Khái niệm pháp luật về kinh tế• Pháp luật về kinh tế theo nghĩa rộng là tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân
Trang 1Chương 2 Chức năng và nguyên tắc
QLNN về KT Chương 2 Chức năng và nguyên tắc
QLNN về KT
Trang 21.Chức năng quản lý Nhà nước về KT
Trang 3Bản chất chức năng quản lý nhà nước
về kinh tế.
Trang 4Các chức năng quản lý nhà nước về kinh tế.
Trang 51.1Chức năng thiết lập khuôn khổ pháp luật về KT
Trang 6Khái niệm pháp luật về kinh tế
• Pháp luật về kinh tế theo nghĩa rộng là tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, phát sinh trong quá tình tổ chức quản lý và sản xuất – kinh doanh giữa các chủ thể kinh tế với nhau và với các cơ quan quản lý Nhà nước
Trang 7Quan hệ giữa pháp luật và kinh tế
1 Tính chất và trình độ nền kinh tế quyết định
tính chất và trình độ của hệ thống pháp luật
2 Sự đa dạng của các quan hệ kinh tế đòi hỏi
phải mở rộng phạm vi điều chỉnh của pháp luật
3 Phương pháp quản lý kinh tế quyết định
phương pháp điều chỉnh của hệ thống pháp luật
1 Tính chất và trình độ nền kinh tế quyết định
tính chất và trình độ của hệ thống pháp luật
2 Sự đa dạng của các quan hệ kinh tế đòi hỏi
phải mở rộng phạm vi điều chỉnh của pháp luật
3 Phương pháp quản lý kinh tế quyết định
phương pháp điều chỉnh của hệ thống pháp luật
Trang 8Vai trò của pháp luật đối với kinh tế
• Tích cực:
-Phản ánh và xác lập cơ
sở an toàn cho sự xuất
hiện các quan hệ kinh tế
năng cạnh tranh, hội nhập.
- Là công cụ hữu hiệu xử
lý vi phạm pháp luật
• Tích cực:
-Phản ánh và xác lập cơ
sở an toàn cho sự xuất
hiện các quan hệ kinh tế
năng cạnh tranh, hội nhập.
- Là công cụ hữu hiệu xử
lý vi phạm pháp luật
• Tiêu cực:
- Sự lạc hậu của pháp luật
so với nhu cầu kinh tế xã hội làm kìm hãm sự phát triển kinh tế.
- Sự vượt trước của pháp luật đôi khi cũng trở thành lực cản cho sự phát triển kinh tế.
• Tiêu cực:
- Sự lạc hậu của pháp luật
so với nhu cầu kinh tế xã hội làm kìm hãm sự phát triển kinh tế.
- Sự vượt trước của pháp luật đôi khi cũng trở thành lực cản cho sự phát triển kinh tế.
Trang 91.2 Tạo lập môi trường thuận lợi cho hoạt động
SXKD
Trang 10Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô
Trang 11Tiết kiệm và đầu tư
• Ở Việt Nam trung bình giai đoạn 1995 – 2007
hộ gia đình tiết kiệm 10,3 % và đầu tư 4,2 %,
Trang 12Tiết kiệm và đầu tư
• Xu hướng tiết kiệm và đầu tư của Việt Nam giai
đoạn 1995 - 2007
• Tỷ lệ tiết kiệm toàn xã hội của Việt Nam đã tăng khá nhanh từ năm 1990 đến nay, từ 2,9% năm 1990 lên 35,8% năm 2007, tức là tương đương với mức tiết kiệm trong nước của Thái Lan và cao hơn Philippins
và Indonesia, tuy nhiên tỷ lệ này còn thấp hơn với mức 40% của Malaysia hay Trung Quốc
Trang 13Cơ cấu chi Ngân sách Nhà nước
• Chi đầu tư phát triển
• Trong đó chi XDCB
• Chi phát triển KT-XH
• Chi giáo dục đào tạo
• Chi sự nghiệp y tế
• Chi dân số kế hoạch hóa gia đình
• Chi sự nghiệp khoa học và CNMT
• Chi sự nghiệp văn hóa thông tin
• Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình
• Chi sự nghiệp thể dục thể thao
• Chi lương hưu đảm bảo xã hội
• Chi sự nghiệp kinh tế
• Chi quản lý hành chính
• Chi an ninh quốc phòng
• Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính (0,04%)
• Chi đầu tư phát triển
• Trong đó chi XDCB
• Chi phát triển KT-XH
• Chi giáo dục đào tạo
• Chi sự nghiệp y tế
• Chi dân số kế hoạch hóa gia đình
• Chi sự nghiệp khoa học và CNMT
• Chi sự nghiệp văn hóa thông tin
• Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình
• Chi sự nghiệp thể dục thể thao
• Chi lương hưu đảm bảo xã hội
• Chi sự nghiệp kinh tế
• Chi quản lý hành chính
• Chi an ninh quốc phòng
• Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính (0,04%)
Trang 14Thu Ngân sách Nhà nước
• Thu nội địa
• Thu từ kinh tế quốc doanh
• Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài
• Thu từ DN ngoài quốc doanh
• Thuế sử dụng đất nông nghiệp
• Thuế người có thu nhập cao
• Lệ phí trước bạ
• Phí xăng dầu
• Các khoản thu về nhà đất
• Thu từ dầu thô
• Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu
• Thu viện trợ không hoàn lại
Trang 15Giữ vững ổn định chính trị
Trang 16Xung đột vũ trang
• Theo số liệu của Trung tâm Thông tin Quốc phòng (Center of Defense Information), tính tới thời điểm 1/1/2009 trên thế giới đã diễn ra
14 cuộc xung đột vũ trang lớn (bằng con số ởthời điểm 1/1/2008 nhưng giảm một nửa so với năm 2003) Theo khái niệm quy chuẩn, một cuộc xung đột được coi là lớn nếu các hoạt động vũ trang làm chết từ một nghìn người trở lên
Trang 17Xung đột vũ trang
• Tại châu Á, xung đột quân sự lớn là việc Ấn
Độ chống lại những phần tử li khai ở Kashmir Nguyên nhân của cuộc xung đột này là những
cố gắng trở thành một quốc gia độc lập của một số thế lực tại Kashmir Chiến sự diễn ra từ năm 1986 Bị lôi cuốn vào cuộc xung đột này
ở những mức độ khác nhau có LHQ, Pakistan
và một loạt những quốc gia khác
Trang 18Bảo đảm ổn định xã hội
Trang 19Dân số Việt Nam
• Theo thống kê, Việt Nam là nước đông dân thứ 13 trên thế giới Mật độ dân số nước ta tuôn ở mức cao, khoảng 237người/m2, gấp 1,8 lần mật độ Trung Quốc, gấp 5 lần mật độ dân số trung bình của thế giới.
• Tỷ lệ sinh con thứ 3 ở nước ta luôn ở mức báo động đỏ Trong hai năm 2003, 2004, tỷ lệ gia tăng dân số, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên tăng mạnh trở lại Theo kết quả điều tra, cứ 6 phụ nữ sinh con thì có một người sinh con thứ 3 trở lên, chiếm 16,7% Tỷ lệ này ở khu vực nông thôn cao gấp đôi thành thị.
Trang 20Dân số Việt Nam
• Tình trạng cán bộ, Đảng viên sinh con thứ 3 trở lên tăng nhiều ở hầu hết các địa phương nhưng không bị xem xét, xử lý nghiêm đã gây tác động tiêu cực đến phong trào nhân dân thực hiện kế hoạch hoá gia đình
• Hiện giờ, nhờ nỗ lực của cả xã hội, tỷ lệ tăng dân số nhanh đã được khống chế, nhưng quy
mô dân số lớn và tiếp tục tăng hơn 1 triệu người mỗi năm
Trang 21Công bằng xã hội
• Công bằng theo chiều ngang: đối xử như nhau
với người có đóng góp như nhau
• Công bằng theo chiều dọc: đối xử khác nhau với
người có khác biệt bẩm sinh hoặc có điều kiện xã hội khác nhau (do khả năng và kĩ năng lao động khác nhau, cường độ làm việc khác nhau, sự khác nhau về nghề nghiệp, sự khác nhau về giáo dục đào tạo, thừa kế và chiếm hữu tài sản khác nhau, gánh chịu rủi ro khác nhau.)
• Công bằng theo chiều ngang: đối xử như nhau
với người có đóng góp như nhau
• Công bằng theo chiều dọc: đối xử khác nhau với
người có khác biệt bẩm sinh hoặc có điều kiện xã hội khác nhau (do khả năng và kĩ năng lao động khác nhau, cường độ làm việc khác nhau, sự khác nhau về nghề nghiệp, sự khác nhau về giáo dục đào tạo, thừa kế và chiếm hữu tài sản khác nhau, gánh chịu rủi ro khác nhau.)
Trang 22Thước đo công bằng xã hội
• Phân phối thu nhập theo đầu người hoặc
• Chỉ số phát triển con người (HDI)…
• Phân phối thu nhập theo đầu người hoặc
Trang 23Phân phối thu nhập của Thái Lan và Việt Nam năm 1998
Trung bình
Gần giàu nhất
trong tổng thu nhập của xã hội
20% người giàu nhất chiếm 56,3% trong tổng thu nhập của xã hội
Trang 24Kinh tế và Văn hóa
• Trong phạm vi quốc gia kinh tế phát triển làtiền đề cho phát triển văn hóa và ngược lại
• Trung tâm của kinh tế hay văn hóa là con người, do đó phải chú trọng phát triển con người toàn diện
• Văn hóa trong nền kinh tế thị trường và hội nhập
• Trong phạm vi quốc gia kinh tế phát triển làtiền đề cho phát triển văn hóa và ngược lại
• Trung tâm của kinh tế hay văn hóa là con người, do đó phải chú trọng phát triển con người toàn diện
• Văn hóa trong nền kinh tế thị trường và hội nhập
Trang 25Kinh tế và Văn hóa
• Tai nạn giao thông, chủ yếu do thiếu văn hóa, không chấp hành luật lệ giao thông, say sưa, chạy ẩu, giành khách… đã làm giảm 1,5 - 2% GDP mỗi năm ở nước
ta Còn nhiều tệ nạn xã hội làm cho đất nước nghèo đi như xả rác gây ô nhiễm, phá rừng, bệnh AIDS
• Dịch cúm gia cầm ở Bạc Liêu, Cà Mau Xem ti vi mới thấy nếu vịt chết mà chịu khó đốt hay chôn thì chắc lây lan ít, thay vì thế lại vất bừa trên kênh lạch Chúng ta sẽ mất bao nhiêu tiền để ngăn chặn và dứt trừ nạn dịch? Mỗi năm ngành đường sắt tốn 800 triệu để thay kính vỡ trên toa vì bị ném đá từ dưới đường.
• Tai nạn giao thông, chủ yếu do thiếu văn hóa, không chấp hành luật lệ giao thông, say sưa, chạy ẩu, giành khách… đã làm giảm 1,5 - 2% GDP mỗi năm ở nước
ta Còn nhiều tệ nạn xã hội làm cho đất nước nghèo đi như xả rác gây ô nhiễm, phá rừng, bệnh AIDS
• Dịch cúm gia cầm ở Bạc Liêu, Cà Mau Xem ti vi mới thấy nếu vịt chết mà chịu khó đốt hay chôn thì chắc lây lan ít, thay vì thế lại vất bừa trên kênh lạch Chúng ta sẽ mất bao nhiêu tiền để ngăn chặn và dứt trừ nạn dịch? Mỗi năm ngành đường sắt tốn 800 triệu để thay kính vỡ trên toa vì bị ném đá từ dưới đường.
Trang 261.3 Chức năng đảm bảo cơ sở hạ tầng
Trang 27Chức năng đảm bảo cơ sở hạ tầng cho
• Dịch vụ cơ sở hạ tầng phần lớn là những hàng hóa công cộng, những hàng hóa này không được các nhà sản xuất tư nhân quan tâm
Trang 28Chức năng đảm bảo cơ sở hạ tầng cho
phát triển
• Hướng tác động của Nhà nước:
• Cung cấp trực tiếp thông qua các doanh nghiệp hoặc qua các cơ quan sự nghiệp của Nhà nước
• Nhà nước tạo điều kiện khuyến khích tư nhân cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng như trợ cấp cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hạtầng, đảm bảo lợi ích cho các doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ hạ tầng
Trang 29Khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Trang 30Khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Trang 31Khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
• FDI
• Đặc điểm?
• Vai trò:
• -Đối với nước đi đầu tư
• -Đối với nước tiếp nhận
• 3 Kết quả được phân chia theo tỷ lệ vốn góp.
Trang 32Vai trò của FDI đối với nước đi đầu tư
• Nguy cơ rủi ro cao.
Trang 33Vai trò của FDI đối với nước nhận đầu tư
• Tích cực:
• Tạo điều kiện khai thác nguồn vốn bên ngoài
• Tạo điều kiện tiếp thu khoa học, công nghệ, kinh nghiệm tổ chức, quản lý…
• Khai thác lợi thế về tài nguyên, vị trí địa lý…
• Tạo việc làm, gia tăng xuất khẩu.
• Cải tạo cảnh quan xã hội.
• Kích thích sản xuất trong nước.
Trang 34Vai trò của FDI đối với nước nhận đầu tư
• Tiêu cực:
• Môi trường chính trị và kinh tế bị ảnh hưởng.
• Nếu không quản lý tốt có thể dẫn đến đầu tư tràn lan, kém hiệu quả, tài nguyên bị lạm dụng, ô nhiễm mt…
• Có thể đẫn đến chuyển giao công nghệ không phù hợp.
• Ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế.
• ….
Trang 351.4 Chức năng hỗ trợ phát triển
Trang 361.5 Cải cách khu vực công
Trang 371.6 Chức năng hoạch định phát triển
kinh tế
Trang 38Chức năng hoạch định phát triển
kinh tế
• Hoạch định phát triển kinh tế là quyết định trước những nhiệm vụ, những mục tiêu và các giải pháp phát triển kinh tế đất nước trong khoảng thời gian dài thường là 5 năm, 10 năm hoặc lâu hơn.
Trang 39Chức năng hoạch định phát triển
kinh tế
Trang 40Nội dung của chức năng hoạch định
phát triển kinh tế
• Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế-xã hội.
• Xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
• Lập kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm.
• Lập kế hoạch kinh tế-xã hội hàng năm.
• Xây dựng các chương trình quốc gia.
Trang 41Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội
Trang 42Hệ thống quan điểm của Chiến lược phát triển
kinh tế-xã hội Việt Nam
Trang 43Phát triển bền vững
Trang 44Kinh tế
-Tăng trưởng -Hiệu quả -Ổn định
-Đánh giá tác động môi trường
- Tiền tệ hóa tác động môi trường
Môi trường
-Đa dạng sinh học -Bảo tồn tài nguyên
-Ngăn chặn
ô nhiễm
Phát triển bền vững
Trang 45Hệ thống mục tiêu của Chiến lược phát triển
kinh tế-xã hội Việt Nam
• Mục tiêu chiến lược giai đoạn: 2001-2020:
“Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công
nghiệp theo hướng hiện đại…”
Trang 46Hệ thống mục tiêu của Chiến lược phát triển
kinh tế-xã hội Việt Nam
GDP bình quân
năm 2000
395 USD
Tỷ lệ lạm phát năm 2000
23 %
Trang 47Hệ thống mục tiêu của Chiến lược phát triển
kinh tế-xã hội Việt Nam
` -Trong tháng 1/2009 xuất khẩu giảm khoảng 31% ở hầu hết các nước Châu
Á
-Trên thế giới, xuất khẩu dầu giảm 52%, may mặc giảm 32%, trong đó những thị trường như Mỹ, EU, Nhật chiếm đến 60% hàng xuất khẩu của Việt Nam.
-FDI cũng bị giảm 70%, lượng kiều hồi không thể bằng năm ngoái nghĩa là dưới 8 tỷ USD
-Năm 2009, đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI ước tính chỉ giải ngân được khoảng 2,2 tỷ USD, rất thấp so với 7,6 tỷ USD trong năm 2008
-Năm 2009, dự báo môi trường kinh doanh của Việt Nam sẽ đứng thứ 92
so với mức 87 năm 2008
-Việt Nam cũng cần phải cải tiến hơn nữa khi mà vẫn đứng thứ 121 trên thế giới về chống tham nhũng.
Trang 48Hệ thống giải pháp chiến lược
• 1 Phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhiệm vụ trọng tâm
• 2 Tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường, đổi
mới nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế của Nhà nước
• 3 Giải quyết tốt các vấn đề xã hội
Trang 49xuất của nền kinh tế
quốc dân cũng như vận
phương
• Tổ chức bộ máy sản xuất nền kinh tế quốc dân
• Đảm bảo sự vận hành bộ máy quản lý và sản xuất hoạt động theo hướng kế hoạch
Trang 501.8 Chức năng kiểm soát sự phát triển kinh tế
Khái niệm:
Là tổng thể những hoạt động của Nhà nước nhằm kịp thời phát hiện và xử lý những sai sót, ách tắc, khó khăn vướng mắc cũng như những
cơ hội phát triển kinh tế nhằm đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động đúng định hướng kếhoạch và có hiệu quả
Trang 511.8 Chức năng kiểm soát sự phát triển kinh tế
Nội dung
-Kiểm soát sự phát triển theo định hướng kế hoạch của nền kinh tế
-Kiểm soát việc sử dụng các nguồn lực của đất nước
-Kiểm soát việc thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước
-Kiểm soát việc thực hiện các chức năng của cơ quan Nhà nước trong lĩnh vực quản lý kinh tế
-Kiểm soát tính hợp lý của các công cụ, chính sách, pháp luật trong lĩnh vực kinh tế để đảm bảo tính chất thúc đẩy kinh tế của chúng, kiểm soát lạm phát và biến động kinh tế trong nước.
Trang 522 Các nguyên tắc quản lý Nhà nước về
kinh tế
• Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế.
• Nguyên tắc tập trung dân chủ.
• Kết hợp hài hoà các lợi ích xã hội.
• Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và vùng
lãnh thổ.
• Phân định và kết hợp tốt chức năng quản lý nhà nước về kinh tế với
chức năng quản lý kinh doanh của các đơn vị kinh tế.
• Tiết kiệm và hiệu quả.
• Mở rộng kinh tế đối ngoại với mục tiêu đôi bên cùng có lợi, không
xâm phạm độc lập, chủ quyền và lãnh thổ của nhau.
• Gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hoá-xã hội, bảo đảm định
hướng xã hội chủ nghĩa.
• Pháp chế xã hội chủ nghĩa.
• Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế.
• Nguyên tắc tập trung dân chủ.
• Kết hợp hài hoà các lợi ích xã hội.
• Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và vùng
lãnh thổ.
• Phân định và kết hợp tốt chức năng quản lý nhà nước về kinh tế với
chức năng quản lý kinh doanh của các đơn vị kinh tế.
• Tiết kiệm và hiệu quả.
• Mở rộng kinh tế đối ngoại với mục tiêu đôi bên cùng có lợi, không
xâm phạm độc lập, chủ quyền và lãnh thổ của nhau.
• Gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hoá-xã hội, bảo đảm định
hướng xã hội chủ nghĩa.
• Pháp chế xã hội chủ nghĩa.