1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

BÀI GIẢNG PHÁP LỆNH NÔNG NGHIỆP pdf

45 630 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp Lệnh Giống Cây Trồng
Tác giả Lê Quý Tường
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 650,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Góp phần nâng cao kiế n thức và hiểu biết đối với sinh viên ngành Nông nghiệp về khung pháp lý các văn bản Pháp lệnh giống cây trồng; Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

DỰ ÁN HỢP TÁC VIỆT NAM – HÀ LAN

BÀI GIẢNG PHÁP LỆNH NÔNG NGHIỆP

Người biên soạn: Lê Quý Tường

Huế, 08/2009

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

DỰ ÁN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM - HÀ LAN

***************

BÀI GIẢNG

CÁC VĂN BẢN PHÁP Q UI VỀ

NÔ NG NGHIỆP VIỆT NAM

(Giống cây trồng; Bảo vệ và kiể m dịch thực vật; Phân bón)

NGƯỜI BIÊN SOẠN: TS Lê Quý Tường

Huế, 2008

Trang 4

KHÁI QUÁT CHUNG CỦA M ÔN HỌC

1 M ục đích của môn học:

- Giúp cho sinh viên nắ m được một số văn bản pháp qui về Pháp lệnh, Nghị định và các văn bản khác có liê n quan đến quản lý nhà nước của ngà nh Nông nghiệp Việt Na m hiện nay

- Góp phần nâng cao kiế n thức và hiểu biết đối với sinh viên ngành Nông nghiệp về khung pháp lý các văn bản Pháp lệnh giống cây trồng; Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định của chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón

ở Việt Nam

- Là m tiền đề trong thực thi có hiệ u quả hơn về các văn bản pháp luật nói chung, các văn bản pháp luật của ngà nh Nông nghiệp nói riê ng đối với cán bộ Nông nghiệp tương lai

2 Yê u cầu mô n học:

- Lấy người học là m Trung tâ m, Giảng viên trình bày phần lý thuyết 20 phút, sinh viên trao đổi theo nhó m 15 phút, sau đó giảng viên tóm tắt lại vấn đề 10 phút

- Dụng cụ và thiết bị phục vụ giảng dạy

+ Bảng, bút viết; hoặc phấn viết

+ Đầu chiếu, màn hình, máy tính sách tay

+ Hình ảnh, sơ đồ, hoặc mô hình (nếu có)

+ Giấ y bản to (Ao), giấy tệp nhỏ mà u vàng

- Sinh viên lắng nghe phần lý thuyết và trao đổi các câu hỏi liên quan để hiểu được bài giảng ngay tại lớp

- Sinh viên nắm vững kỹ năng và thủ thuật trong xây dựng một dạng văn bản pháp luật cụ thể của ngà nh Nông nghiệp

3 Kết cấu bài giảng

- Chuyên đề 1: Pháp lệnh giống cây trồng

- Chuyên đề 2: Pháp lệnh bảo vệ và kiể m dịch thực vật

- Chuyê n đề 3: Nghị định của Chính phủ về Quản lý sản xuất kinh, doanh phân bón

Trang 5

- Pháp lệnh giố ng cây trồng là nhữ ng qui định có tính pháp lý hiệ n hành để mọi

tổ chức, cá nhân khi tha m gia nghiê n cứu, sản xuất, kinh doanh và quản lý giống cây trồng phải chấp hành nghiê m chỉnh những điề u khoản đã ban hành trong Pháp lệnh này

1.2 Vị trí, vai trò của pháp lệ nh giống cây trồng

1.3 Kết cấu Phá p lệnh giống cây trồng

Kết cấu Pháp lệnh giố ng cây trồng gồm 8 chương, 49 điều, trong đó:

- Chương I: Những qui định chung gồ m 9 điều (điều 1-9)

- Chương II: Quản lý bảo tồn nguồn ge n cây trồng gồ m 4 điều (điều 10-13)

- Chương III: Nghiên cứu chọn tạo, khảo nghiệ m công nhận giố ng cây trồng mới và bình tuyển công nhậ n cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống, gồ m 6 điều (điều 14-19)

- Chương IV Bảo hộ giống cây trồng mới, gồm 13 điề u (điều 20- 35)

- Chương V Sản xuất kinh doanh giống cây trồng, gồ m 6 điều (điều 36- 41)

- Chương VI Quản lý chất lượng giống cây trồng, gồ m 6 điều (điều 41-47)

- Chương VII Thanh tra và giải quyết tranh chấp, gồ m 2 điều (điều 48-49)

- Chương VIII Điều khoản thi hà nh, gồ m 2 điều (điều 50-51)

Trang 6

II NỘI DUNG CHÍNH CỦA PHÁP LỆNH GIỐNG CÂY TRỒNG

2.1 Những qui định chung

2.1.1 Phạ m vi và đối tượng điề u chỉnh (điều 1, điều 2)

- Pháp lệnh này qui định về :

+ Quản lý và bảo tồn nguồ n gen cây trồng

+ Yêu cầu, chọn tạo, khảo nghiệm; kiể m nghiệ m, kiể m định, công nhậ n, bảo hộ giống cây trồng mới

+ Bình tuyể n công nhậ n cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống, rừng giố ng

+ Quản lý chất lượng giống cây trồng

- Đối tượng: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực giống cây trồng tại Việt Nam

Trường hợp điều ước Quốc tế khác với pháp lệnh này sẽ thực hiệ n như điều ước Quốc tế

Chưa có trong danh mục giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh

3/ Giố ng cây trồng mới được bảo hộ: Là giố ng cây mới đã được cấp văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới

4/ Nguồn gen giống cây trồng là thực vật hoàn chỉnh trong bộ phận sống của chúng ma ng thông tin di truyền có khả năng tạo ra hoặc tha m gia tạo ra giống cây trồng mới

5/ Khảo nghiệm giống cây trồng mới: Là quá trình theo dõi đánh giá trong điều kiện và thời gian nhất định để xác định: tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định, giá trị canh tác và sử dụng của giống cây trồng

6/ Sản xuất thử là quá trình sản xuất giống cây trồng mới đã qua khảo nghiệm

và được phép sản xuất trong diện tíc h nhất định trong điều kiện sản xuất đại trà

7/ Kiể m định giống cây trồng là quá trình kiể m tra chất lượng lô giống cây trồng sản xuất ngay tại ruộng, nương hoặc vườn nhằ m xác định tính đúng giống, độ thuần di truyền và mức độ lẫn giống hoặc loài cây khác

8/ Kiể m nghiệm giống cây trồng là quá trình phân tích các chỉ tiêu chất lượng của mẫu giống ở phòng kiể m nghiệm

9/ Hạt giống thuầ n là hạt giống dùng để nhân giống cho đời sau mà vẫn bảo đảm được tính di truyề n ổn định

10/ Hạt giố ng tác giả là hạt giống thuầ n do tác giả chọn, tạo ra

Trang 7

11/ Hạt giống siêu nguyê n chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc phục tráng từ hạt giố ng sản xuất theo quy trình phục tráng hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩ n chất lượng theo quy định

12/ Hạt giống nguyên chủng là hạt giố ng được nhân ra từ hạt giống siê u nguyên chủng và đạt tiêu chuẩ n chất lượng theo quy định

13/ Hạt giố ng xác nhận là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng và đạt chất lượng theo quy định

14/ Phục tráng hạt giống siêu nguyên chủng là quá trình chọn lọc cá thể, nhâ n và tuyể n chọn những dòng đặc trưng của giống, bảo đảm độ thuần di truyền đáp ứng tiêu chuẩn hạt giống siêu nguyên chủng

15/ Cây mẹ là cây lâ m nghiệp tốt nhất được tuyển chọn từ rừng tự nhiên, rừng trồng, rừng giống hoặc vườn giống để nhâ n giố ng

16/ Cây đầu dòng của cây công nghiệp, cây ăn quả lâu nă m, cây lâ m nghiệp là cây có năng suất, chất lượng, tính chống chịu cao hơn hẳn các cây khác trong quần thể một giống đã qua bình tuyể n và được công nhậ n để nhân giống bằng phương pháp vô tính

17/ Vườn cây đầu dòng của cây công nghiệp, cây ăn quả lâu nă m, cây lâm nghiệp là vườn cây được nhâ n bằng phương pháp vô tính từ cây đầu dòng để phục vụ cho sản xuất giống

18/ Vườn giống cây lâm nghiệp là vườn giố ng được trồng theo sơ đồ nhất định các dòng vô tính hoặc ươm từ hạt của cây mẹ đã được tuyển chọn và công nhậ n

19/ Rừng giống là rừng gồ m các cây giố ng được nhân từ cây mẹ và trồng không theo sơ đồ hoặc được chuyển hoá từ rừng tự nhiê n, rừng trồng đã qua bình tuyển và được công nhận

20/ Giống cây trồng có gen đã bị biến đổi là giống cây trồng có mang một tổ hợp mới vật liệ u di truyền (ADN) nhận được qua việc sử dụng công nhận sinh học hiện đại

21/ Giống cây trồng chính là giống của những loài cây trồng được trồng phổ biến, có số lượng lớn, có giá trị kinh tế cao cần được quản lý chặt chẽ

22/ Giố ng giả là giố ng không đúng với tên giống, xuất xứ và cấp giống ghi trên nhã n; nhãn hiệu giố ng cây trồng trùng hoặc tương đương đến mức gây nhầ m lẫn với nhã n hiệu giống cây trồng khác đã được pháp luật bảo hộ

23/ Vật liệu nhân giống là cây hoàn chỉnh, rong, tảo, vi tảo hoặc bộ phận của chúng như hạt, củ, quả, rễ, thân, cành, lá, cây con, mắt ghép, chồi, hoa, mô, tế bào, bào

tử, sợi nấ m được sử dụng để sản xuất ra cây trồng mới

24/ Tính mới của giố ng cây trồng về mặt thương mạ i được hiểu là giống cây trồng đó chưa được kinh doanh trên lãnh thổ Việt Na m một năm, ngoài lã nh thổ Việt Nam sáu năm đối với các nhóm cây trồng khác trước ngà y nộp đơn đăng ký bảo hộ

25/ Phó bản Văn bằng bảo hộ giố ng cây trồng mới là bản thứ hai cấp cho chủ

Trang 8

sở hữu giố ng cây trồng mới trong trường hợp văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới bị thất lạc có lý do chính đáng Phó bản Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới có nội dung và giá trị như Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới đã được cấp

2.1.3 Nguyê n tắc hoạt động về giống cây trồng (điều 4)

1/ Xây dựng chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phân giống cây trồng phải phù hợp với qui hoạch tổng thể trong kinh tế xã hội phạ m vi cả nước và từng địa phương

2/ Nhà nước bảo hộ quyề n sở hữu, quyền tác giả giống cây trồng

3/ Quản lý chặt chẽ việc sản xuất, kinh doanh giống cây trồng chính

4/ Đẩy mạ nh xã hộ i hoá hoạt động về giố ng cây trồng, đảm bảo cung cấp đủ chất lượng tốt cho nhu cầu sản xuất

5/ Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật (TBKT) trong chọn tạo, sản xuất bảo quản giống cây trồng

6/ Bảo tồn và khai thác hợp lý nguồn gen cây trồng, bảo đảm tính đa dạng sinh học, kết hợp lợi ích trước mắt và lâu dài, bảo đả m lợi ích chung của toàn xã hội

2.1.4 Chính s ách của nhà nước và trách nhiệ m quản lý nhà nước về giống cây

trồng (điều 5, điều 7)

1/ Chính sách của nhà nước về giống cây trồng

- Đảm bảo phát triể n giống cây trồng theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên cơ sở chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển giố ng cây trồng

- Ưu tiê n:

+ Nghiên cứu, chọn tạo giống cây trồng mới, duy trì hạt giống tác giả

+ Bảo tồn cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống, rừng giống

+ Điề u tra thu thập, bảo tồn nguồn gen cây trồng quí hiếm

- Khuyế n khích và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thuỷ sản sử dụng giống cây trồng có năng suất, chất lượng tốt đáp ứng với nhu cầu thị trường

- Khuyến khích và tạo điều kiệ n cho các tổ chức, cá nhân đầu tư và thu thập, bảo tồn, nghiê n cứu chọn tạo, khảo nghiệ m, kiểm định, kiể m nghiệ m, sản xuất, kinh doanh giống cây trồng

- Khuyế n khích hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư nhằ m chuyển giao TBKT vào sản xuất

- Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật nhân giữ giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng, cây đầu dòng, vườn giố ng lâm nghiệp, rừng giống

2/ Trách nhiệ m quản lý nhà nước về giống cây trồng

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giống cây trồng

- Bộ Nông nghiệp và phát triể n nông thôn chịu trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về giống cây trồng Nông nghiệp và Lâm nghiệp trong phạm vi cả nước

- Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạ m vi nhiệ m vụ, quyề n hạn của mình có trách nhiệ m phối hợp với Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thô n thực hiệ n quản lý

Trang 9

nhà nước về giống cây trồng

- Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà nước

về giố ng cây trồng tại địa phương

2.1.5 Khe n thưởng (điều 8).

- Tổ chức cá nhân có thành tích trong hoạt động về giố ng cây trồng hoặc có công phát hiện; ngăn chặn các hành vi vi phạ m pháp luật giống cây trồng được khen thưởng

- Nhà nước tôn vinh tổ chức, cá nhân có thành tíc h xuất sắc trong chọn tạo giống cây trồng mới

2.1.6 Những hành vi bị cấm (điều 9)

- Kinh doanh giố ng giả, giống cây trồng không đảm bảo chất lượng

- Sản xuất kinh doanh giống không có trong danh mục giố ng cây trồng được phép sản xuất kinh doanh

- Phá hoại, chiế m đoạt nguồn gen cây trồng, xuất khẩu trái phép nguồn gen cây trồng quý hiế m

- Thí nghiệ m sâu bệnh ở những nơi sản xuất giố ng cây trồng

- Cản trở các hoạt động hợp pháp về nghiên cứu chọn tạo, khảo nghiệ m, kiểm định, kiể m nghiệm, sản xuất kinh doanh giống cây trồng

- Nhập khẩu nguồn gen, sản xuất kinh doanh giống cây trồng gây hại đến sản xuất và sức khoẻ con người, mô i trường, hệ sinh thái

- Công bố tiêu chuẩn chất lượng, quảng cáo, thông tin sai sự thật về giống cây trồng

- Xâm phạ m quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả giống cây trồng, chủ sở hữu văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới

- Các hành vi khác theo quy định của pháp luật

2.2 Quả n lý và bảo tồn nguồn gen cây trồng (điều 10; 11; 12; 13)

1/ Quản lý nguồn gen cây trồng:

- Nguồn ge n cây trồng là tài sản Quốc gia do nhà nước thống nhất quản lý

- Nguồn gen cây trồng ở khu bảo tồn của nhà nước khi có nhu cầu khai thác, sử dụng phải được phép của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệ m tha m gia vào việc quản lý nguồn gen cây trồng tại địa phương

2/ Thu thập, bảo tồn nguồn gen cây trồng quý hiế m:

- Nhà nước đầu tư và hỗ trợ cho việc thu thập và bảo tồn nguồn gen cây trồng quý hiếm

- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệ m thực hiệ n việc bảo tồn nguồn gen cây trồng theo quy định của pháp lệnh và quy định của pháp luật liên quan

- Bộ Nông nghiệp và PTNT công bố định kỳ danh mục nguồn gen cây trồng quý hiếm cần bảo tồn

Trang 10

3/ Nội dung bảo tồn nguồn ge n cây trồng

- Điều tra, thu thập nguồn ge n phù hợp với tính chất đặc điể m của từng loài

- Bảo tồn lâ u dài và an toàn nguồn ge n đã được xác định phù hợp với đặc tính

cụ thể của từng loà i

- Đánh giá nguồn gen theo các chỉ tiêu sinh học và giá trị sử dụng

- Xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin tư liệu nguồn gen cây trồng

4/ Trao đổi nguồ n gen cây trồng quý hiế m

- Tổ chức, cá nhân được trao đổi nguồn gen cây trồng quý hiế m để phục vụ nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất, kinh doanh giố ng cây trồng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT

- Việc trao đổi Quốc tế nguồ n ge n cây trồng quý hiế m phải được phép của Bộ Nông nghiệp và PTNT

2.3 Nghiê n cứu, chọn tạo, khảo nghiệ m công nhận giống cây trồng mới và bình tuyể n công nhận giống cây trồng mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống

1/ Nghiên cứu chọn tạo giố ng cây trồng mới (điều 14):

- Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài được nghiên cứu, chọn tạo giố ng cây trồng mới trên lãnh thổ Việt Nam

- Bộ Nông nghiệp và PTNT xác định nhiệ m vụ khoa học công nghệ về nghiên cứu, chọn tạo giố ng cây trồng mới phù hợp với yêu cầu của từng gia i đoạn nhằ m nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh hàng hoá

2/ Khảo nghiệm giống cây trồng mới (điều 15)

- Giống cây trồng mới chọn tạo hoặc nhập khẩu chưa có tên trong danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tiến hành khảo nghiệ m công nhận giống

- Hình thức khảo nghiệm:

+ Khảo nghiệm Quốc gia

+ Khảo nghiệm tác giả

- Nội dung khảo nghiệ m

+ Khảo nghiệm DUS

+ Khảo nghiệm VCU

- Tình tự, thủ tục khảo nghiệm Quốc gia

+ Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khảo nghiệ m giống cây trồng mới nộp hồ sơ đăng ký khảo nghiệm cho cơ sở khảo nghiệ m được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhậ n

+ Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khảo nghiệm giống cây trồng mới đăng ký với cơ

sở khảo nghiệ m

- Trường hợp tác giả tự khảo nghiệ m phải tiến hà nh theo qui phạm khảo nghiệm

do Bộ Nông nghiệp và PTNT và có sự giá m sát của cơ sở khảo nghiệ m được chỉ định

Trang 11

- Tổ chức, cá nhân chủ sở hữu giống cây trồng mới phải chịu phí khảo nghiệm (theo qui định của bộ tài chính nă m 2008)

- Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành danh mục giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh

3/ Công nhận giố ng cây trồng mới (điều 18)

- Công nhậ n giống cây trồng mới:

+ Có kết quả khảo nghiệ m của cơ sở khảo nghiệ m

+ Có kết quả sản xuất thử và được Sở Nông nghiệp và PTNT nơi sản xuất thử chứng nhận vào sản xuất đại trà

+ Có tên phù hợp theo qui định

+ Được Hội đồng khoa học chuyê n ngành do Bộ Nông nghiệp và PTNT đánh giá kết quả khảo nghiệ m, kết quả sản xuất thử và đề nghị công nhận

- Giống cây trồng mới thuỷ sản được công nhận:

+ Có tên phù hợp theo qui định

+ Được Hội đồng chuyên ngành đánh giá kết quả khảo nghiệ m và đề nghị công nhậ n

- Giống cây trồng đề nghị công nhận đặc cách phải được Hội đồng khoa học chuyên ngành Bộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị nếu kết quả khảo nghiệ m là đặc biệt xuất sắc

- Giống cây trồng mới được công nhận được đưa vào danh mục giố ng cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh

4/ Cơ sở khảo nghiệ m giống cây trồng mới (điều 16)

- Cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng mới được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhậ n có đủ điều kiện:

+ Có đăng ký hoạt động khảo nghiệ m giống cây trồng

+ Có địa điể m phù hợp với yêu cầu khảo nghiệm

+ Có trang thiết bị chuyên ngà nh đáp ứng yêu cầu khảo nghiệm từng loài cây trồng

+ Có giố ng chuẩn cùng loài để làm đối chứng trong khảo nghiệ m DUS

+ Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật được đào tạo về khảo nghiệ m giố ng cây trồng

- Cơ sở khảo nghiệ m giống cây trồng mới phải thực hiệ n đúng qui phạ m khảo nghiệ m đối với từng loài cây trồng và ban hành, chịu trách nhiệm về kết quả khảo nghiệ m đã thực hiệ n

5/ Bình tuyển, công nhậ n cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâ m nghiệp,

rừng giố ng (điều 19)

- Việc công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâ m nghiệp, rừng giố ng được thực hiện phải thông qua bình tuyển

Trang 12

- Bộ Nông nghiệp và PTNT tổ chức bình tuyển, công nhậ n vườn giống cây lâm nghiệp

- Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức việc bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, rừng giống trên điạ bàn tỉnh

- Tổ chức, cá nhân đăng ký bình tuyể n cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây

lâ m nghiệp, rừng giống phải nộp lệ phí theo qui định

2.4 Bảo hộ giống cây trồng mới

1/ Nguyên tắc, điều kiện để giống cây trồng mới được bảo hộ (điều 20; 21)

- Nguyên tắc:

+ Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu, quyền tác giả đối với giống cây trồng mới

là m hình thức cấp văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới

+ Bộ Nông nghiệp và PTNT là cơ sở quản lý nhà nước về bảo hộ giống cây trồng mới trong phạ m vi cả nước

+ Việc bảo hộ phải tuân theo các qui định pháp lệnh này và luật sở hữu trí tuệ

- Điều kiện:

+ Có trong danh mục loài cây trồng được nhà nước bảo hộ

+ Có tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định

+ Có tên phù hợp theo qui định

2/ Đối tượng (điều 22)

- Tổ chức chọn tạo giống cây trồng mới bằng vốn ngâ n sách nhà nước hoặc bằng nguồn vố n khác

- Cá nhân chọn tạo bằng nguồ n vốn của mình hoặc vốn khác

- Chủ hợp đồng thuê tổ chức, cá nhâ n chọn tạo ra giống cây trồng mới

- Tổ chức, cá nhân có đủ căn cứ xác định là người đầu tiên chọn tạo ra giống cây trồng mới trong trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân nộp Hồ sơ trong 1 ngày đối với cùng 1 giống cây trồng

- Tổ chức, cá nhân nộp Hồ sơ đầu tiê n trong trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhâ n cũng yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới đối với cùng 1 giống cây trồng mới

3/ Hồ sơ và thủ tục cấp văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới (điều 23; 24; 25)

a/ Hồ sơ và thủ tục cấp văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới

- Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới phải trực tiếp với văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới

- Hồ sơ gồ m:

+ Đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới

+ Tài liệ u mô tả giống cây trồng theo mẫu qui định cùng với ảnh chụp

- Hồ sơ hợp lệ thì Văn phòng bảo hộ giố ng cây trồng mới xác nhận ngày cấp Hồ

sơ và ghi rõ số liệu Hồ sơ

b/ Trình tự, thủ tục cấp văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới

Trang 13

- Văn phòng bảo hộ thẩm định Hồ sơ, tổ chức thẩm định giống cây trồng mới đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT cấp văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới khi giống cây trồng đáp ứng đủ các điều kiện qui định

c/ Thẩ m định Hồ sơ yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới

- Trong thời hạ n 15 ngày kể từ ngà y nhận Hồ sơ, Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới phải xác định tính hợp lệ của Hồ sơ Nếu Hồ sơ chưa hợp lệ thì trong 30 ngà y kể từ ngà y tháng báo người nộp Hồ sơ phải hoàn thiện Hồ sơ theo qui định và gửi đến Văn phòng bảo hộ

- Văn phòng bảo hộ phải hoàn thành việc thẩ m định Hồ sơ trong thời gian 90 ngà y kể từ ngày người nộp Hồ sơ hợp lệ, thẩm định Hồ sơ gồm:

+ Xác định sự phù hợp về đối tượng nộp Hồ sơ

+ Xác định sự phù hợp của giống cây trồng mới với danh mục loài cây trồng được bảo hộ theo qui định

+ Xác định sự phù hợp của giống cây trồng mới được bảo hộ taị Việt Nam theo điều ước Quốc tế mà Việt Na m ký kết hoặc gia nhập

+ Xác định sự phù hợp của giống cây trồng mới với qui định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước

+ Xác định tính mới về mặt thương mại

+ Xác định sự phù hợp tên giố ng cây trồng

- Quá trình thẩ m định Hồ sơ, Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới có quyền yêu cầu người nộp Hồ sơ sửa chữa thiế u sót

- Sau khi thẩm định Hồ sơ, nếu Hồ sơ hợp lệ thì Văn phòng bảo hộ chứng nhận bằng văn bản, thông báo trên tạp chí chuyên ngành và cho người nộp Hồ sơ là m thủ tục khảo nghiệ m, thẩm định giố ng cây trồng mới theo qui định

4/ Khảo nghiệ m, thẩ m định giống cây trồng mới xin cấp Văn phòng bảo hộ

(điều 26)

- Trong thời gian 15 ngày kể từ ngà y nhận được thông báo chấp nhận Hồ sơ hợp

lệ của văn phòng bảo hộ, người nộp Hồ sơ xin cấp văn bằng bảo hộ phải nộp mẫu giấy cho cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng mới

- Cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng mới phải khảo nghiệ m DUS của giống cây trồng mới theo qui định

- Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới thẩm định kết quả khảo nghiệ m DUS của cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng mới

- Sau khi có kết quả thẩ m định, văn phòng bảo hộ giố ng cây trồng mới có trách nhiệ m:

+ Thô ng báo về dự định cấp văn bằng bảo hộ cho giống cây trồng mới trên tạp chí chuyê n ngà nh trong 3 số liên tiếp

+ Làm thủ tục đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT cấp văn bằng bảo

hộ giố ng cây trồng mới trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngà y thông báo dự định cấp văn

Trang 14

bằng bảo hộ được đăng lên tạp chí chuyên ngành lần cuối

+ Thông báo và nêu lên lý do trường hợp không cấp văn bằng bảo hộ cho người nộp Hồ sơ; đồng thời thô ng báo trên tạp chí chuyên ngành 3 số liên tiếp

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, người nộp Hồ sơ có quyền khiếu nạ i lên Bộ trưởng về việc không chứng nhậ n Hồ sơ bảo hộ

- Sau khi có Quyết định cấp văn bằng bảo hộ của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT, văn phòng bảo hộ mới thông báo những giố ng cây trồng mới được cấp văn bằng bảo hộ trên tạp chí chuyên ngà nh

5/ Quyền và nghĩa vụ của chủ sỡ hữu văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới

(điều 27)

a/ Quyền của chủ sở hữu văn bằng bảo hộ giố ng cây trồng mới

- Cho phép hoặc không cho phép sử dụng vật liệu nhân giống của giống cây trồng được bảo hộ

- Đề nghị các cơ quan có thẩ m quyền xử lý các hành vi xâ m phạm quyề n sở hữu giống cây trồng mới đã cấp văn bằng bảo hộ

- Chủ sở hữu văn bằng bảo hộ cây trồng được hưởng sau:

+ Giống cây trồng do bất kỳ người nào tạo ra từ giống cây trồng khác đã được bảo hộ

+ Giống cây trồng người nào tạo ra mà không khác biệt rõ ràng với giống cây trồng đã được bảo hộ

+ Giống cây trồng do bất kỳ người nào tạo ra mà việc sản xuất giố ng đó đòi hỏi

sử dụng lạ i vật liệ u lại nhân giố ng của giố ng đã được bảo hộ

+ Sử dụng vật liệu nhân giống của giống đã được bảo hộ để sản xuất giống với mục đích thương mại tại nước khác mà nước này chưa bảo hộ giống cây trồng đó

- Tự mình khai thác hoặc chuyển giao quyền kha i thác giống cây trồng mới thông qua hợp đồng cho tổ chức hoặc cá nhân khác

- Để thừa kế, chuyển nhượng quyền sở hữu văn bằng bảo hộ giố ng cây trồng mới theo qui định pháp luật Trường hợp chủ sở hữu đồng thời là tác giả và không là tác giả

b/ Nghĩa vụ (điều 31)

- Trực tiếp hoặc thông qua người khác được uỷ quyền duy trì vật liệu nhân giống của giống được bảo hộ và cung cấp vật liệu nhân giống đó theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyề n

- Nộp phí và lệ phí bảo hộ giố ng cây trồng mới theo qui định

- Trả thù lao cho tác giả trong trường hợp tác giả không đồng thời là chủ sở hữu

c/ Thời hạn bảo hộ giố ng cây trồng mới (điều 33)

- Thời gian bảo hộ giống cây trồng mới là 20 nă m, đối với cây thân gỗ, cây nho

là 25 năm

Trang 15

- Thời gian bắt đầu được bảo hộ tính từ ngày Hồ sơ yêu cầu cấp văn bằng bảo

hộ được văn phòng bảo hộ chấp nhậ n

d/ Đình chỉ hiệu lực văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới (điều 34)

- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT có quyề n đình chỉ hiệ u lực văn bằng bảo

hộ giố ng cây trồng mới

- Các trường hợp đình chỉ hiệ u lực văn bằng bảo hộ:

+ Giống cây trồng không còn đáp ứng yêu cầu về tính đồng nhất và tính ổn định theo tiêu chuẩn như khi cấp văn bằng

+ Chủ sở hữu không cung cấp các tài liệu nhâ n giống, vật liệu nhâ n giống cần thiết để duy trì và lưu giữ giống cây trồng đó theo yêu cầu của cơ quan nhà nước

+ Quá thời hạn 3 tháng, kể từ ngà y phải nộp lệ phí tiếp theo, chủ sở hữu văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực của văn bằng bảo hộ

- Thời gia n văn bằng bảo hộ bị đình chỉ, hiệu lực chủ sở hữu giống cây trồng mới không có các quyền như qui định

- Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới được xem xét khôi phục hiệu lực khi chủ sở hữu văn bằng bảo hộ khắc phục được lý do đình chỉ

g/ Huỷ bỏ văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới (điều 35)

- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT có quyền huỷ bỏ hiệu lực văn bằng

- Văn bằng bảo hộ bị huỷ bỏ trong trường hợp sau:

+ Chủ sở hữu văn bằng tự nguyện đề nghị huỷ bỏ

+ Chủ sở hữu không phải là đối tượng được cấp văn bằng bảo hộ theo qui định + Giố ng cây trồng không có tính mới về mặt thương mạ i, tính khác biệt như đã được xác định tại thời điểm bảo hộ

2.5 Sản xuất, kinh doanh giống cây trồng (điều 36)

1/ Điề u kiện sản xuất, kinh doanh giống cây trồng chính

- Tổ chức, cá nhâ n sản xuất giống cây trồng chính với mục đích thương mạ i có

đủ các điều kiện:

+ Có giấ y chứng nhận đăng ký kinh doanh về lĩnh vực giống cây trồng

+ Có địa điể m sản xuất giố ng phù hợp

+ Có cơ sở vận chuyể n và trang thiết bị kỹ thuật phù hợp

+ Có hoặc thuê nhân viê n kỹ thuật được đào tạo về kỹ thuật trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, bảo vệ thực vật

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh giống cây trồng chính phải có đủ các điều kiệ n: + Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có mặt hàng về giống cây trồng

+ Có địa điể m kinh doanh và cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp

+ Có nhân viên kỹ thuật đủ năng lực để kinh doanh và nắ m vững kỹ thuật bảo quản giống cây trồng

Trang 16

+ Có hoặc thuê nhâ n viê n kiể m nghiệ m, thiết bị kiể m nghiệ m, chất lượng các loại giống kinh doanh

- Hộ gia đình cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng chính mà không thuộc diện phả i đăng ký kinh doanh thì không phải thực hiệ n qui định tại khoản 1 và khoản 2 điều này, nhưng phải đảm bảo chất lượng giống cây trồng và vệ sinh môi trường theo qui định

2/ Sản xuất hạt giống thuần (điều 37)

- Hạt giố ng thuầ n của các loại cây trồng chính trong Nông nghiệp được sản xuất theo hệ thống 4 cấp hạt giống: Giống tác giả, giống siê u nguyên chủng, nguyê n chủng, xác nhận Hạt giống cấp dưới được nhâ n từ hạt giố ng cấp trên theo qui trình sản xuất giống từng cấp do Bộ qui định Trường hợp không có giống tác giả thì phục tráng giống bằng hạt giống siêu nguyê n chủng

3/ Sản xuất giống cây Công nghiệp và cây ăn quả lâ u năm, cây Lâm nghiệp, cây

cảnh và cây trồng khác (điều 38)

- Tổ chức, cá nhân sản xuất cây Công nghiệp và cây ăn quả lâu nă m, cây Lâm nghiệp bằng phương pháp vô tính phải nhân giống từ cây đầu dòng hoặc từ vườn cây đầu dòng

- Tổ chức, cá nhân gieo ươm giống cây lâ m nghiệp phải sử dụng hạt giố ng từ cây mẹ, vườn giống hoặc rừng giống đã qua bình tuyển và công nhận

- Tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây công nghiệp, cây ăn quả ngắn ngày, cây cảnh và cây trồng khác bằng phương pháp vô tính phải thực hiện theo qui trình do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành

4/ Nhãn giố ng cây trồng (điều 39)

- Đối với giống cây trồng có bao bì đựng khi kinh doanh phải được ghi nhãn theo nội dung:

+ Tên giống cây trồng

+ Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chịu trách nhiệm về giống cây trồng

+ Định lượng giống cây trồng

+ Chỉ tiê u chất lượng chủ yếu

+ Ngày sản xuất, thời hạ n sử dụng

+ Tên nước sản xuất đối với giố ng cây trồng nhập khẩu

- Đối với giống cây trồng không có bao bì chứa đựng và những nội dung như trên thì phải ghi vào tài liệu kèm theo giống cây trồng kinh doanh

5/ Xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng (điều 40; 41)

a/ Xuất khẩu:

- Tổ chức, cá nhân được xuất khẩu giống cây trồng không có trong danh mục giống cây trồng cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành

Trang 17

- Tổ chức, cá nhân trao đổi với nước ngoài những giố ng cây trồng có trong danh mục giống cây trồng cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, hoặc mục đích đặc biệt khác phả i được Bộ trưởng Bộ Nồng nghiệp và PTNT cho phép

2.6 Quả n lý chất lượng giống cây trồng (điều 42; 43; 44; 46; 47)

1/ Nguyên tắc và tiêu chuẩn chất lượng giố ng cây trồng

- Nguyên tắc:

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giố ng cây trồng phả i chịu trách nhiệ m về chất lượng giống cây trồng do mình sản xuất, kinh doanh thông qua việc công bố tiêu chuẩn chất lượng và công bố chất lượng giố ng cây trồng phù hợp tiêu chuẩ n

- Tiêu chuẩ n chất lượng:

+ Hệ thố ng tiêu chuẩn chất lượng giống cây trồng gồ m:

Tiêu chuẩn Việt Nam

Tiêu chuẩn ngành

Tiêu chuẩn cơ sở

Tiêu chuẩn Quốc tế, tiêu chuẩ n khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài được áp dụng tại Việt Na m

- Thẩm quyền ban hành danh mục giống cây trồng phải áp dụng:

+ Bộ khoa học và Công nghệ ban hành danh mục giống cây trồng phải áp dụng tiêu chuẩ n Việt Na m

+ Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành danh mục giống cây trồng phải áp dụng tiêu chuẩ n ngà nh

2/ Công bố chất lượng giố ng cây trồng phù hợp tiêu chuẩ n

- Tổ chức, cá nhâ n sản xuất, kinh doanh giống cây trồng khi công bố chất lượng phù hợp tiêu chuẩn phải dựa vào các căn cứ sau:

+ Kết quả chứng nhận chất lượng giống cây trồng có trong danh mục giống cây trồng phải đựơc chứng nhậ n phù hợp chuẩn

+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân hoặc kết quả đánh giá của cơ sở kiểm định, kiể m nghiệ m đối vớ giố ng cây trồng không có trong danh mục giống cây trồng phải được chứng nhậ n phù hợp tiêu chuẩ n qui định

- Bộ khoa học và Công nghệ ban hành danh mục giống cây trồng phải được chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩ n Việt Na m

Trang 18

- Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành danh mục giống cây trồng phải được chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩ n ngà nh

- Trình tự và thủ tục công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp tiê u chuẩn phải thực hiện theo qui định của pháp luật về chất lượng hàng hoá

3/ Kiể m định, kiể m nghiệ m chất lượng giống cây trồng

- Việc kiểm định, kiể m nghiệ m chất lượng giống cây trồng do các cơ sở dịch vụ kiểm định, kiể m nghiệ m thực hiệ n

- Cơ sở dịch vụ kiểm định, kiể m nghiệ m giống cây trồng phải đủ các điề u kiện + Có phòng thí nghiệ m đủ trang thiết bị phù hợp

+ Có trang thiết bị kiểm soát điều kiện mô i trường, phù hợp với yêu cầu kiểm định, kiể m nghiệm

+ Có hoặc thuê nhân viê n kỹ thuật được đào tạo và được cấp chứng chỉ về kiểm định, kiể m nghiệm giố ng cây trồng

- Cơ sở dịch vụ kiể m định, kiể m nghiệ m chất lượng giố ng cây trồng phải chịu trách nhiệ m về kết quả kiể m định, kiể m nghiệ m do mình thực hiệ n

- Chi phí kiể m định, kiể m nghiệm do tổ chức, cá nhân yêu cầu kiể m định, kiểm nghiệ m trả

- Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhậ n và quản lý các cơ sở kiể m định, kiểm nghiệ m chất lượng giống cây trồng

4/ Kiể m dịc h thực vật giống cây trồng

Tổ chức, cá nhâ n chọn tạo, sản xuất kinh doanh và sử dụng giố ng cây trồng phải tuân thủ theo qui định của pháp luật về bảo vệ và kiể m dịch thực vật

2.7 Thanh tra và giải quyế t tranh chấp (điều 48; 49)

- Thanh tra giố ng cây trồng: Thanh tra giố ng cây trồng là thanh tra chuyên ngà nh

Tổ chức và hoạt động tha nh tra chuyên ngà nh giống cây trồng theo qui định về pháp luật của thanh tra

- Giải quyết tranh chấp quyền tác giả giống cây trồng, bảo hộ giống cây trồng mới

- Tranh chấp quyền tác giả giống cây trồng, bảo hộ giố ng cây trồng do toà án nhâ n dân giải quyết theo qui định của pháp luật

Trang 19

Bài 2 PHÁP LỆNH BẢO VỆ VÀ KI ỂM DỊCH THỰC VẬT

(Chủ tịch uỷ ban thường v ụ Quốc Hội Nguyễn Văn An đã ký số36 /2001/PL-UBTVQH

- Pháp lệnh bảo vệ và kiể m dịch thực vật là những qui định có tính pháp lý hiện hành để mọi tổ chức, cá nhâ n khi tha m gia bảo vệ và kiể m dịc h thực vật phải chấp hành nghiê m chỉnh những điều khoản đã ban hành trong Pháp lệnh nà y

1.2 Vị trí, vai trò của pháp lệ nh bảo vệ và kiểm dịch thực vật:

- Vị trí: Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật là một bộ phận trong hệ thống pháp luật Việt Nam Đây là văn bản có tính pháp lý cao nhất tính đến thời điểm hiện nay về bảo vệ và kiể m dịch thực vật

- Vai trò: Tăng cường hiệ u lực quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả phòng, trừ sinh vật gây hạ i tài nguyên thực vật, góp phần phát triển sản xuất Nông nghiệp hiện đại, bền vững, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, bảo vệ môi trường và giữ gìn cân bằng hệ sinh thái; đồng thời là cơ sở pháp lý trong việc đầu tư, liên doanh liê n kết, hợp tác quốc

tế trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịc h thực vật tại Việt Nam của các thành phần kinh tế

có vốn đầu tư nước ngoài

1.3 Kết cấu pháp lệnh bảo vệ và kiể m dịch thực vật:

Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật gồm 7 chương, 45 điều, trong đó:

- Chương I Những qui định chung gồm 7 điều (điều 1-7)

- Chương II Phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyê n thực vật gồ m 6 điều (8- 13)

- Chương III Kiể m dịch thực vật, gồm 9 điều (điều 14-27)

- Chương IV Quản lý thuốc bảo vệ thực vật, gồ m 8 điều (điều 28-35)

- Chương V Quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm dịc h thực vật, gồ m 4 điều (điề u 36- 39)

- Chương VI Khen thưởng và xử lý vi phạm, gồ m 4 điều (điều 40-43)

- Chương VII Điều khoản thi hành, gồ m 2 điều (điều 44-45)

II NỘI DUNG CỦA PHÁP LỆNH BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT

Trang 20

- Tổ chức, cá nhân Việt Na m

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài

Hoạt động sản xuất, kinh doanh sử dụng tài nguyên thực vật và các hoạt động khác có liê n quan đến bảo vệ thực vật và kiểm dịc h thực vật trên lãnh thổ Việt Nam

2.1.3 Giải thích từ ngữ (điều 3)

1/ Tài nguyên thực vật bao gồ m thực vật có ích và sản phẩ m thực vật có ích 2/ Sinh vật gây hại gồ m vi sinh vật, sâu bệnh, cỏ dại, chuột và các sinh vật khác gây hạ i tài nguyên thực vật

3/ Sinh vật gây hại lạ là những sinh vật gây hại chưa được xác định trên cơ sở khoa học và chưa phát hiện ở trong nước

4/ Sinh vật có ích bao gồm nấ m, côn trùng, động vật và các sinh vật khác có tác dụng hạn chế tác hạ i của sinh vật gây hạ i đối với tài nguyên thực vật

5/ Đối tượng kiể m dịch thực vật là loại sinh vật gây hại có tiề m năng gây tác hại nghiê m trọng tài nguyên thực vật trong vùng mà ở đó loại sinh vật này chưa xuất hiện hoặc xuất hiện có phân bố hẹp

6/ Vật thể thuộc diện kiể m dịch thực vật là thực vật, sản phẩ m thực vật, phương tiện sản xuất, bảo quản, vận chuyể n hoặc những vật thể khác có khả năng mang đối tượng kiể m dịch thực vật

7/ Chủ tài nguyên thực vật là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc trực tiếp quản lý tài nguyên thực vật đó

8/ Chủ thể thuộc diện kiể m dịch thực vật là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc trực tiếp quản lý vật thể thuộc diện kiể m dịch đó

9/ Thuốc bảo vệ thực vật là chế phẩ m có nguồn gốc từ hoá chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng, trừ vi sinh vật gây hại tài nguyên thực vật

10/ Giố ng cây bao gồ m hạt, củ, cây, bộ phận của cây hoặc các sinh chất khác được dùng là m giống

11/ Giống cây nhập nội là giống cây nhập từ nước ngoài vào để nghiên cứu, gieo trồng trong nước

2.1.4 Nguyê n tắc bảo vệ và kiể m dịch thực vật (điều 4)

- Phòng là chính, phát hiệ n, diệt trừ kịp thời, triệt để, bảo đả m hiệu quả phòng, trừ sinh vật gây hại, an toàn sức khoẻ cho người, hạn chế ô nhiễ m mô i trường, giữ gìn cân bằng sinh thá i

- Kết hợp lợi íc h trước mắt và lâu dài, bảo đả m lợi íc h chung của toàn xã hội

- Áp dụng tiến độ khoa học và công nghệ, kết hợp giữa khoa học và công nghệ hiện đại với kinh nghiệ m trong nhân dân

2.1.5 Quyền lợi bảo vệ và kiể m dịch thực vật (điều 5)

- Nhà nước tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước đầu tư trong việc phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật

Trang 21

- Nhà nước khuyến khíc h đầu tư nghiê n cứu sản xuất, kinh doanh sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có nguồ n gốc sinh học ít độc hại và các biện pháp phòng trừ tổng hợp

2.1.6 Trách nhiệ m bảo vệ và kiểm dịch thực vật (điều 6)

- Cơ quan, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hộ i, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhâ n dân và mọi cá nhân có trách nhiệ m thực hiện các quy định pháp lệnh này

- Uỷ ban Mặt trận Tổ Quốc Viật Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạ m vi nhiệ m vụ, quyề n hạn của mình có trách nhiệ m tuyê n truyề n, vận động nhâ n dân thực hiệ n và giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật

2.1.7 Nghiê m cấm về bảo vệ và kiể m dịch thực vật (điều 7):

- Nghiê m cấm mọi hành vi gây hại tài nguyê n thực vật, sức khoẻ nhân dân, môi trường và hệ sinh thái

2.2 Phòng, trừ s inh vật gây hại tài nguyê n thực vật

2.2.1 Nội dung phòng trừ s inh vật gây hại tài nguyê n thực vật (điều 8; 9):

Việc phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật phải được thực hiện thường xuyên, đồng bộ kịp thời trong các hoạt động nghiên cứu thực nghiệ m, sản xuất, khai thác, chế biế n, bảo quản, buôn bán, sử dụng, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh và các hoạt động khác liên quan đến tài nguyên thực vật

Việc phòng, trừ sinh vật gây hạ i tài nguyên thực vật gồm các bước sau:

Bước 1: điều tra, phát hiện, diện tích, dự báo và thông báo về khả nă ng, thời gian phát sinh, diện phân bố, mức độ gây hại của sinh vật gây hại

Bước 2: quyết định, hướng dẫn thực hiện biệ n pháp phòng trừ sinh vật gây hại Bước 3: hướng dẫn việc áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào việc phòng, trừ sinh vật gây hạ i

2.2.2 Chủ tài nguyên thực vật có quyề n và nghĩa vụ s au (điều 10; 11):

1/ Quyền:

- Yêu cầu cơ qua n nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiể m dịch thực vật thông báo tình hình sinh vật gây hại trong vùng và hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng trừ

- Chủ động và thực hiện kế hoạch phòng trừ sinh vật gây hại

- Báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩ m quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật khi phát hiện sinh vật gây hại có khả năng gây tác hại nghiê m trọng đối với tài nguyên thực vật

- Áp dụng các biện pháp phù hợp với khả năng của mình để phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyê n thực vật có hiệ u quả, không để lây la n, phá hoại tài nguyên thực vật của người khác

- Áp dụng kịp thời các biện pháp phòng, trừ để bảo vệ tài nguyên thực vật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật

Trang 22

2/ Nghĩa vụ:

- Khi có dấu hiệu vi sinh vật gâ y hạ i có khả năng phát triể n thành dịch, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ, kiể m dịch thực vật nhanh chóng tiến hành xác định, hướng dẫn chủ tài nguyên thực vật thực hiện biện pháp phòng, trừ kịp thời

- Khi sinh vật gây hại phát triển nhanh, mật độ cao trên diện rộng, có nguy cơ gây thiệt hại nghiê m trọng tài nguyên thực vật trong phạm vi một tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương thì chủ tịch Uỷ ban nhâ n dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, Quyết định công bố dịch và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Trường hợp vùng dịch thuộc phạ m vi 2 tỉnh trở lên thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT xe m xét Quyết định công bố dịch và báo Thủ tướng chính phủ

2.2.3 Trách nhiệ m của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khi có quyết định

công bố dịch (điều 12)

- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn chỉ đạo các địa phương có dịch nha nh chóng dập tắt, ngăn ngừa dịch lâ y lan sang vùng khác Căn cứ vào mức độ nghiê m trọng của dịch mà quyết định

2.2.4 Nghiê m câm các hành vi sau (điều 13):

- Sử dụng những biện pháp bảo vệ thực vật có khả năng gây nguy hiểm cho người, cho sinh vật có ích và huỷ hạ i môi trường sinh thá i

- Có khả năng áp dụng mà không áp dụng các biện pháp ngăn chặn để sinh vật gây hạ i lây la n nha nh thà nh dịch, huỷ diệt tài nguyên thực vật

- Đưa những sản phẩ m có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật quá giới hạn cho phép vào buôn bán sử dụng

- Nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, vận chuyể n, tàng trữ, buôn bán, sử dụng giố ng cây trồng bị nhiễm sâu bệnh nặng, hoặc ma ng sâu bệnh nguy hiể m

2.3 Kiể m dịch thực vật

2.3.1 Công tác kiể m dịch thực vật (điều 14):

Phải bảo đả m phát hiện và kết luận chính xác, nha nh chóng, kịp thời tình hình nhiễ m đối tượng điể m dịch thực vật của các vật thể thuộc diện kiể m dịch thực vật

* Công tác kiể m dịch thực vật bao gồ m:

1/ Thực hiện các biện pháp kiể m tra vật thể thuộc diện kiể m dịch thực vật

2/ Quyết định biện pháp xử lý thíc h hợp đối với vật thể nhiễ m đối tượng kiểm dịch thực vật

3/ Giá m sát, xác nhậ n việc thực hiện các biệ n pháp xử lý

4/ Điều tra, theo dõi, giá m sát tình hình sinh vật gây hại trên giống cây nhập nội

và sản phẩ m thực vật lưu trữ trong kho;

5/ Phổ biến, hướng dẫn phương pháp phát hiện, nhận biết đối tượng kiểm dịch thực vật, thể lệ và biện pháp kiể m dịch thực vật

* Cơ quan bảo vệ và kiể m dịch thực vật

Ngày đăng: 08/08/2014, 17:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Pháp lệnh giống cây trồng, số 15/2004/PL- UBTVQH 11, ngà y 24/3/2004 Chủ tịch uỷ ban thường vụ Quốc Hội Nguyễn Văn An đã ký Khác
2. Pháp lệ nh bảo vệ và kiể m dịc h thực vật, số 36 /2001/PL- UBTVQH 10 ngày 25/7/2001 của Chủ tịch uỷ ban thường vụ Quốc Hội Nguyễn Văn An đã ký Khác
3. Nghị định của chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón, Nghị định số 113/2003/NĐ - CP, ngà y 07/10/2003 Thủ tướng Phan Vă n Khải đã ký Khác
4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP về quản lý, sản xuất, kinh doanh phân bón - Thủ tướng Nguyễ n Tấn Dũng đã ký Nghị định số 191/2007/NĐ- CP, ngà y 31 tháng 12 năm 2007 Khác
5. Quyết định số 53/2006/QĐ-BNN, ngày 26/6/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh về sử dụng giố ng lúa cấp siêu nguyên chủng, xác nhận và hạt lai F1 của Bộ Nông nghiệp v à PTNT Khác
6. Quyết định số 41/2007/QĐ- BNN, ngày 15/5/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Qui định chứng nhậ n chất lượng giống cây trồng phù hợp tiê u chuẩn Khác
7. Quyết định số 95/2007/QĐ- BNN, ngày 27/11/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Qui định về công nhận giống cây trồng Nông nghiệp mới Khác
8. Quyết định số 66/2004/QĐ- BNN, ngày 22/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy ch ế công nhận, quản lý và giá m sát các phòng kiểm nghiệ m và người lấy mẫu, người kiể m định giống cây trồng Nông nghiệp Khác
9. Nghị định số 57/2005/NĐ-CP, ngà y 27/4/2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng Khác
10. Nghị định số 126/2005/NĐ- CP, ngày 10/10/2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạ m hành chính trong lĩnh vực đo lường chất lượng sản phẩ m, hàng hoá Khác
11. Quyết định số 04/2006/QĐ- BKHCN, ngà y 10/01/2006 của Bộ khoa học và công nghệ Quy định về nội dung, thủ tục công bố sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn, pháp qui kỹ thuật Khác
12. Quyết định số 89/2002/QĐ- BNN, ngày 08/10/2002 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Qui định về kiể m dịch thực vật đối với giống cây trồng và sinh vật có ích nhập khẩu Khác
13/ Nghị định số 02/2007/NĐ -CP, ngày 05/01/2007 Nghị định của chính phủ về kiểm dịch thực vật Khác
14. Thông tư số 88/2007/TT-BNN, ngày 01/11/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện công tác kiể m dịch thực vật nộ i địa Khác
15. Quyết định số 37/2007/QĐ- BNN, ngày 24/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Qui định khảo nghiệ m,công nhậ n và đặt tên phân bón mới Khác
16. Quyết định số 33/2007/QĐ- BNN, ngày 23/4/2007 của Bộ NN và PTNT Qui định công nhậ n phòng kiểm nghiệ m, người lấ y mẫu, người kiể m định phâ n bón Khác
17. Quyết định số 36/2007/QĐ - BNN, ngày 24/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w