GIỚI THIỆU Bảng kiểu Cascading style sheet là một ngôn ngữ quy định cách trình bày cho các tài liệu web viết bằng HTML, XHTML, XML, UML … – Thẩm mỹ – Giữ tính thống nhất cho trang H
Trang 11
BẢNG KIỂU- CSS Cascading Style Sheets
8/3/2012 ThS.Nguyễn Thị Quỳnh Nhƣ-Khoa CNTH
Trang 2GIỚI THIỆU
Bảng kiểu (Cascading style sheet) là
một ngôn ngữ quy định cách trình bày cho các tài liệu web viết bằng HTML, XHTML, XML, UML …
– Thẩm mỹ
– Giữ tính thống nhất cho trang HTML
– Định dạng một số tính chất thông thường cùng một lúc cho tất cả các đối tượng trên trang
Trang 33
GIỚI THIỆU
Tiện ích của CSS :
Tiết kiệm thời gian thiết kế cấu trúc chung của website
Khi thay đổi định dạng chỉ cần thay đổi CSS, các trang khác sẽ tự động cập nhật sự thay đổi đó
Có thể dùng các CSS cùng với JavaScript để tạo các hiệu ứng đặc biệt
Tất cả các trình duyệt mới nhất đều hỗ trợ CSS
Nhược điểm của CSS :
Giao diện của trang web có thể bị xô lệch, di chuyển khi hiển thị trong các trình duyệt khác nhau
Reset các thuộc tính CSS
8/3/2012 ThS.Nguyễn Thị Quỳnh Nhƣ-Khoa CNTH
Trang 5Học CSS xong làm đƣợc gì?
Định dạng văn bản các trang web theo cùng style
Định dạng bảng biểu
Thiết kế đƣợc menu ngang hoặc popup
Tạo hiệu ứng động trên trang web…
8/3/2012 ThS.Nguyễn Thị Quỳnh Nhƣ-Khoa CNTH 5
Trang 6 Properties: các thuộc tính quy định cách trình bày
Value: giá trị của thuộc tính
Trang 7em 1em=kích thước của font hiện hành
Đơnvị đo chiều dài:
8/3/2012 ThS.Nguyễn Thị Quỳnh Nhƣ-Khoa CNTH
Trang 8RGB(r,g,b) Màu RGB với 3 giá trị r,g,b có giá trị từ
0-255 kết hợp với nhau để tạo ra màu khác nhau
RGB(%r,%g,%b) Màu RGB với 3 giá trị r,g,b có giá trị từ
0-100% kết hợp với nhau để tạo ra màu khác nhau
HexadecimalRGB Mã màu RGB dạng hệ thập lục phân
Ví dụ: #FFFFFF: Trắng, #000000:đen
Trang 99
Dựa vào vị trí đặt CSS trong tài liệu HTML ta có 3 loại CSS:
CSS Nội tuyến- Inline style
CSS bên trong thẻ style- Internal style
CSS bên ngoài- External style
Nếu không sử dụng CSS thì nội dung trang web đƣợc định dạng theo style mặc định của trình duyệt
Phân loại CSS
8/3/2012 ThS.Nguyễn Thị Quỳnh Nhƣ-Khoa CNTH
Trang 10 Inline style : Là kiểu đƣợc gán cho một
dòng hoặc một đoạn văn bản, bằng cách
sử dụng thuộc tính style bên trong tag muốn định dạng
Trang 11This paragraph has an inline style applied to it
<P> This paragraph is displayed in the default style
<P> Can you see the <SPAN style = color:red> difference </SPAN> in this line
</BODY>
INLINE STYLE
8/3/2012 ThS.Nguyễn Thị Quỳnh Nhƣ-Khoa CNTH
Trang 12 Internal style (embedded style) : Là
bảng kiểu thích hợp cho trang riêng lẻ với nhiều văn bản
Trang 13p{ color: red; font-family: Tahoma }
h1 { color: limegreen; font-family: Arial }
</STYLE>
</HEAD>
<BODY>
<H1>This is the H1 element</H1>
<P >This is the P element</p>
<H3>This is the H3 element with its default style as
displayed in the browser</H3>
</BODY>
</HTML> 8/3/2012 ThS.Nguyễn Thị Quỳnh Nhƣ-Khoa CNTH
Trang 14Lưu ý
Đối với các trình duyệt cũ sẽ không nhận ra thẻ
<style> Lúc này nội dung trong cặp thẻ <style>
sẽ được hiển thị trong phần nội dung web
Cách khắc phục: Thêm dấu <! ở trước và > vào sau khối lệnh CSS
Ví dụ:
<STYLE TYPE=”text/css”>
<! p{ color: red; font-family: Tahoma }
h1 { color: limegreen; font-family: Arial }
>
</STYLE>
Trang 15
15
External style (linked style):
Là một bảng kiểu được lưu trữ thành một file bên ngoài và được liên kết với trang HTML
Bảng kiểu này sẽ được áp dụng và ảnh hưởng cho tất cả các trang của một website
Cách tạo :
– Tạo một tập tin văn bản mới
– Nhập tên các thẻ muốn định dạng thuộc tính theo mẫu:
TagName{property1: value1; property2:value2;…}
– Lưu tập tin với định dạng Text Only và có phần mở
rộng .css
– Có thể chọn Encoding là UTF-8 nếu có chú thích bằng
tiếng việt EXTERNAL STYLE /LINKED STYLES
8/3/2012 ThS.Nguyễn Thị Quỳnh Như-Khoa CNTH
Trang 18Ví dụ:
<HTML>
<HEAD><TITLE> Changing the rules</TITLE>
<LINK REL=stylesheet HREF=” sheet1.css”
TYPE=”text/css”>
</HEAD>
<BODY>
<H2> Changing the rules is fun</H2>
<P> Changing the rules may not be such fun
<H2>The H2 element again</H2>
</BODY>
</HTML>
Trang 1919
ĐỊNH BẢNG MẪU CHO LỚP (CLASS)
Có thể chia các yếu tố trong HTML thành các lớp để
áp dụng kiểu mẫu hiệu quả hơn
Trang 20<P class=“ water ”>test water</p>
<h1 class=“ danger ”>test danger<h/1>
<h2 class=“ danger ”> test danger</h2>
<P class=“water”> Test water </p>
<p class=“danger”> Test p danger</p>
<h1 class=“water”> Test p water </h1>
<p> djshdsj</p>
</BODY>
</HTML>
Trang 2121
ĐỊNH CÁC TAG RIÊNG BIỆT
Dùng áp dụng cho một phần tử riêng biệt trên trang Web
Trong tag Body nhập cú pháp:
<TagName ID=IDName> Nội dung</TagName>
8/3/2012 ThS.Nguyễn Thị Quỳnh Nhƣ-Khoa CNTH
Trang 22 Ví dụ :
<HTML>
<HEAD><TITLE> ID Selectors</TITLE>
<STYLE type=“text/css”>
p#control {color: red;font-weight:bold; text-indent:18pt}
#id_control{color: blue; text-indent:10pt;}
<h1 id=id_control> A hardware device that allows the user to make
electronic copies of graphics or text.</h1>
<p id=id_control> Short for picture element A pixel refers to the small dots that make up an image on the screen </p>
<p> Short for picture element A pixel refers to the small dots that make
up an image on the screen </p>
</BODY>
</HTML>
Trang 2323
TẠO CÁC THẺ TÙY Ý
Có 2 loại thẻ chung có thể kết nối Class hay các
ID để tạo các thẻ tuỳ ý: DIV và SPAN
Cần phân biệt đối tượng cấp khối và cấp hàng
Đối tượng cấp khối như một đoạn văn, thường bắt
đầu một dòng mới và có thể chứa các đối tượng cấp khối khác gồm các thẻ: P, H1, Body, table
Đối tượng cấp hàng không tạo dòng mới, thường chứa
văn bản và các yếu tố trong hàng khác gồm các tag:
Trang 24Thẻ DIV:
Thẻ div là một layer(lớp), có thể chứa mọi thành phần html khác Nó đơn thuần giống nhƣ một tag body nhƣng linh động hơn vì thẻ div xác định vị trí mà nó xuất hiện trên màn hình bất chấp nó ở đâu trên tài liệu
Thuộc tính cơ bản của thẻ div: id, width,
height, style
Với:
Id: định danh của thẻ div
Width, height: độ rộng, độ cao của thẻ div
Style: thuộc tính định kiểu của thẻ div
Trang 25<font color="#FF0000">dòng thứ hai</font><p>
<font color="#FF0000">dòng thứ 3</font>
</div>
8/3/2012 ThS.Nguyễn Thị Quỳnh Nhƣ-Khoa CNTH
Trang 26Ý nghĩa các thuộc tính bên trong thuộc tính style của thẻ DIV
Ví dụ: <div style="position: absolute; width: 100%; height: 100px; z-index: 1; left: 77px; top: 60px" id="layer1">
Position: cung cấp điểm tham chiếu cho thẻ div
_z-index: nếu chồng hai thẻ div lên nhau bằng cách
cho các phần tử chỉ vị trí nó giống hệt nhau, thẻ div nào có giá trị z-index lớn hơn thì sẽ nổi lên trên Nếu z- index mà là số âm, thì thẻ div sẻ chìm xuống dưới các phần tử html khác
Trang 2727
Thẻ SPAN
Thẻ SPAN dùng để định dạng cho một phần text trong hàng Thẻ SPAN tạo ra một móc nối giữa phần text đƣợc định dạng với phần text còn lại mà không tạo ra dòng mới
Ví dụ
<p> Đây là sự <SPAN style=“font-style=italic; color=red”>khác biệt </SPAN>so với nội dung còn lại </p>
8/3/2012 ThS.Nguyễn Thị Quỳnh Nhƣ-Khoa CNTH
Trang 28Định kiểu CSS cho thẻ DIV
Trang 29Áp dụng định kiểu cho thẻ DIV
8/3/2012 ThS.Nguyễn Thị Quỳnh Nhƣ-Khoa CNTH
Trang 30<DIV class=“control”> A hardware device that allows the user
to make electronic copies of graphics or text.</DIV>
<DIV ID=“intro”> Short for picture element A pixel refers to the small dots that make up an image on the screen </DIV>
</BODY>
</HTML>
Trang 3131
Định kiểu CSS cho thẻ SPAN
Ta có thể kết nối nhiều kiểu định dạng văn bản trong một tag
Trang 32Tại đầu đoạn văn bản muốn định dạng, nhập cú
Trang 33<SPAN ID=“intro”> Short for picture element A pixel refers to the small dots that make up an image on the screen </SPAN>
</BODY>
</HTML> 8/3/2012 ThS.Nguyễn Thị Quỳnh Nhƣ-Khoa CNTH
Trang 34Font-size: xx-small hoặc x-small, small,
medium, large, x-large, xx-large hoặc
Font-size:12pt (giá trị cụ thể)
Chế độ chữ:
Font-vaviant: normal, small-caps
Viết dạng rút gọn: Font: italic bold size
Trang 36CÁC THUỘC TÍNH ĐỊNH DẠNG CHỮ
Text-Align: left, right, center, justify
Trang 3737
ĐỊNH DẠNG DANH SÁCH
List-style:circle chấm tròn rỗng
List-style: disc chấm tròn đen
List-style: square chấm đen vuông
List-style: decimal đánh số ả rập
List-style: lower-alpha thứ tự alpha
List-style: upper-alpha thứ tự alpha chữ in hoa
List-style: upper-roman số la mã hoa
Trang 3838
Ví dụ:
<ul
style="list-style-image:url( /image/b3.GIF)">
<li> <font size="+3"
color="#FF0000">Inline style </font>
<li> <font size="+3"
Trang 39– Repeat: lặp trên cả trang
– Repeat-x: lặp theo chiều ngang
– Repeat-y: lặp theo chiều đứng
– No-repeat: Không lặp lại
background-attachment: scroll/fixed -giữ ảnh cuộn
/không cuộn theo trang của trình duyệt
8/3/2012 ThS.Nguyễn Thị Quỳnh Nhƣ-Khoa CNTH
Trang 418/3/2012 ThS.Nguyễn Thị Quỳnh Nhƣ-Khoa CNTH