1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BẢO TRÌ HỆ THỐNG - CHƯƠNG 1 pot

27 175 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 427,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.2 Cấu trúc cơ bản một máy tính I.2.1 Vỏ thùng máy Case Là bộ phận dùng để gá lắp các thiết bị b ên trong máy tính, có nhi ệm vụ bảo vệ các thiết bị đó.. Các thành phần của Case có th

Trang 1

Biên soạn: Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 1

Đề cương môn học

BẢO TRÌ HỆ THỐNG

I.1 CẤU TẠO CƠ BẢN MỘT MÁY TÍNH

I.1.1 Một số khái niệm cơ bản

- PC (Personal Computer): Máy tính cá nhân

- CPU (Central Processing Unit): Đơn vị xữ lý trung tâm trong máy tính

- BIOS (Basic Input/Output System): Hệ thống nhập/xuất c ơ sở

- CMOS (Complementary Metal Oxide Semiconductor): Bán dẫn bù

Oxít - Kim loại, Họ các vi mạch điện tử th ường được sử dụng rộng rải trong việc thiết

lập các mạch điện tử

- I/O (Input/Output): Cổng nhập/xuất

- CMD (Command): Dòng lệnh để thực hiện một ch ương trình nào đó

- OS (Operating System): Hệ điều hành máy tính

- OS Support (Operating System Support): Hệ điều hành được hổ trợ

- BPS (Bits Per Second): Số bít truyền trên mỗi giây

- RPM (Revolutions Per Minute ): Số vòng quay trên mỗi phút

- ROM (Read Only Memory): B ộ nhớ chỉ đọc, không thể ghi - xóa

- RAM (Random Access Memory): B ộ nhớ truy cập ngẫu nhi ên

- SIMM (Single Inline Memory Module)

- DIMM (Dual Inline Memory Modules)

- RIMM (Ram bus Inline Memory Module)

- SDRAM (Synchronous Dynamic Random Access Memory): RAM đ ồng bộ

- SDR - SDRAM (Single Data Rate SDRAM)

- DDR - SDRAM (Double Data Rate SDRAM)

- HDD (Hard Disk Drive): Ổ Đĩa cứng - là phương tiện lưu trữ chính

- FDD (Floppy Disk Drive): Ổ Đĩa mềm - thông thường 1.44 MB

- CD - ROM (Compact Disc - Read Only Memory): Đ ĩa nén chỉ đọc

- Modem (Modulator/Demodulator): Đi ều chế và giải điều chế - chuyển

đổi

qua lại giữa tín hiệu Digital v à Analog

- DAC (Digital to Analog Converted): B ộ chuyển đổi từ tín hiệu số sang

t ín hiệu Analog

- NTFS (New Technology File System): H ệ thống tập tin theo công nghệ mới -

Trang 2

công nghệ bảo mật hơn dựa trên nền tảng là Windows NT

Trang 3

Biên soạn: Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 3

- FAT (File Allocation Table): M ột bảng hệ thống tr ên đĩa để cấp phát File

- AGP (Accelerated Graphics Port): C ổng tăng tốc đồ họa

- VGA (Video Graphics Array): Thi ết bị xuất các ch ương trình đồ họa theo dãy

dưới dạng Video ra m àn hình

- IDE (Integrated Drive Electronics): M ạch điện tử tích hợp tr ên ổ đĩa

cứng, truyền tải theo tín hiệu theo dạng song song (Parallel ATA ), là một cổng giao tiếp

- PCI (Peripheral Component Interconnect): Các thành ph ần cấu hình nên cổng

giao tiếp ngoại vi theo chuẩn nối tiếp

- ISA (Industry Standard Architecture): Là m ột cổng giao tiếp

- USB (Universal Serial Bus): Chu ẩn truyền dữ liệu cho BU S (Thiết bị) ngoại

vi

- SCSI (Small Computer System Interface): Giao di ện hệ thống máy tính nhỏ -

giao tiếp xữ lý nhiều nhu cầu dữ liệu c ùng một lúc

- ATA (Advanced Technology Attachment): Chu ẩn truyền dữ liệu cho các thiết

bị lưu trữ

- SATA (Serial Advanced Technology Attachment): Chu ẩn truyền dữ liệu theo

dạng nối tiếp

- PATA (Parallel ATA): Chu ẩn truyền dữ liệu theo dạng song song

- FSB (Front Side Bus): BUS truy ền dữ liệu hệ thống - kết nối giữa CPU với bộ

nhớ chính

- HT (Hyper Threading): Công ngh ệ siêu phân luồng

- PNP (Plug And Play): C ắm và chạy

- EM64T (Extended Memory 64 bit Technology): CPU h ổ trợ công nghệ

64

bit

- IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers): H ọc Viện của

các

Kỹ Sư Điện và Điện Tử

- APM (Advanced Power Manager): Qu ản lý nguồn cao cấp (tốt) hơn

- ACPI (Advanced Configuration and Power Interface): C ấu hình cao cấp và

giao diện nguồn

- MBR (Master Boot Record): B ảng ghi chính trong các đĩa d ùng khởi động hệ

thống

- RAID (Redundant Array of Independent Disks ): Hệ thống quản lý nhiều ổ đĩa

cùng một lúc

- Wi - Fi (Wireless Fidelity): K ỹ thuật mạng không dây

- LAN (Local Area Network): M ạng máy tính cục bộ

Trang 4

- WAN (Wide Area Network): M ạng máy tính diện rộng

Trang 5

Biên soạn: Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 5

- NIC (Network Interface Card): Card giao ti ếp mạng

- Bảo trì: Chỉ quá trình bảo dưỡng, sửa chữa các lỗi sai hỏng thông th ường để

duy trì sự hoạt động của hệ thống máy tính

- Bảo trì hệ thống: Bảo trì cho một máy tính hoặc một hệ thống máy tính, đảm

bảo cho hệ thống máy tính luôn hoạt động b ình thường

- Bảo hành: Là việc nhà cung cấp đảm bảo chất lượng sản phẩm cho ng ười tiêu

dùng trong một khoảng thời gian nhất định

- Bảo dưỡng: Là công việc được thực hiện theo một chu kỳ nhằ m làm tăng tuổi

thọ của máy móc

- Lắp đặt: Lắp ráp các thành phần thành một hệ thống hoàn chỉnh và thiết đặt

các thông số cho hệ thống đó hoạt động với hiệu suất tối đa

- Cài đặt: Sao chép các thành ph ần của chương trình phần mềm vào một vị trí

nhất định sau đó đăng ký với hệ thống

I.1.2 Chức năng và hoạt động

1 Chức năng: Máy tính có kh ả năng thực hiện đ ược hầu hết các lĩnh vực trong cuộc

sống, dựa vào việc thực hiện các chức năng sau:

- Nhập dữ liệu, yêu cầu

- Tiếp nhận và xử lý dữ liệu

- Trả ra kết quả đáp ứng y êu cầu

2 Hoạt động

Khi bật công tắc nguồn, máy thực hiện nạp ch ương trình trong ROM BIOS lên

bộ nhớ theo các lựa chọn đ ã được chỉ ra trong CMOS RAM Sau khi ch ương trình này được nạp vào bộ nhớ, máy sẽ kiểm tra tr ên các thiết bị nhớ ngoài có chứa đoạn mã chương trình mồi hay không? Nếu có, ch ương trình này sẽ được kích hoạt và sẽ tìm kiếm vị trí các tệp tin khởi động của hệ điều h ành và nạp các chương trình này vào vùng nhớ quy định

Các chương trình của hệ điều hành sau khi nạp xong sẽ cho phép ng ười sử dụng thực hiện các ch ương trình ứng dụng với sự giám sát chung của hệ thống Tuỳ thuộc vào

hệ điều hành và các thành ph ần phần cứng mà chương trình ứng dụng đó có thể được thực hiện hay không

I.2 Cấu trúc cơ bản một máy tính

I.2.1 Vỏ thùng máy (Case)

Là bộ phận dùng để gá lắp các thiết bị b ên trong máy tính, có nhi ệm vụ bảo vệ các thiết bị đó Có 2 loại vỏ máy và bộ nguồn (gọi là kiểu nguồn): AT v à ATX

Trang 6

1 Case AT

Trước đây, phần lớn máy tính sử dụng loại Case này Với Case AT, việc bật và tắt nguồn bằng hệ thống công tắc cứng ở phía tr ước vỏ máy Case AT có diện tích nhỏ, gọn Tấm nắp đậy củ a Case được thiết kế thành một khối chung

2 Case ATX

Hầu hết các máy tính ng ày nay sử dụng Case ATX Với Case này, việc đóng và ngắt nguồn được thực hiện bằng hệ thống công tắc mềm cắm trực tiếp tr ên Mainboard Case có diện tích lớn hơn Case AT, có n ắp đậy ở 2 bên

Các thành phần của Case có thể kể đến nh ư:

- Nơi lắp nguồn (Power Supply)

I.2.2 Bộ nguồn (Power Suppl y)

Là nơi cung cấp nguồn cho các thiết bị b ên trong máy tính ho ạt động Bộ nguồn đóng vai trò vô cùng quan tr ọng đối với hệ thống Độ bền của các thiết bị sử dụng b ên trong máy tính ph ụ thuộc nhiều v ào bộ nguồn Bộ nguồn đ ược chia làm 2 loại: AT và ATX

Nguồn AT: Đóng và ngắt nguồn bằng hệ thống công tắc cứng Nguồn cung cấp

cho bo mạch chủ bằng 2 Jack cắm (P8, P9) Mỗi Jack cắm có 6 dây Nguồn AT th ường được lắp trên Case AT

Nguồn ATX: Đóng và ngắt nguồn bằng hệ thống công tắc mềm, cắm trực tiếp

trên bo mạch chủ Người ta hay gọi bộ nguồn ATX l à bộ nguồn thông minh, do có khả năng tự kiểm tra Khi cấp điện cho nguồn, bộ nguồn thực hiện kiểm tra nội tại Nếu an toàn thì cho phép b ộ nguồn hoạt động v à ngược lại Nguồn cung cấp cho bo mạch chủ gồm 20 chân được đặt chung tr ên 1 Jack cắm (chi làm 2 hàng chân) Ngu

ồn ATX thường được lắp trên Case ATX

Điều quan trọng nhất đối với tất cả các bộ nguồn l à: Điện áp làm việc của bộ

nguồn là bao nhiêu? Điện áp đầu ra? Công suất của bộ nguồn ?

I.2.3 Bo mạch chủ (Mainboard)

Có rất nhiều chủng loại bo mạch chính Thông th ường các bo mạch đ ược thiết

kế theo hình dạng AT và ATX Ngày nay, ch ủng loại ATX chiếm ưu thế trên thị trường

Trang 7

Biên soạn: Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 7

1 Loại bo mạch AT

Thông thường các loại bo mạch AT sử dụng đầu nối nguồn 6 dây kép , các đầu nối COM1, COM2 v à LPT là các Cable n ối được cắm vào bo mạch chủ (trừ đầu cắm bàn phím)

2 Loại bo mạch ATX

Loại bo mạch ATX đ ược thiết kế gọn g àng hơn Dây cable ngu ồn sử dụng các đầu nối 20 dây Các đầu nối COM1, COM2, LPT v à bàn phím đư ợc thiết kế dính liền trên bo mạch (không sử dụng Cable nối) Có th êm các cổng USB, cổng b àn phím được

sử dụng là PS/2 Ngày nay các máy tính s ử dụng chủ yếu bo mạch chủ dạng ATX

Bo mạch chủ là một trong những th ành phần quan trọng nhất của máy tính Nó

có vai trò điều khiển tất cả các thiết bị của máy tính v à phối hợp với bộ vi xử lý để xử

lý các nhiệm vụ của máy tính Trên bo mạch chủ có các th ành phần sau:

a Chipset: Là thành phần quan trọng nhất tr ên bo mạch chủ, nó có các nhiệm vụ sau:

- Là nơi trung chu yển để các thành phần như bộ vi xử lý, bộ nhớ, Card Video trao đổi với nhau tạo ra một hệ thống máy tính hoạt động

- Điều khiển bộ nhớ, điều khiển Bus v à hệ thống vào ra

Hiện nay, Chipset phát triển với tốc độ rất nhanh để đáp ứng tốc độ phát triển của bộ vi xử lý Các loại Chipset của Intel có thể kể đến nh ư: Chipset 845/ 865/ 915/ 975,…

b Khe cắm CPU: Có thể ở dạng Socket (370, 478, 775, A, …) hoặc Slot 1

c Khe cắm RAM (Ram bank): Có thể có các dạng

- SIMM (Single Inline Memory Module): Lo ại khe cắm 1 hàng chân Dùng cho các loại RAM có dung l ượng <= 8MB

- DIMM (Dual Inline Memory Module): Lo ại 2 hàng chân Dùng cho các lo ại RAM có dung lư ợng >= 16MB (Bus 33/ 66/ 100/ 133)

- RIMM (Rambus Inline Memory Module): Lo ại 2 hàng chân, tốc độ truyền DL cao Dùng cho các lo ại RAM >= 128MB (Bus 200, 266, 333, 400, 533, 667, 800)

d Khe cắm giao tiếp ổ cứng:

+ Sử dụng chuẩn giao tiếp n ào: IDE/ATA hay SATA

+ Tốc độ truyền dữ liệu cho phép:

- ATA 66/ 100/ 133 MB/s

- SATA 150/ 200/…MB/s

e Khe cắm các Card mở rộng (Slot): Gồm Slot: AGP, PCI, ISA hay PCI Express

f ROM – BIOS: Là nơi lưu trữ chương trình của hệ vào ra cơ sở Là loại bộ nhớ theo

kiểu EEPROM, l ưu trữ các lựa chọn ch ương trình trong ROM Các ch ương trình này

có thể được nạp lại

Trang 8

g CMOS RAM: Bộ nhớ lưu trữ các thông số do ng ười sử dụng quy định Thông tin

trong nó được duy trì bở một cục PIN

h Jack cắm nguồn: Jack cắm nối với nguồn điện từ nguồn máy tính (cung cấp điện

cho bo mạch chủ) quy định các chân cắm tuỳ thuộc v ào loại bo mạch AT hay ATX

i Hệ thống Jump: Đặt tốc độ và điện áp làm việc cho bộ vi xử lý, RAM,…

j Hệ thống công tắc, đ èn tín hiệu: Cắm công tắc Power, Reset, Power Led, HDD

Led,…

I.2.4 CPU (Bộ xử lý trung tâm)

Là bộ phận quan trọng nhất của hệ thống máy tính Có nhiệm vụ phân tích, điều khiển, xử lý, tính toán, l ưu trữ, truy xuất các thông tin Nó đ ược coi là bộ não (trái tim) của máy tính

Có rất nhiều loại CPU với các t ên gọi khác nhau (tuỳ thuộc v ào nhà sản xuất)

- Hãng Intel: Celeron, Pentium, Xeon

- Hãng AMD: AMD K5/K6, …

- Hãng Cyrix

Các thông số của bộ vi xử lý gồm:

- Loại và tốc độ của bộ vi xử lý: Pentium IV – 3.06 GHz

- Bộ nhớ đệm của bộ vi xử lý (Cache L2): 256/ 512 KB hay 1/ 2/ 4/ 6MB

- Bus của bộ xử lý là bao nhiêu?: 400/ 533/ 800 MHz

- Có hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng (HT) không?

- Điện áp làm việc của bộ vi xử lý

I.2.5 Bộ nhớ chính (RAM)

Là nơi lưu trữ tạm thời các ch ương trình và dữ liệu đang sử dụng Do đó, hệ thống cần một bộ nhớ có dung l ượng lớn và tốc độ cao Có thể phân loại RAM theo nhiều cách:

+ Về cấu tạo tế bào nhớ: Có 2 loại SRAM (RAM tĩnh) v à DRAM (RAM đ ộng) + Về các dạng bảng mạch bộ nhớ:

- SIMM (Single Inline Memory Module): Lo ại 1 hàng chân

- DIMM (Dual Inline Memory Module): Lo ại 2 hàng chân

- RIMM (Rambus Inline Memory Module): Lo ại 2 hàng chân tốc độ cao

Các thông số của bộ nhớ:

- Hệ thống sử dụng loại bộ nhớ n ào?: SDRAM hay DDR RAM hay DDR SDRAM

- Dung lượng bộ nhớ là bao nhiêu?: 128/ 256/ 512 MB hay 1GB

- Sử dụng loại Bus n ào?: 100/ 133/ 200/ 266/ 333/ 400/ 533/ 667/ 800/ MHz

I 2.6 Bộ nhớ ngoài

Trang 9

Biên soạn: Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 9

1 Ổ cứng (Hard Disk Drive): Là thiết bị dùng để lưu trữ các chương trình (Hệ

điều hành, chương tr ình ứng dụng) và dữ liệu cố định ngay cả khi máy không hoạt động

V ì vậy, hệ thống luôn đ òi hỏi phải có thiết bị l ưu trữ với dung lượng lớn và tốc độ nhanh Các thông số về ổ cứng:

- Dung lượng ổ cứng: 10/ 20/ 30/ 40/…GB

- Tốc độ truyền dữ liệu: 66/ 100/ 133/ 150/ 200/…MB/s (Li ên quan đến tốc độ quay của đĩa)

- Bộ nhớ đệm là bao nhiêu: 1/ 2/ 4 hay 8 MB ?

- Sử dụng chuẩn giao diện n ào: ATA hay SATA hay SCSI?

2 Ổ CD ROM – DVD hoặc CD – RW

- Ổ CD ROM: L à thiết bị dùng để đọc dữ liệu, nghe nhạc hoặc xem phim V ì vậy, nó là thiết bị cần thiết để đ ưa dữ liệu vào trong máy tính cũng như phục vụ công việc giải trí Tham số chính của ổ CD ROM l à tốc độ đọc (Hiện nay th ường sử dụng

tốc độ đọc là 52X, tốc độ đọc cơ sở của CD ROM l à X = 150 KB/s)

- Ổ DVD (Digital Versatile Disk): L à ổ đĩa dùng để đọc các đĩa có mật độ l ưu trữ lớn và tốc độ đọc nhanh h ơn CD ROM

- Ổ CD – RW: Là ổ có thể đọc và ghi dữ liệu lên đĩa Nó là một thiết bị cần thiết trong một hệ thống máy tính Tham số chính của ổ CD – RW là tốc độ đọc/ tốc

độ ghi/ tốc độ ghi lại

3 Ổ đĩa mềm (Floppy Disk Drive)

Dùng để lưu trữ dữ liệu (đọc/ ghi) với dung l ượng nhỏ Ổ đĩa mềm gồm 2 loại:

5 ½ inch và 3 ½ inch Hi ện tại chỉ còn loại 3 ½ inch, do có thi ết kế an toàn, nhỏ gọn dùng đọc/ ghi đĩa mềm 1.44 MB

I.2.7 Hệ thống Card giao tiếp

1 Card màn hình (VGA Card)

Có nhiệm vụ chuyển dữ liệu ra m àn hình, quyết định độ phân giải v à số màu hiển thị trên màn hình Card màn hình c ũng ảnh hưởng đến tốc độ của máy tính Các tham số của Card màn hình:

- Bộ nhớ RAM của Card l à: 32/ 64 hay 128 MB ?

- Tốc độ truyền dữ liệu: 2x/ 4x/ 8x hay 16x ?

- AGP 4x, tốc độ truyền 1.07 GB/s

- AGP 8x, tốc độ truyền 2.1 GB/s

- PCI Express 16x, t ốc độ truyền 8.0 GB/s VGA Card gồm 2 loại: Loại Onboard v à loại cắm rời

- VGA BIOS là lo ại nào?

VGA Card có 2 lo ại: Loại Onboard v à loại cắm rời

Trang 10

2 Card âm thanh (Sound Card)

Có nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu âm tha nh kỹ thuật số thành tín hiệu tương tự

và xuất ra loa hay ng ược lại để thu tín hiệu âm thanh v ào trong máy tính Có 2 loại Bus giao tiếp cho Sound Card, đó l à PCI và ISA Các thành phần trên Sound Card g ồm:

- Chip điều khiển âm thanh

- Cổng Audio Out, Au dio in, Micro

- Cổng Game Port

Sound Card gồm 2 loại: Loại Onboard và loại cắm rời

3 Card vào ra (I/O Card)

Là loại Card giao tiếp, cho phép máy tính giao tiếp với các thiết bị v ào ra như: Cổng COM 1, COM 2, LPT, ổ đĩa cứng, ổ đĩa mềm,… Các thành phần trên I/O Card

có thể kể đến như:

- Chip điều khiển vào/ ra

- Các cổng COM

- Cổng LPT

- Chân cắm cho Cable HDD, FDD,…

I/O Card hiện nay còn rất hữu ích trong tr ường hợp một hoặc một số th ành phần Onboard bị hỏng

4 SCSI Card

Chức năng tương tự như I/O Card nhưng cho phép k ết nối nhiều th ành phần hơn, tốc độ nhanh hơn Các thành phần trên SCSI Card có th ể kể đến:

- Các Chip điều khiển

- Các chân cắm ổ đĩa (nếu có)

- Chân cắm một số thiết bị ngoại vi ngo ài

- Jack cắm ra các thiết bị có giao tiếp SCSI

I.2.8 Bàn phím (Keyboard) và chu ột (Mouse)

1 Bàn phím: Là thiết bị dùng để đưa thông tin vào trong máy tính Thành ph ần cơ

bản của bàn phím là hệ thống phím nhấn Các thông số về b àn phím gồm:

- Số lượng các phím tr ên bàn phím

- Cổng giao tiếp củ a bàn phím với máy tính: DIN, PS/2, USB

2 Chuột: Là thiết bị nhận dữ liệu v ào dưới dạng vị trí điểm t ương đối Các thông tin

về chuột gồm:

- Số lượng phím nhấn

- Loại chuột (Chuột c ơ, chuột quang)

- Cổng giao tiếp với máy tính: COM, LPT, PS/2, USB

Trang 11

Biên soạn: Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 11

- Độ phân giải của m àn hình: Pixel (điểm ảnh)

- Độ sâu mầu (số lượng mầu có thể hiển thị được)

2 Ổ đĩa ZIP: Là loại ổ đĩa di động được kết nối với hệ thống thông qua cổng COM,

LPT hoặc USB dùng đọc/ ghi dữ liệu Loại ổ ZIP sử dụng các đĩa mềm có dung l ượng vài trăm MB

I.3 CHUẨN BỊ LẮP ĐẶT PHẦN CỨNG MÁY TÍ NH

I.2.2 Thiết bị, phụ kiện máy tính

- Mainboard, CPU, RAM, Case, Power Supply, HDD, FDD, CD ROM, các lo ại Card, Monitor, Keyboard, Mouse

- Cable các loại, ốc vít

I.2.3 Kiểm tra ban đầu

Trước khi tiến hành lắp đặt phần cứng máy tính với các thiết bị v à phụ kiện kể trên, cần phải kiểm tra tính t ương thích của các thiết bị (khả năng ghép nối giữa chúng)

và tình trạng của các thiết bị

I.4 LẮP ĐẶT MAIN – CPU – RAM

I.3.1 Lắp CPU vào Main

Bước 1: Tháo giá đỡ Main trên Case

Trang 12

Bước 2: Xác định vị trí và chiều lắp Main trên giá đỡ

Bước 3: Lắp các đế cách điện cho Main tr ên giá đỡ

Bước 4: Lắp CPU vào Main (Lắp CPU vào Socket)

o Xác định chiều lắp CPU tr ên khe cắm (Căn cứ vào góc vát trên Socket

và góc vát trên CPU)

o Đưa CPU vào Socket theo hư ớng thẳng đứng, đúng chiều đ ã xác định, sao cho các chân c ủa CPU ngập ho àn toàn trong khe c ắm

o Nhấn và giữ ở phần trung tâm của CPU, sau đó đống cần gạt lại

o Lắp hệ thống làm mát cho CPU (Chú ý cấp điện cho CPU Fan)

I.3.2 Lắp RAM vào Main

Tuỳ thuộc vào từng loại RAM ta có các cách lắp khác nhau D ưới đây chỉ giới thiệu cách lắp RAM DIMM

Bước 1: Xác định chiều lắp RAM tr ên khe cắm

Bước 2: Mở khoá ở 2 đầu khe cắm RAM

Bước 3: Đưa RAM vào khe c ắm theo hướng thẳng đứng, đúng chiều xác định Bước 4: Ấn đều hai đầu RAM với lực vừa phải, sao cho các chân của RAM

ngập hoàn toàn trong khe c ắm (Khi đó kho á ở 2 đầu RAM tự động đóng lại) L

àm tương tự đối với các thanh RAM c òn lại (trong trường hợp có nhiều thanh RAM)

I.3.3 Lắp Main vào Case

Bước 1: Đưa Main (đã có RAM, CPU) lên giá đỡ theo đúng vị trí v à chiều xác

định

Bước 2: Dùng vít cố định Main trên giá đỡ (vít với lực vừa phải)

Bước 3: Đưa giá đỡ lên Case đúng v ị trí

Bước 4: Dùng vít cố định giá đỡ tr ên Case

Bước 5: Cắm Cable nguồn cho Main

Bước 6: Cắm hệ thống công tắc, đ èn báo chỉ thị

I.4 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ LƯU TRỮ

I.4.1 Lắp đặt ổ cứng

Do mỗi Cable dữ liệu ổ cứng có thể kết nối 2 ổ cứng hoặc 2 ổ CD ROM hoặc 1

ổ cứng + 1 ổ CD ROM Khi kết nối > 1 ổ đĩa tr ên 1 Cable, ta ph ải thiết lập chế độ l àm việc cho ổ đĩa

Bước 1: Thiết lập chế độ l àm việc cho ổ đĩa (dựa v ào bảng Jump trên bề mặt ổ

đĩa) Các chế độ làm việc của ổ đĩa có thể l à:

- Chế độ chủ (Master)

- Chế độ khách (Slave)

Trang 13

Biên soạn: Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 13

Khi kết nối > 1 ổ đĩa tr ên cùng 1 Cable, nh ất thiết 1 ổ phải l àm việc ở chế độ Master, ổ còn lại ở chế độ Slave hoặc cả 2 ổ c ùng ở chế độ Cable Select

Bước 2: Đưa ổ đĩa vào khay đỡ theo chiều từ sau ra tr ước, sao cho phần giao

diện của ổ đĩa hướng ra sau và phần vỉ mạch của ổ đĩa h ướng xuống dưới

Bước 3: Dùng vít cố định ổ đĩa trên Case (vít đều 2 bên ổ đĩa)

Bước 4: Cắm Cable dữ liệu cho ổ đĩ a

- Một đầu Cable cắm xuống Main (dựa v ào chân số 1 là dây khác mầu trên Cable)

liệu hướng về phía Cable điện

Bước 5: Cắm Cable điện cho ổ đĩa, sao cho dây mầu đỏ tr ên Cable điện hướng

về phía Cable dữ liệu

I.4.2 Lắp đặt ổ mềm

Bước 1: Xác định vị trí lắp ổ mềm tr ên Case

Bước 2: Gỡ bỏ tấm chắn ở mặt tr ước của Case tại vị trí lắp đặt t ương ứng

Bước 3: Đưa ổ mềm vào Case theo chi ều từ trước ra sau, sao cho phần giao

diện của ổ đĩa hướng ra sau và phần vỉ mạch của ổ đĩa h ướng xuống dưới

Bước 4: Cắm Cable dữ liệu cho ổ mềm

- Một đầu Cable ổ mềm (xa đoạn xoắn) cắm xuống Main (dựa v ào dây khác

mầu)

- Đầu còn lại (phía bên kia đoạn xoắn) cắm v ào ổ mềm, sao cho dây khác mầu

trên Cable hư ớng về phía Cable điện

Bước 5: Cắm Cable điện cho ổ đĩa, sao cho dây mầu đỏ tr ên Cable điện hướng

vào trong

I.4.3 Lắp đặt ổ CD-ROM

Khi tiến hành lắp đặt ổ CD ROM, ta phải thiết lập chế độ l àm việc cho ổ đĩa giống như với ổ cứng Thao tác lắp giống nh ư ổ mềm Cắm Cable điện và Cable dữ liệu như ổ cứng

I.4.4 Các dạng sai hỏng thường gặp khi lắp đặt thiết bị l ưu trữ

- Cắm ngược Cable dữ liệu ổ cứng

- Cắm ngược Cable điện ổ cứng

- Cắm ngược Cable dữ liệu ổ mềm

- Chưa thiết lập chế độ làm việc cho ổ đĩa

I.5 LẮP ĐẶT CARD GIAO TIẾP VÀ THIẾT BỊ NGOẠI VI

Ngày đăng: 09/08/2014, 12:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w