Những điều kiện như là Mg2+ kích thích carboxyl hoá và giá trị pH cao kích thích sự oxy hoá.. Hình 4.9 Sự cạnh tranh giữa CO2 và O2 vào cùng một vị trí của enzyme ribulosephosphate-carb
Trang 1Hô hấp sáng- Chu trình Glycolate
NADP+
+ PNADPH + H+ i
CO2 + H2O
Diphospho
glyceric acid TrioseAPG
phosphate
AlPG
AlPG
AlPG
PDOA
ATP
PDOA
ADP
H2O
H2O
Trang 2FMN
Pi
Pi
RuDP
1,6 FDP
Ribulosemonophosphate
Sedoheptulosediphosphate Erythrosophosphate
Xilulosophosphate
Sedoheptulosemonophosphate Xilulosephosphate
Ribosephosphate
1
2
3
4
Trang 35
82
Cây xanh khi có ánh sáng còn tiếp nhận O2 và giải phóng CO2
Hô hấp phụ này được gọi là hô hấp sáng Sự tiếp
nhận O2 có thể do
nhiều quá trình ví dụ ferredoxin tham gia vào quang hợp chuyển ecủa
nó trực tiếp đến O2, như vậy H2O xuất hiện (hình 4.7)
Warburg đã chỉ ra rằng O2 ức chế sự đồng hoá CO2 Enzyme
xúc tác cho đồng hoá CO2 là ribulosediphosphate-carboxylase thể
hiện không những hoạt tính carboxylase mà còn hoạt tính
Trang 4oxygenase Sự thể hiện hoạt tính nào là phụ thuộc vào nồng độ CO2
và nồng độ O2 CO2 ức chế oxygenase, O2 ức chế carboxylase
Carboxyl hoá và oxy hoá có cùng trung tâm hoạt hoá,
là gốc lysine
Những điều kiện như là Mg2+ kích thích carboxyl hoá và giá trị pH
cao kích thích sự oxy hoá
Hình 4.9 Sự cạnh tranh giữa CO2 và O2 vào cùng một vị trí của
enzyme ribulosephosphate-carboxylase-oxygenase
Cuối cùng thì cả hai phản ứng có cùng cơ chất, đó là ribulosediphosphate Sự cạnh tranh giữa O2 và CO2 với phân tử
enzyme được minh họa ở hình 4.9
Trang 5Sự cạnh tranh của CO2 và O2 ở cùng một vị trí của enzyme tạo
ra sự liên quan với quá trình quang hợp Khi cường
độ quang hợp
cao thì nồng độ O2 ở trong tế bào mesophyll tăng lên
do quá trình
quang phân ly nước, trong khi đó sự đồng hoá CO2 thì nồng độ CO2
giảm Những điều kiện này thuận lợi cho phản ứng oxy hoá Như
vậy những điều kiện thuận lợi cho quang hợp như nhiệt độ thích
hợp, cường độ ánh sáng mạnh kích thích sự oxy hoá ribulosediphosphate Phản ứng được biểu diễn như sau:
Ở đây phân tử O2 được tách ra làm 2 nguyên tử: một nguyên tử
Trang 6gắn với gốc 2C (phosphoglycolate), nguyên tử oxy khác gắn với gốc
có 3C
Phosphoglycolic acid là dẫn xuất của acetic acid Bằng phản
ứng phosphatase từ phosphoglycolic acid, glycolic acid sẽ được tạo
thành
Sự oxy hoá ribulosediphosphate tạo nên chu trình glyoxylate,
đây là những phản ứng quan trọng của quang hô hấp Phản ứng tạo
thành phosphoglycolate và phản ứng khử phosphoryl hoá của nó
được xúc tác bởi enzyme phosphatase xảy ra ở trong
cơ chất của lục
Trang 7lạp Hoạt tính của glycolate-phosphatase được kích thích bởi nồng
độ Mg2+ và độ pH cao và đây là những điều kiện thuận lợi cho
quang hợp
Glycolate từ lục lạp đi đến peroxisome là vi cơ quan
tử nằm sát
cạnh lục lạp, được bao bọc bởi màng và chứa các enzyme khác nhau
như transaminase, oxidase và catalase