1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuong 2 ngon ngu lap trinh pot

111 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 12//Hàm chính bắt buộc chương trình nào cũng phải có void mainvoid { …//Các câu lệnh } Các câu lệnh trong hàm chính có thể có lời gọi các hàm đã khai bá

Trang 1

CHƯƠNG II

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

Giáo viên : ĐẶNG VĂN HIẾU

Trang 2

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 2

Trang 3

Định nghĩa: Biến là tên đặt cho vị trí bộ nhớ máy tính, có thể

dùng để lưu trữ các giá trị khác nhau tại những thời điểm khác

nhau

Tên biến: Tên biến hợp lệ là một chuỗi ký tự liên tục gồm: Ký tự

chữ, số và dấu gạch dưới Ký tự đầu của tên phải là chữ hoặc dấu

gạch dưới Khi đặt tên không được đặt trùng với các từ khóa

Cấu trúc: {Kiểu dữ liệu} {Tên biến};

BIẾN (VARIABLES)

Trang 4

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 4

Khai báo biến

VD: unsigned char x;Khi khai báo biến có thể gán luôn cho biến giá trị ban đầu VD :Thay vì: unsigned char x;

x=0;

Ta chỉ cần : unsigned char x=0;

Có thể khai báo nhiều biến cùng một kiểu một l úc

VD: unsigned int x,y,z;

BIẾN (VARIABLES)

Trang 5

Ngoài ra để dùng cho vi điều khiển trình dịch chuyên dụng còn hỗ trợ các

loại biến sau:

Ngoài ra, chúng ta có thể định nghĩa biến kiểu bít hay kiểu SFR (specia l funct ion register)

Trang 6

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 6

Các kiểu dữ liệu

BIẾN (VARIABLES)

Trang 7

Định nghĩa: Hằng là một giá trị không bao giờ bị thay đổi

Cấu trúc: Có hai cách định nghĩa hằng

Cách 1: Dùng chỉ thị biên dịch (hay còn gọi là macro)

const kiểu_dữ_liệu tên_hằng = giá_trị_hằng;

Ví dụ1: flash float PI = 3.1415926

Cách 2: Chứa trong bộ nhớ chương trình (flash)

#define tên_hằng giá_trị

Ví dụ2: #define PWM1 P^5

HẰNG (CONSTANT)

Trang 8

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 8

Định nghĩa: Mảng một chiều có thể được sử dụng để lưu trữ một tập các giá trị có cùng kiểu dữ liệu.

Cấu trúc: Kiểu_dữ_liệu tên_mảng [ số_phần_tử_trong_mảng ];

Ví dụ: int myarray [ 5 ];

int myarray []={ 0, 1, 2, 3, 4 };

MẢNG (ARRAY)

Trang 9

Các toán tử cơ bản:

- Phép gán: =VD: x=y;

// x phải là biến y có thể là biến hoặc giá trị nhưng phải phù hợp kiểu

Trang 10

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 10

Trang 11

Cấu trúc của một chương trình:

//Đính kèm các file

#include <file.h>

#include <file.c>

//Khai báo biến toàn cục

unsigned char x,y;

Trang 12

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 12

//Hàm chính bắt buộc chương trình nào cũng phải có

void main(void)

{

…//Các câu lệnh

}

Các câu lệnh trong hàm chính có thể có lời gọi các hàm đã khai báo ở

trên hoặc không

Khi có lời gọi hàm nào thì chương trình nhảy đến hàm đó thực hiện hàm

đó xong con trỏ lại quay về chương trình chính (hàm main) thực hiện tiếp các hàm hoặc câu lệnh

Các câu lệnh trong C kết thúc bằng dấu “;”

Các lời giải thích được đặt trong dấu: Mở đầu bằng “/*” kết thúc bằng “*/”Nếu lời giải thích trên 1 dòng thì có thể dùng dấu: “//”

Khi lập trình nên giải thí ch các câu lệnh khối lệnh làm gì để về sau khi chương trình lớn dễ sửa lỗi

CẤU TRÚC CỦA MỘT CHƯƠNG TRÌNH

Trang 13

Hàm trong C có cấu trúc như sau (có 2 loại hàm)

Hàm trả lại giá trị:

Cấu trúc: Kiểu giá trị hàm trả lại:

Tên hàm (Biến truyền vào hàm)

{// Các lệnh xử lý ở đây

}

VD :

unsigned char Cong (unsigned char x, unsigned char y)

{// Các lệnh xử lý ở đây

}

HÀM TRONG C

Trang 14

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 14

Hàm không trả lại giá trị:

Cấu trúc: void Tên hàm (Biến truyền vào hàm)

{// Các câu lệnh xử l ý ở đây

}VD:

void Cong (unsigned char x, unsigned char y)

{// Các câu lệnh xử l ý ở đây

}

HÀM TRONG C

Trang 15

Hàm có thể truyền vào biến hoặc không

Hàm không có biến truyền vào:

unsigned char Tênhàm( void )

{// Các câu lệnh xử lí ở đây

}

Hàm có biến truyền vào:

void Tênhàm( unsigned char x)

{

// Các câu lệnh xử l í ở đây

}

Số biến truyền vào tùy ý (miễn đủ bộ nhớ ), ngăn cách bởi dấu “,”

Ví dụ: Void TênHàm( unsigned char x, unsigned char y, unsigned char z) {

// Các câu lệnh xử lí ở đây

}

HÀM TRONG C

Trang 16

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 16

Ngoài ra riêng cho vi điều khiển phần mềm Keil C còn có một loại hàm đó là hàm ngắt:

Cấu trúc: Void Tênhàm ( void ) interrupt nguồn ngắt sử dụng bằng thanh ghi {

}

Hàm ngắt không được phép trả lại giá trị hay truyền tham biến vào hàm.

Tên hàm bất kì Interrupt là từ khóa chỉ hàm ngắt

Nguồn ngắt từ 0 tới 5 theo bảng vector ngắt

Không tính ngắt reset hệ thống bắt đầu đếm từ ngắt ngoài 0

Băng thanh ghi trên RAM chọn từ 0 đến 3

HÀM TRONG C

Trang 17

CÂU LỆNH IF

Trang 18

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 18

Ý nghĩa: Tùy theo Ðiều kiện là đúng hay sai mà quyết định

có làm Lệnh a hay không Nếu Ðiều kiện là đúng thì làm Lệnh a

rồi chuyển sang lệnh kế tiếp ở phía dưới Nếu Ðiều kiện là sai

thì không làm Lệnh a mà chuyển ngay sang lệnh kế tiếp

Lưu đồ:

CÂU LỆNH IF

Trang 19

Ví dụ: Viết đoạn chương trình cho MOTOR quay theo chiều kim đồng hồ (P1^0=1; P1^1=0) khi nhấn nút nhấn nối

với P0^0 (P0^0=0)

if (P0^0==0){

P1^0=1;

P1^1=0;

}

CÂU LỆNH IF

Trang 20

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 20

Cú pháp:

IF(Ðiều kiện){

Lệnh a

}ELSE

{ Lệnh b

Trang 21

Ý nghĩa: Tùy theo Ðiều kiện là đúng hay sai mà quyết định làm

một trong hai lệnh: Lệnh a hoặc Lệnh b

Nếu Ðiều kiện là đúng thì làm Lệnh a, không làm Lệnh b, mà

chuyển ngay sang thực hiện lệnh kế tiếp ở sau Lệnh b

Ngược lại, nếu Ðiều kiện là sai thì không làm Lệnh a mà làm

Lệnh b rồi chuyển sang lệnh kế tiếp ở sau Lệnh b

Lưu đồ:

CÂU LỆNH IF…ELSE

Trang 22

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 22

Ví dụ: Viết một đoạn chương trình điều khiển hai đèn LED được nối vào hai chân P1^0 và P1^1 Khi nhấn nút

nhấn trên chân P0^0 thì LED 1 sáng, LED 2 tắt

(P1^0=1, P1^1=0), không nhấn thì LED 1 tắt, LED 2

Sáng (P1^0=0, P1^1=1)

if (P0^0==0) { P1^0=1;

P1^1=0;

} else { P1^0=0;

P1^1=1;

};

CÂU LỆNH IF…ELSE

Trang 23

Cú pháp:

switch (Biểu thức) { case giá trị 1:

Trang 24

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 24

Ý nghĩa: switch tính biểu thức và kiểm tra xem nó có bằng

Giá tri 1 hay không, nếu đúng thì nó thực hiện lệnh 1

cho đến khi tìm thấy từ khoá break, sau đó nhảy đến phần cuối

của cấu trúc lựa chọn switch Còn nếu không, switch sẽ kiểm tra

xem biểu thức có bằng giá trị 2 hay không Nếu đúng nó sẽ

thực hiện lệnh 2 cho đến khi tìm thấy từ khoá break Cuối

cùng, nếu giá trị biểu thức không bằng bất kỳ hằng nào được chỉ

định ở trên (bạn có thể chỉ định bao nhiêu câu lệnh case tuỳ thích), chương trình sẽ thực hiện các lệnh trong phần default Nếu nó tồn

tại vì phần này không bắt buộc phải có

CÂU LỆNH WITCH…CASE…DEFAULT

Trang 25

Chú ý: Biểu thức phải là có kết quả là giá trị nguyên (char, int,

long,…) Lênh 1, 2…n có thể gồm nhiều lệnh, nhưng không cần đặt

trong cặp dấu { }

Lưu đồ:

CÂU LỆNH WITCH…CASE…DEFAULT

Trang 26

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 26

Ví dụ: Viết đoạn chương trình kiểm tra điều kiện trên P1 để điều khiển hoạt động trên P0

switch (P1) { case 0x18:

Break; }

CÂU LỆNH WITCH…CASE…DEFAULT

Trang 27

Kiểm tra điều kiện nếu đúng đúng thì thực hiện khối lệnh;

lặp lại kiểm tra điều kiện nếu sai thoát khỏi vòng lặp

- Biểu thức 1: khởi tạo giá trị ban đầu cho biến điều khiển

- Biểu thức 2: là quan hệ logic thể hiện điều kiện tiếp tục vòng

lặp

- Biểu thức 3: phép gán dùng thay đổi giá trị biến điều khiển

- Khối lệnh có thể gồm nhiêu câu lệnh phải đặt vào ngoặc {};

CÂU LÊNH FOR

Trang 28

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 28

Trang 29

Ví dụ: Viết một đoạn chương trình điều khiển P0 sáng, tắt

Trang 30

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 30

Cú pháp:

while (biểu thức)

{khối lệnh};

Ý nghĩa:

Trước tiên biểu thức được kiểm tra nếu sai thì kết thúc vòng

lặp while (khối lệnh không được thi hành 1 lần nào) nếu đúng

thực hiện khối lệnh; lặp lại kiểm tra biểu thức Vòng lặp thực

hiện lặp lại trong khi biểu thức còn đúng

CÂU LỆNH WHILE

Trang 31

Chú ý:

Trong thân while (khối lệnh) có thể chứa một hoặc nhiều cấu

trúc điều khiển khác

CÂU LỆNH WHILE

Trang 32

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 32

Ví dụ: Viết đoạn chương trình sử dụng vòng lặp While điều

khiển P0 khi kiểm tra chân P1.0=0 thì P0 ở mức 1

While (P1^0==0) {

P0=0xff;

}

CÂU LỆNH WHILE

Trang 33

Cú pháp:

do {khối lệnh};

while (biểu thức);

Ý nghĩa:

Trước tiên thực hiện khối lệnh, sau đó kiểm tra biểu thức

- Nếu đúng thì lặp lại thực hiện khối lệnh

- Nếu sai thì kết thúc vòng lặp

Vòng lặp được thực hiện lặp lại cho đến khi biểu thức sai

CÂU LỆNH DO…WHILE

Trang 34

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 34

Chú ý:

Trong thân do…while (khối lệnh) có thể chứa một hoặc nhiều cấu trúc điều khiển khác

CÂU LỆNH DO…WHILE

Trang 35

Ví dụ: Viết một đoạn chương trình sử dụng vòng lặp

do…while điều khiển hai chân P0^0, P0^1 khi kiểm

tra điều kiên vào P1

do{ P0^0=1;

P0^1=0;

} while (P1!= 0x81);

CÂU LỆNH DO…WHILE

Trang 36

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 36

6 Dịch code sang File.hex

7 Lựa chọn thông số và chạy mô phỏng

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KEIL C

Trang 37

- Mở file phần mềm Keil C.

- Click vào file c51v802a.exe

CÀI ĐẶT PHẦN MỀM KEIL C

Trang 38

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 38

- Click vào Next

CÀI ĐẶT PHẦN MỀM KEIL C

Trang 39

- Tích vào ô trống rồi click Next

CÀI ĐẶT PHẦN MỀM KEIL C

Trang 40

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 40

- Bấm Browse để chọn đường dẫn

- Bấm Next để tiếp tục

CÀI ĐẶT PHẦN MỀM KEIL C

Trang 41

- Điền đầy đủ thông tin vào các ô trống.

- Bấm Next để tiếp tục

CÀI ĐẶT PHẦN MỀM KEIL C

Trang 42

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 42

- Bắt đầu cài đặt

CÀI ĐẶT PHẦN MỀM KEIL C

Trang 43

- Bấn finish để kết thúc quá trình cài đặt.

CÀI ĐẶT PHẦN MỀM KEIL C

Trang 44

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 44

- Trên desktop xuất hiện folder Keil uvision3

CÀI ĐẶT PHẦN MỀM KEIL C

Trang 45

- Click vào Folder Keil uvision3 trên desktop.

HƯỚNG DẪN TẠO MỘT PROJECT MỚI

Trang 46

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 46

- Vào Project chọn -> New Project

HƯỚNG DẪN TẠO MỘT PROJECT MỚI

Trang 47

1 Chọn đường dẫn để lưu file (nên tạo mỗi một thư mục cho 1 project)

2 Nhập tên cần lưu vào ô File name

3 Nhấn Save để lưu

HƯỚNG DẪN TẠO MỘT PROJECT MỚI

Trang 48

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 48

- Ta được hình sau:

HƯỚNG DẪN TẠO MỘT PROJECT MỚI

Trang 49

- Bấm vào dấu + ở đầu chữ Atmel để mở rộng IC của hãng -> chọn AT89C51.

HƯỚNG DẪN TẠO MỘT PROJECT MỚI

Trang 50

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 50

- Chọn No, tạo xong Project mới

- Nếu chọn Yes, làm file lập trình bị nặng

HƯỚNG DẪN TẠO MỘT PROJECT MỚI

Trang 51

- Để tạo một file C mới ta vào File chọn New hoặc bấm Ctrl+N

HƯỚNG DẪN TẠO MỘT FILE C MỚI

Trang 52

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 52

- Mở to text1

HƯỚNG DẪN TẠO MỘT FILE C MỚI

Trang 53

- Vào File chọn Save As hoặc bấm Ctrl + S để lưu.

HƯỚNG DẪN TẠO MỘT FILE C MỚI

Trang 54

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 54

1 Nhập tên cần lưu (lưu ý phải có đuôi C)

2 Click Save để lưu

HƯỚNG DẪN TẠO MỘT FILE C MỚI

Trang 55

1 Mở rộng target 1.

2 Nhấp phải chuột vào Source Group 1

3 Bâm vào Add File to Group

HƯỚNG DẪN TẠO MỘT FILE C MỚI

Trang 56

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 56

- Chọn File C cần Add sau đó bấm Add -> Bấm Close

HƯỚNG DẪN TẠO MỘT FILE C MỚI

Trang 57

- Viết code vào phần khoanh đỏ.

HƯỚNG DẪN TẠO MỘT FILE C MỚI

Trang 58

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 58

- Chèn các thư viện

HƯỚNG DẪN KHỞI TẠO CHƯƠNG TRÌNH

Trang 59

- Phần cuối cùng của công việc khởi tạo là các bạn viết lời giải thích cho

dự

án của mình Phần này rất cần thiết vì nó để người khác hiểu mình làm gì tron project này và khi mình cần sử dụng lại code đọc lại mình còn biết nó là cái gì

- Các bạn tạo lời giải thí ch theo mẫu sau:

HƯỚNG DẪN KHỞI TẠO CHƯƠNG TRÌNH

Trang 60

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 60

- Khi viết xong 1 dòng lệnh nên giải thích dòng lệnh đó làm gì

HƯỚNG DẪN VIẾT CODE

Trang 61

- Nên chia chương trình thành các phần nhỏ Với 1 file nhỏ thì nó hơi

rườm

rà Nhưng với 1 file lớn khoảng 1000 dòng code thì nó lại rất sáng sủa Ta tạo

1 file mẫu rồi nhớ vào 1 file text để ở đâu đó mỗi lần dùng chỉ việc copy rồi paste vào chứ không nên mỗi lần tạo một cái như vậy lại phản tác dụng Phía trên là phần bộ tiền xử lí và khai báo biến Tiếp theo là viết hàm trễ

HƯỚNG DẪN VIẾT CODE

Trang 62

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 62

HƯỚNG DẪN VIẾT CODE

Trang 63

HƯỚNG DẪN VIẾT CODE

Trang 64

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 64

- Tiếp theo là viết hàm main Như sau:

- Rồi nhấn Ctrl+S Hoặc chọn File à Save để nhớ file vừa soạn thảo

HƯỚNG DẪN VIẾT CODE

Trang 65

- Save xong -> biên dịch chương trình bằng cách ấn phím F7 hoặc

chọn Build target là biểu tượng ngay trên cửa sổ workspace như trên hình:

HƯỚNG DẪN DỊCH CHƯƠNG TRÌNH

Trang 66

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 66

- Ta sẽ thấy như sau :

HƯỚNG DẪN DỊCH CHƯƠNG TRÌNH

Trang 67

- Trong cửa sổ Output Window ngay phía trên dòng chữ này có các dòng chữ Compiling … Linking…

Program Size: data =17.0 code =96

Trang 68

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 68

HƯỚNG DẪN DỊCH CHƯƠNG TRÌNH

Trang 69

Syntax error near tre Sai cú pháp gần trễ Nhấp đúp trái chuột vào

dòng thông báo này con trỏ sẽ ở ngay dòng dưới dòng có lỗi thêm dấu nhìn dấu mũi tên màu xanh ở hình dưới đây, gõ vào dấu “;” và dịch lại là OK.” Trong chương trì nh lớn đôi khi con trỏ chỉ đến gần chỗ có lỗi thôi và bạn phải tự tìm ra lỗi ”

HƯỚNG DẪN DỊCH CHƯƠNG TRÌNH

Trang 70

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 70

Sau khi dịch lại được hình sau:

HƯỚNG DẪN DỊCH CHƯƠNG TRÌNH

Trang 71

Trước khi debug (gỡ lỗi) chúng ta khởi tạo như sau Các ban vào Option fortarget 1.

LỰA CHỌN THÔNG SỐ VÀ CHẠY MÔ PHỎNG

Trang 72

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 72

Được bảng sau Nhập tần số thạch anh là 12 Mhz đúng với tần số thạch anh rồi chọn OK

LỰA CHỌN THÔNG SỐ VÀ CHẠY MÔ PHỎNG

Trang 73

Để debug các bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + F5 Hoặc nhấn vào icon có chữ D mầu đỏ trong cái kính lúp trên thanh công cụ Được cửa sổ sau:

LỰA CHỌN THÔNG SỐ VÀ CHẠY MÔ PHỎNG

Trang 74

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 74

Trong menu Periphera ls(c ác thiết bị ngoại vi) chọn I/O port , Port 1 Được

như sau:

LỰA CHỌN THÔNG SỐ VÀ CHẠY MÔ PHỎNG

Trang 75

Dấu tích tương đương chân ở mức cao(5V) , không tích chân ở mức thấp (0V) Trong menu periphera ls còn các ngoại vi khác như timer , interrupt,

serial Các bài sau dùng đến các bạn nhớ lấy trong này

Để chạy chương trình ta nhấp chuột phải vào màn hình soạn thảo Rồi ấn F11 Mỗi lần ấn sẽ chạy 1 lệnh Khi debug nếu chờ hàm delay lâu quá 1000 lần lặp thì nhấn Ctrl + F11 để bỏ qua hàm Hoặc ấn F10 để chạy từng dòng lệnh Các bạn sẽ thấy chân P1^0 thay đổi giá trị

Bảng bên trái , ô Project workspace bây giờ có các thanh ghi Các bạn có thể thấy chúng thay đổi Nhưng các bạn không cần quan tâm đến các thanh ghi này Vì ta sử dụng ngôn ngữ C Nếu học asembly thì mới phải sử dụng chúng Cái chúng ta quan tâm nhất là cái sec Nó cũng thay đổi Vì thạch anh là

12Mhz, nên mỗi chu kì máy là 10^-6 giây Các bạn căn cứ vào đấy để biết lệnh nào mất bao nhiêu chu kì máy, khi làm việc với thời gian thực thì cần

quan tâm Thoát khỏi debug lại ấn Ctrl+F5 hoặc ấn vào icon debug

LỰA CHỌN THÔNG SỐ VÀ CHẠY MÔ PHỎNG

Trang 76

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 76

Trang 77

- Vào đường dẫn tới file cài của phần mềm proteus 7.1

1 Click đúp vào file.exe ta được hình sau

2 chọn next để tiếp tục

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM PROTEUS 7.1

Trang 78

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 78

- Chọn Yes để tiếp tục

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM PROTEUS 7.1

Trang 79

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM PROTEUS 7.1

Trang 80

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 80

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM PROTEUS 7.1

Trang 81

1 Click vào Browse để lựa chọn đường dẫn lưu file cài

2 Chọn next để tiếp tục

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM PROTEUS 7.1

Trang 82

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 82

1 Chọn các chức năng của phần mềm

2 Chọn next để tiếp tục

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM PROTEUS 7.1

Trang 83

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM PROTEUS 7.1

Trang 84

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 84

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM PROTEUS 7.1

Trang 85

- Máy tự động cài

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM PROTEUS 7.1

Trang 86

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 86

- Nhấn Finish để kết thúc việc cài đặt

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM PROTEUS 7.1

Trang 87

- Crack phần mềm

- Click vào file crack trong file phần mềm ta được hình sau

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM PROTEUS 7.1

Trang 88

05/08/24 Giáo Viên: Đặng Văn Hiếu 88

- Để tự động tìm kiếm

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM PROTEUS 7.1

Ngày đăng: 08/08/2014, 09:21