1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Chương 3: Hệ thống quản lý tập tin pps

56 345 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 779,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Æ Phải sử dụng các thiết bị lưu trữ ngoài gọi là bộ nhớ ngoài với các đơn vị lưu trữ được tổ chức thành: „ Tập tin Thư mục... „ Nhận xét: „ Hai thuật toán lập lịch SCAN và C-SCAN luôn lu

Trang 1

Chương 3: Hệ thống quản lý tập tin

„ Nội dung chương:

„ Các khái niệm cơ bản về hệ thống tập tin

„ Cài đặt hệ thống quản lý tập tin

„ Mô hình tổ chức và quản lý tập tin của các HĐH

thông dụng

„ Truy xuất hệ thống quản lý tập tin

Trang 3

Các khái niệm cơ bản

„ RAM không có khả năng lưu trữ dữ liệu lâu dài.

„ Máy tính phải sử dụng các thiết bị có khả năng

lưu trữ lâu dài vì:

„ Chứa lượng thông tin lớn

„ Thông tin được lưu trữ trước khi xử lý

„ Nhiều ứng dụng muốn truy cập cùng lúc

Æ Phải sử dụng các thiết bị lưu trữ ngoài gọi là bộ nhớ ngoài với các đơn vị lưu trữ được tổ chức

thành:

„ Tập tin

Thư mục

Trang 4

Tổ chức dữ liệu trên đĩa từ

„ Cấu trúc vật lý của đĩa từ:

„ Hình tròn, gồm nhiều mặt gọi là head.

„ Mỗi mặt có nhiều đường tròn đồng tâm gọi

là track hay cylinder

„ Trên các đường tròn (track) được chia

thành các cung tròn gọi là sector

„ Mỗi cung tròn chứa 4096 điểm từ (~ 4096

bit = 512 bytes)

„ Mỗi mặt có 1 đầu đọc để đọc ghi dữ liệu

„ Mỗi lần đọc/ghi ít nhất 1 cung tròn (512B)

Trang 5

Cấu trúc đĩa từ

Trang 6

Cấu trúc đĩa từ

read-write head

track sectors

cylinder

Trang 7

Cấu trúc đĩa từ

Trang 8

Tổ chức dữ liệu trên đĩa từ (tt)

„ Mỗi lần đọc hay ghi đĩa có thể thực hiện N sector liên tiếp (N>=1).

„ Vị trí của mỗi sector trong đĩa được thể hiện bằng

3 tham số : {sector, track, head}.

„ Head được đánh số từ trên xuống bắt đầu từ 0.

„ Track được đánh số từ ngoài vào bắt đầu từ 0.

„ Sector được đánh số bắt đầu từ 1 theo chiều

ngược với chiều quay của đĩa.

Trang 9

Tổ chức đĩa logic

„ Thay vì phải dùng đến 3 tham số dựa trên cấu trúc đĩa

vật lý nên khái niệm đĩa logic được đưa ra để dễ thao tác

và tính toán hơn

„ Đĩa logic là một dãy sector được đánh số bắt đầu từ 0

„ Mỗi sector trên đĩa logic tương ứng với 1 sector duy nhấttrên đĩa vật lý sao cho khi truy xuất sector K thì khi truyxuất tiếp sang sector K+1 là nhanh nhất

N-1 4

3 2

1

0

Trang 10

Dung lượng đĩa

„ Kích thước đĩa phụ thuộc vào các yếu tố sau:

„ Số mặt từ (platter)

„ Số track trên mỗi mặt từ

„ Số sector trên mỗi track

„ Kích thước (byte) trên mỗi track

Trang 11

Ví dụ cách tổ chức đĩa mềm

„ Các thông số trên đĩa mềm 1.44MB:

„ Đĩa có 2 head, 80 track/head, 18 sector/track

„ Dung lượng đĩa = 2 head/disk *80 track/head *18

sector/track = 2880 sector/disk = 0.5 KB/sector * 2880 sector/disk = 1440 KB/disk (~ 1.4MB)

„ Các sector logic có chỉ số từ 0 đến 2879 và tương ứngvới các sector vật lý như sau:

„ Sector 0 17 tương ứng với sector vật lý (1,0,0) (18,0,0)

„ Sector 18 35 tương ứng với sector vật lý (1,0,1) (18,0,1)

„ …

„ Sector 2879 tương ứng với sector vật lý (18,79,1).

Trang 12

Mặt đĩa

Tay quay

Đầu đọc

Thời gian truy cập đĩa

„ Disk access time =

Seek Time

+ Latency Time

+ Transfer Time

Trang 13

Các thuật toán đọc đĩa

„ First-Come-First-Serve (FCFS)

„ SCAN, C-SCAN

„ Shortest Seek Time First (SSTF)

„ Look

Trang 14

First Come First Serve (FCFS)

„ Phục vụ theo thứ tự yêu cầu

„ Đơn giản nhưng không đáp ứng tốt dịch vụ

Trang 15

„ Di chuyển đầu đọc về 1 phía của đĩa đến block xa nhất sau

đó di chuyển về phía kia

„ Còn gọi là thuật toán thang máy

12

Các khối cần đọc (đầu đọc hiện tại tại vị trí 11):

Trang 17

„ Nguyên tắc:

„ Tương tự thuật toán SCAN

„ Chỉ khác khi di chuyển đến 1 đầu của đĩa thì trở về vịtrí bắt đầu của đĩa

Trang 18

C-SCAN

Trang 19

„ Nhận xét:

„ Hai thuật toán lập lịch SCAN và C-SCAN luôn luôn

di chuyển đầu đọc của đĩa từ đầu này sang đầu kia

nhưng thông thường thì đầu đọc chỉ di chuyển đến

khối xa nhất ở mỗi hướng chứ không đến cuối

„ Nguyên tắc:

„ Giống SCAN và C-SCAN nhưng chỉ di chuyển đầuđọc đến khống xa nhất chứ không đến cuối

Trang 20

LOOK

Trang 21

„ SSTF = Shortest Seek Time First

„ Nguyên tắc:

„ Di chuyển đầu đọc đến các khối cần thiết theo vị trí

lần lượt gần với vị trí hiện hành của đầu đọc nhất

Trang 22

SSTF

Trang 23

Lập trình tương tác với đĩa

„ Các truy xuất đĩa trực tiếp trong C:

„ Đọc nội dung sector trên đĩa logic: hàm absread

„ Ghi nội dung vào sector logic: abswrite

„ Thực hiện thao tác trên đĩa vật lý: biosdisk

„ int biosdisk (int cmd, int drive, int head, int track, int

sector, int nsects, void *buffer);

Trang 24

Tập tin (1/4)

„ Tập tin (file) là đơn vị lưu trữ thông tin trên bộ

nhớ ngoài.

„ Thông tin chứa trong tập tin là bền vững (không

bị mất đi khi bị mất điện).

„ Tên tập tin:

„ Là cơ chế trừu tượng để quản lý tập tin

„ Có thể phân biệt chữ hoa và thường (tuỳ HĐH cụ thể)

„ Hỗ trợ tên tập tin theo định dạng 8.3 (gồm tên và phần

mở rộng) hay tên dài (Long File Name)

„ Ví dụ: baitap.cpp hay “bai tap lap trinh.cpp”

Trang 25

Tập tin (2/4)

Các thuộc tính của tập tin:

„ Người sở hữu/nhóm sở hữu

„ Chỉ đọc (Read-only)

„ Ẩn (Hidden)

„ Hệ thống (System)

„ Lưu trữ (Archive)

„ Ngày giờ tạo

„ Ngày giờ truy cập cuối cùng

„ Ngày giờ thay đổi cuối cùng

„ Kích thước

Trang 27

Tập tin (4/4)

„ Các loại tập tin:

„ Tập tin văn bản (text file): chứa các dòng văn bản,

cuối dùng có ký hiệu kết thúc dòng (end line)

„ Tập tin nhị phân (binary file): là tập tin có cấu trúc

„ Các truy xuất trên tập tin:

„ Tuần tự: Phải đọc từ đầu tập tin đến vị trí mong muốn

„ Ngẫu nhiên: Có thể di chuyển nhanh (SEEK) đến

đúng vị trí cần đọc

Trang 28

Khối điều khiển tập tin

Trang 29

Thư mục

„ Giúp cho việc quản lý các tập tin dễ dàng hơn

„ Giúp định vị các tập tin 1 cách nhanh chóng.

„ Gom nhóm các tập tin vào trong các thư mục theo

ý nghĩa và mục đích sử dụng của người dùng.

root

3013

Trang 30

Thư mục

Ví dụ 1 cấu trúc cây thư mục phân cấp

Trang 31

Thư mục - Đường dẫn (Path)

„ Dùng để xác định vị trí lưu tập tin khi hệ thống

được tổ chức thành cây thư mục:

„ Đường dẫn tuyệt đối:

„ Ví dụ: “C:\Downloads\software\baigiang.doc”

„ Đường dẫn tương đối:

„ Ví dụ: “software\baigiang.doc” nếu thư mục hiện hành là

“C:\Downloads\”

„ Các thư mục đặc biệt:

„ Thư mục hiện hành (.)

„ Thư mục cha ( )

Trang 32

Thư mục

„ Các thao tác trên thư mục:

„ Tạo <> Xoá <> Đổi tên

„ Mở <> Đóng

„ Tìm kiếm <> Liệt kê

„ Liên kết: Cho phép 1 tập tin có thể xuất hiện trong

nhiều thư mục khác nhau

„ Bỏ liên kết: Nếu tập tin chỉ có 1 liên kết với 1 thư

mục, nó sẽ bị loại bỏ hoàn toàn, ngược lại nó sẽ bị

giảm chỉ số liên kết

Trang 34

„ Đơn giản: chỉ cần quản lý số hiệu khối bắt đầu và tổng

số block chiếm bởi tập tin

„ Truy cập nội dung tập tin nhanh chóng vì các block nằm kề nhau

„ Gây lãng phí bộ nhớ

„ Khó khăn khi tập tin mở rộng kích thước

Trang 35

Cấp phát liên tục (tt)

Trang 36

Cấp phát bằng danh sách liên kết

„ Nội dung tập tin được lưu trữ ở những block

không cần liên tục Các block này được xâu chuỗi tạo thành 1 danh sách liên kết để quản lý.

„ Nhận xét:

„ Đơn giản: Chỉ cần quản lý block bắt đầu

„ Tận dụng hiệu quả không gian đĩa

„ Truy cập tập tin lâu hơn vì đầu đọc phải di chuyển

nhiều giữa các khối không liên tiếp

„ Khối dữ liệu bị thu hẹp lại vì mỗi khối phải dùng 1

phần để lưu phần liên kết đến khối kế tiếp

Trang 37

Cấp phát bằng danh sách liên kết (tt)

Trang 38

Cấp phát bằng danh sách liên kết sử dụng chỉ mục (index)

„ Tương tự như phương pháp cấp phát bằng danh sách liên kết nhưng thay vì sử dụng 1 phần nhỏ

của mỗi block để lưu chuỗi liên kết thì sử dụng 1 block riêng để lưu toàn bộ chuỗi liên kết.

„ Æ Các block chỉ chứa dữ liệu.

Trang 39

Cấp phát bằng danh sách liên kết sử dụng chỉ mục (index) (tt)

Trang 40

Cấp phát bằng I-node

„ Mỗi I-node gồm 2 phần:

„ Các thuộc tính của tập tin

„ Địa chỉ của các khối dữ liệu: gồm 13 phần tử

„ 10 phần tử đầu tiên: Địa chỉ của các khối dữ liệu trực tiếp.

„ Phần tử thứ 11: Địa chỉ của các khối dữ liệu gián tiếp đơn (single indirect): gồm 1 khối trỏ đến 210 phần tử chứa địa chỉ của các khối dữ liệu.

„ Phần tử thứ 12: Địa chỉ của các khối dữ liệu gián tiếp đôi (double indirect): chứa địa chỉ của các khối single indirect.

„ Phần tử thứ 13: Địa chỉ của các khối dữ liệu gián tiếp ba (triple indirect)

Trang 41

Cấp phát bằng I-node (tt)

Trang 43

Tổ chức quản lý hệ thống tập tin trên đĩa từ

0 1 2 3 …

Đĩa từ bao gồm danh sách các sector có kích thước 512Bytes

Kích thước đĩa (bytes) = (tổng số sector) x (512 bytes/sector)

Trang 44

Phân vùng đĩa (Disk Partition)

„ Toàn bộ vùng lưu trữ của đĩa được phân thành các vùng logic không chồng lên nhau gọi là phân

vùng đĩa

Trang 45

Master Boot Record

„ Một phần nhỏ đầu tiên của đĩa được dành riêng cho cácthông tin quản lý đĩa

„ Sector logic thứ 0 của đĩa (CHS = 001) là Master Boot Record chứa thông tin mô tả cấu trúc vật lý của đĩa và

thông tin về các phân vùng logic của đĩa

MBR

0 1 2 …

partition #1

Trang 46

MBR

„ Thông tin chứa trong MBR bao gồm:

„ Đoạn chương trình để giúp khởi động hệ thống

„ Bảng mô tả thông tin các phân vùng logic

„ Thông tin nhận diện MBR

Trang 47

Partition length (in sectors)

S T A T U S

T Y P E

16

bytes

Trang 48

Partition Table

Primary Partition Extended Partition

Trang 49

„ Phân vùng “active” là phân vùng chứa HĐH sẽ

được nạp mặc định khi máy tính khởi động.

Bảng mô tả các phân vùng (tt)

Trang 50

Trường TYPE-ID trong bảng mô tả phân vùng

„ Ý nghĩa của trường Type-ID trong mỗi phân vùng

„ TYPE-ID = 0x07 : Phân vùng chứa “Windows”

„ TYPE-ID = 0x83 : Phân vùng chứa “Linux”

„ TYPE-ID = 0x00 : Phân vùng không sử dụng

Trang 51

Quá trình khởi động hệ thống và nạp HĐH dựa trên thông tin các phân vùng

„ B1: POST (Power-On Self-Test)

„ B2: Tải MBR để đọc thông tin bảng phân vùng.

„ B3: Tìm phân vùng “active”.

„ B4: Chuyển quyền điều khiển về cho đoạn mã

chương trình nằm trong Boot Record của phân

vùng “active”

„ B5: Tải HĐH tại phân vùng “active”.

Trang 52

Tổ chức tập tin trên Windows: FAT

(12,16,32)

Trang 53

Tổ chức tập tin trên Windows: FAT (12,16,32) (tt)

Boot

sector FAT1 FAT2(backup)

Root directory Other directories and files

… 0000 0003 0004 FFFF 0006 0008 FFFF FFFF 0000

empty File1 File1

File3 File2 File2 empty empty empty

Trang 54

Tổ chức tập tin trên Windows: NTFS

„ Nhóm các sector liên tiếp nhau lại để tạo thành

các Cluster.

Trang 55

Tổ chức tập tin trên Windows: NTFS

„ NTFS không sử dụng khái niệm FAT và Root Dir

để quản lý các tập tin lưu trên đĩa mà sử dụng

khái nhiệm MFT (Master File Table).

„ MFT là 1 Metadata file bao gồm 1 danh sách các trường chứa thông tin về mỗi tập tin lưu trữ trên đĩa.

„ Thông tin trong MFT có thể giúp thiết lập các

thuộc tính bảo vệ, phục hồi, tìm kiếm, thiết lập

quota… cho từng tập tin, thư mục trên đĩa.

Trang 56

Data block Data block

index

Data block Data block

Data block Data block

Data block Data block

index

index Data block

I-node

Data block

Ngày đăng: 08/08/2014, 08:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mô tả các phân vùng - Chương 3: Hệ thống quản lý tập tin pps
Bảng m ô tả các phân vùng (Trang 47)
Bảng mô tả các phân vùng (tt) - Chương 3: Hệ thống quản lý tập tin pps
Bảng m ô tả các phân vùng (tt) (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w