Bài giảng Bảo trì hệ thống - Chương 1: Tổng quan về PC vầ bảo trì các thiết bị máy tính cung cấp cho người học các kiến thức: Tổng quan về máy tính PC, sơ lược về kiến trúc máy tính, tổ chức phần mềm, các thành phần chính của máy tính. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1BẢO TRÌ HỆ THỐNG
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ PC VÀ BẢO TRÌ
CÁC THIẾT BỊ MÁY TÍNH
GV: Nguyễn Lê Minh
Bộ môn: Công nghệ thông tin
Trang 41.1 Tổng quan về máy tính PC
Máy tính (Computer) hay còn gọi là máy vi tính, là những thiết bị
hay hệ thống thực hiện tính toán, kiểm soát các hoạt động thay thếcon người
Trang 51.1 Tổng quan về máy tính PC
Quy trình hoạt động của máy tính :
■ Nhận thông tin vào
■ Xử lý thông tin theo dãy lệnh được có sẵn bên trong bộ nhớ
■ Đưa thông tin (kết quả xử lý) ra
Dãy các tập lệnh nằm trong bộ nhớ máy tính để yêu cầu máy tính
thực hiện các công việc cụ thể được gọi là chương trình (Program).
Trang 71.1 Tổng quan về máy tính PC
■ 1642: Bailse Pascal chế tạo máy
Pascaline thực hiện được 2 phép
tính cộng ( + ) và trừ ( - ).
■ 1671: Gottfried Leibniz chế tạo
máy Stepped Reckone thực hiện
được 4 phép tính công, trừ, nhân,
chia
■ 1842: Charles Babbage chế tạo
máy tính toán sai phân và máy
tính có khả năng xử lý tự động, có
khả năng lập trình được
Trang 81.1 Tổng quan về máy tính PC
Lịch sử phát triển máy tính trải qua 5 thế hệ
Trang 91.1 Tổng quan về máy tính PC
Máy tính thế hệ số 1 (1946-1955): Dùng bóng điện tử chân không,
tiêu thụ năng lượng rất lớn Kích thước máy rất lớn, tốc độ xử lý lạirất chậm chỉ đạt khoảng vài ngàn phép tính trên giây
Máy tính ENIAC
Trang 101.1 Tổng quan về máy tính PC
Máy tính ENIAC :
■ Được thiết kế bởi John Mauchly và John Presper Eckert (1942-1946)
theo dự án của BQP Mỹ
■ Dài 20m, cao 2.8m, nặng 30 tấn, Có 18000 bóng chân không, 1500
công tắc tự động, 20 thanh ghi 10 bit, tính toán trên số thập phân Thực hiện được 5000 phép tính/giây, tiêu thụ 140KW/giờ.
ENIAC chấm dứt hoạt động vào tối
2/10/1955
Trang 111.1 Tổng quan về máy tính PC
Máy tính Von Neumann:
■ Bắt đầu chế tạo năm 1947 - hoàn
thành 1952
■ Được xây dựng theo ý tưởng:
“Chương trình được lưu trữ” (
stored-program concept ) của Von Neumann
và Turing năm 1945
■ Máy tính Von Neuman trở
thành mô hình cơ bản của
máy tính hiện đại.
Trang 121.1 Tổng quan về máy tính PC
Máy tính thế hệ số 2 (1955-1965): Các bóng điện tử đã được thay
bằng các Transistor lưỡng cực Tiêu tốn năng lượng ít hơn.
DEC PDP-1 (1960)
Trang 131.1 Tổng quan về máy tính PC
Ngôn ngữ FORTRAN (1956) (Formula Translation) là một ngôn ngữ
lập trình biên dịch, tĩnh, kiểu mệnh lệnh được phát triển từ thập niên
1950 được dùng nhiều trong tính toán khoa học hay phương phápsố
Trang 141.1 Tổng quan về máy tính PC
Máy tính thế hệ số 3 (1965-1980) : Đánh dấu sự ra đời và phát triển
của công nghệ vi mạch tích hợp IC Máy có kích thước nhỏ gọn hơn
và tiêu thụ năng lượng ít hơn, tốc độ xử lý đạt khoảng vài trăm ngànphép tính trên giây
DEC DPD-8 (1965)
Trang 151.1 Tổng quan về máy tính PC
Máy tính thế hệ số 3 :
■ Xuất hiện IC: Integrated Circuit.
■ Mạch tích hợp SSI: Small Scale Integration
■ Mạch in nhiều lớp
■ Bộ nhớ bán dẫn
■ Máy tính đa chương trình
■ Hệ điều hành chia thời gian
Trang 161.1 Tổng quan về máy tính PC
Vi mạch (Integrated Circuit –
IC):
■ Chứa các linh kiện bán dẫn
(như Transistor) và linh kiện
điện tử thụ động (như điện trở)
được kết nối với nhau
■ Có kích thước cỡ micromet
(hoặc nhỏ hơn) chế tạo bởi
công nghệ silicon cho lĩnh vực
điện tử học
Trang 171.1 Tổng quan về máy tính PC
Máy tính thế hệ số 4 (Sau năm 1981): Sử dụng công nghệ mạch
tích hợp cỡ lớn LSI (Large Scale Integration)
Mini Computer Micro Computer Super Computer
Trang 181.1 Tổng quan về máy tính PC
Máy tính thế hệ số 5 : Thế hệ máy tính hiện đại, đi kèm với sự pháttriển của Internet, các thế hệ máy tính ra đời với tốc độ xử lí nhanhphục vụ tối đa tính năng cho người dùng
Trang 211.2 Sơ lược về kiến trúc máy tính
Trang 231.2 Sơ lược về kiến trúc máy tính
Mô hình máy tính Von Neumann
1 Arithmetic-logic unit (ALU)
2 Memory (RAM)
3 Von Neumann Control Unit
4 Input and output devices
Trang 241.2 Sơ lược về kiến trúc máy tính
Quá trình khởi động máy tính
BIOS khởi động
2. Chuyển quyền
điều khiển
Hệ điều hành
Phần cứng
3 Tác vụ khởi động
1 Tác vụ khởi
động Post
Trang 261.3 Tổ chức phần mềm
Phần mềm (Program): Là “trí tuệ của máy tính”, cung cấp chức năng tương
tự cho phần cứng, nó xác định phần cứng, quyết định cách lập cấu hình vàkhai thác, sau đó thông qua phần cứng đó để thực hiện các tác vụ
Trang 281.3 Tổ chức phần mềm
■ Phần mềm biên dịch (Compiler): có khả năng dịch các lệnh viết
theo một ngôn ngữ lập trình sang dạng ngôn ngữ máy, hoặc sangmột dạng khác như object file, library file mà các phần mềm khác
có thể hiểu
Trang 291.3 Tổ chức phần mềm
Các nền tảng công nghệ: Bao gồm tập các thư viện lập trình lớn, và
những thư viện này hỗ trợ việc xây dựng các chương trình phầnmềm như lập trình giao diện; truy cập, kết nối cơ sở dữ liệu; ứngdụng Web; các giải thuật, cấu trúc dữ liệu; giao tiếp mạng (vd: NetFramework; Spring Framework
Trang 311.4 Các thành phần chính của máy tính
Trang 32Vỏ máy (Case): Là nơi để gắn các thành phần của máy tính thành
khối như nguồn, Mainboard, card v.v có tác dụng bảo vệ máy tính
Trang 331.4 Các thành phần chính của máy tính
Bộ nguồn (Power supply): Chuyển đổi và hạ áp điện lưới để cung
cấp cho cho các thiết bị bên trong máy tính
Trang 34■ Hầu hết các nguồn có công suất từ 200 W – 600W
Trang 351.4 Các thành phần chính của máy tính
■ Ý nghĩa các chân dây và màu
dây trong bộ nguồn :
o Dây màu vàng: +12V, -12V
o Dây màu đỏ: +5V, -5V
o Dây đen là dây mát (Ground)
o Dây màu tím có điện áp 5Vsb (5V
standby)
o Dây màu cam +3.3V
o Dây màu xanh da trời : -12V
o Dây màu trắng -5V
Trang 361.4 Các thành phần chính của máy tính
■ Ý nghĩa các chân dây và màu
dây trong bộ nguồn (tt):
o Dây màu xanh lá cây là chân lệnh
mở nguồn chính PS-ON (POWER
SWITCH ON), khi điện áp PS_ON
= 0V là mở, PS_ON > 0V là tắt.
o Dây màu xám là chân bảo vệ
mainboard, dây này báo cho
mainboard biết tình trạng của
nguồn đã tốt PWR_OK, khi dây
này có điện áp >3V thì mainboard
mới hoạt động
Trang 371.4 Các thành phần chính của máy tính
Bo mạch chủ (Mainboard) : Có chức năng liên kết các thành phần
tạo nên máy tính
Trang 381.4 Các thành phần chính của máy tínhCác chuẩn chung của Mainboard
Trang 391.4 Các thành phần chính của máy tính
Loại bo hệ thống
Mô tả
AT - Loại bo hệ thống cổ xưa nhất
- Bộ nối nguồn P8 và P9
- Kích thước 30.5 x 33 cm
ATX - Chuẩn bo mạch chủ phố biến nhất
- Chiều dài 30 cm, chiều rộng 17-24cm
- 7 khe cắm mở rộng tối đa
Mini-ATX - Các case chuẩn ATX đều hỗ trợ cho Mini-ATX
- Chiều dài 28cm, chiều rộng 21cm
Micro-ATX - Phù hợp với thùng máy cỡ nhỏ
- Chiều dài 24cm, chiều rộng 17-24cm
- 4 khe cắm mở rộng
Trang 401.4 Các thành phần chính của máy tính
Bộ vi xử lý trung tâm (CPU) : Vi xử lí chính của máy tính bao gồm 3
thành phần: Bộ điều khiển (Control Unit), Bộ tính toán số học và logic(Arithmetic Logic Unit) và các thanh ghi (Registers)
Trang 411.4 Các thành phần chính của máy tính
Bộ nhớ trong (RAM, ROM) : Là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình
phục vụ trực tiếp cho việc xử lý của CPU, nó giao tiếp với CPUkhông qua một thiết bị trung gian
Trang 421.4 Các thành phần chính của máy tính
Bộ nhớ ngoài: Là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình gián tiếp phục
vụ cho CPU, bao gồm các loại: Đĩa mềm, Đĩa cứng, USB, v.v Khigiao tiếp với CPU nó phải qua một thiết bị trung gian (thường làRAM)
Trang 431.4 Các thành phần chính của máy tính
Màn hình (Monitor) : Là thiết bị đưa thông tin ra giao diện trực tiếp
với người dùng Ðây là thiết bị xuất chuẩn của máy vi tính
Trang 441.4 Các thành phần chính của máy tính
Bàn phím (Keyboard) : Thiết bị nhập tin vào giao diện trực tiếp với
người dùng Ðây là thiết bị nhập chuẩn của máy vi tính
Trang 451.4 Các thành phần chính của máy tính
Chuột (mouse) : Thiết bị điều khiển trỏ giao diện trực tiếp với người
sử dụng
Trang 461.4 Các thành phần chính của máy tính
Máy in (printer) : Thiết bị xuất thông tin ra giấy thông dụng nhất
Trang 471.4 Các thành phần chính của máy tính
Các thiết bị khác : Các thiết bị như Card mạng, Modem, Loa phục
vụ cho việc lắp đặt mạng máy tính và các chức năng khác
Trang 49TỔNG KẾT
Trang 50TH ẢO LUẬN