Xác định công thức của oxit sắt.. a Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.. b Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3.. c Cô cạn dung dịch A thì lượng muối khan thu được là ba
Trang 1KIỂM TRA HỌC KÌ I - ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Hòa tan 48,8 gam hỗn hợp X gồm Cu và một oxit sắt bằng dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch A và 6,72 lít khí NO (đktc) Cô cạn dung dịch A thu được 147,8 gam chất rắn khan Xác định công thức của oxit sắt
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 4,431 gam hỗn hợp Al và Mg bằng 200 ml dung dịch HNO3 loãng ,vừa đủ thu được dung dịch A ( không chứa NH4NO3 ) và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp hai khí không màu , có khối lượng là 2,59 gam trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí
a) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
b) Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3
c) Cô cạn dung dịch A thì lượng muối khan thu được là bao nhiêu
Câu 3: a) Hòa thành các PTHH theo dãy biến hóa sau :
A1 nhiệt độ N2 O2 A2 O2 A3 H2O A4 Cu , nhiệt độ A5 nhiệt độ
A3
b)Chỉ dùng một thuốc thử hãy nhận biết các lọ mất nhãn sau :
BaCl2 , NH4Cl , (NH4)2SO4 , NaOH , Na2CO3
Câu 4: Đốt cháy 5,6 gam Fe nung đỏ trong bình oxi thu được 7,36 gam hỗn hợp A gồm FeO ,
Fe2O3 , Fe3O4 và một phần Fe còn lại Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí B ( ở đktc ) gồm NO2 và NO có tỉ khối so với H2 bằng 19 Tính V
Câu 5: Hỗn hợp N2 và H2 có tỉ lệ số mol là 1 : 3 được lấy vào bình phản ứng có dung tích 20 lít Áp suất của hỗn hợp khí lúc đầu là 372 atm và nhiệt độ là 427 oC
a) Tính số mol N2 và H2 lúc đầu
b) Tính tổng số mol các khí trong hỗn hợp sau phản ứng , biết H% của phản ứng là 20% c) Tính áp suất của hỗn hợp khí sau phản ứng , biết nhiệt độ trong bình được giữ không đổi