nhiều hơn sợi thiên nhiên vì chúng có thể làm việc ở nhiệt độ cao hơn và tốt hơn trong môi trường ăn mòn

Ny lon là lọai sợi tổng hợp có sức chịu đựng ăn mòn tốt nhất, nó làm việc hiệu quả đối với lọai bụi có tính ăn mòn cao

Trang 32

Một số thông tin về các loại sợi

Trang 33

Thông số quan trọng của vải lọc:

là tải trọng khí qua vải (m3/m2.ph).

Vải Lọc Len hoặc

vải bông

sợi

Vải bằng

sợi tổng hợp

Vải bằng sợi thuỷ tinh

Năng suất lọc

đơn vị q

(m 3 /m 2 ph) 0,6-1,2 0,5-1 0,3-0,9

Trang 34

HÒAN NGUYÊN VẢI LỌC

 Hai nguyên tắc cơ bản: làm sạch gián

đọan và làm sạch liên tục

 Làm sạch gián đoạn: phải dừng quá trình lọc lại để tiến hành làm sạch

Làm sạch liên tục, một dãy các túi họat

động trong khi một số túi còn lại tiến hành hòan nguyên Lợi ích của làm sạch liên tục

là không cần thiết phải dừng họat động,

hạn chế tắt nghẽn các túi

Trang 35

HÒAN NGUYÊN VẢI LỌC

Có 03 phương pháp:

Cơ cấu rung

Thổi khí ngược

Dùng xung lực

Trang 36

Cơ cấu rung

Trang 37

Túi vải được mở ở phía dưới và kèm theo một ô đĩa Đầu trên cùng của túi vải được gắn vào các khung trên động cơ lắc Bụi rơi vào trong phễu bên dưới

Trang 38

Các túi vải đính thành hai hàng gắn trên khung động cơ lắc, động cơ sẽ rung các túi vải làm cho bụi rơi xuống

Trang 39

Cơ chế sóng âm

Trong một vài hệ thống lọc bụi theo dạng rung thì dùng sóng âm là phương pháp hòan hảo để hòan nguyên, thu hồi bụi Bên cạnh túi vải sẽ được đặt một hệ thống âm, âm này

sẽ làm rung túi vải và bụi

sẽ được rũ xuống

Trang 40

Thổi khí ngược

Trang 41

Cơ chế xung lực

Đây là phương pháp hòan nguyên được

Trang 42

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ

1 Tính tổng diện tích bề mặt túi vải lọc

f

C

Q v

A

=

Trong đó:

 Ac: diện tích bề mặt túi lọc vải (m2 )

 Q : Lưu lượng khí thải ra (m3 /min)

 Vf : tốc độ lọc (m/s)

Trang 43

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ

2 Xác định diện tích một túi vải lọc

Trang 44

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ

3 Tính số túi vải lọc

Số túi vải lọc = c

b

A A

Trong đó:

Ac: diện tích bề mặt túi lọc vải (m2)

Ab: diện tích một túi vải lọc (m2)

Trang 45

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ

4 Tính toán thiết bị lọc túi vải

Diện tích bề mặt lọc (bề mặt tất cả các ống tay áo)

Trang 46

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ

5 Số lượng túi vải :

S

=

Trang 47

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ

6 Tính tỷ lệ lượng khí cần hoàn nguyên:

Q : Lưu lượng khí thải ra (m 3 /min)

Ac: diện tích bề mặt túi lọc vải (m 2 )

Trang 48

Tỷ lệ lượng khí cần hoàn nguyên

Phương pháp hoàn nguyên Tỷ lệ lượng khí cần hoàn

Trang 49

CHÚC CÁC BẠN

THÀNH CÔNG

Ngày đăng: 10/08/2014, 02:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w