Biết một số kết quả của thuyết tương đối hẹp; hiểu hệ thức Anh-xtanh giữa năng lượng và khối lượng.. 2 / Học sinh : Ôn lại một số kiến thức về Cơ học ở lớp 10 định luật cộng vận tốc, đị
Trang 1THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
I / MỤC TIÊU :
Hiểu được sự tất yếu của việc ra đời thuyết tương đối hẹp Hiểu được các tiên đề Anh-xtanh
Biết một số kết quả của thuyết tương đối hẹp; hiểu hệ thức Anh-xtanh giữa năng lượng và khối lượng
II / CHUẨN BỊ :
1 / Giáo viên :
Chuẩn bị một vài mẩu chuyện viễn tưởng về thuyết tương đối hẹp
(chẳng hạn nội dung một số phim truyện viễn tưởng)
2 / Học sinh :
Ôn lại một số kiến thức về Cơ học ở lớp 10 (định luật cộng vận tốc,
định luật II Niu-tơn dưới dạng độ biến thiên động lượng…)
III / GỢI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 :
Trang 2HS : Xem SGK trang 282 sau tựa đề
HS : Vận tốc c của ánh sáng truyền
trong chân không là không đổi đối với
mọi hệ quy chiếu
HS : Xem SGK trang 283
HS : 3.108 ( m / s )
HS : Thả một vật rơi tự do trên con tàu
(hoặc trên máy bay) chuyển động đều
Hoạt động 2 :
HS : Xem SGK trang 283
HS : Chứng minh công thức 67.1 trang
283 trong SGK
HS : Chiều dài của thanh đã bị co lại
theo phương chuyển động
HS : Chứng minh công thức 67.2 trang
283 trong SGK
HS : Thời gian là tương đối
HS : Quan sát hình minh họa
Hoạt động 3 :
GV : GV đặt vấn đề vào bài như SGK
GV : GV nêu lên các hạn chế của cơ
học cổ điển
GV : GV trình bày hai tiên đề
Anh-xtanh
GV : Vận tốc lớn nhất mà em biết có
giá trị bằng bao nhiêu ?
GV : GV yêu cầu HS nhắc lại nguyên lí
tương đối của cơ học cổ điển bằng một
ví dụ cụ thể
GV : GV trình bày hệ quả thứ nhất của
thuyết tương đối : sự co của độ dài
GV : GV yêu cầu HS làm một bài toán
cụ thể để minh họa hệ quả thứ nhất
GV : Nêu ý nghĩa của kết quả thu
được
GV : GV yêu cầu HS làm một bài toán
cụ thể để minh họa hệ quả thứ hai
GV : Nêu ý nghĩa của kết quả thu
Trang 3HS : Động của 1 vật là đại lượng đo
bằng tích của khối lượng và vận tốc của
vật
HS : Động lượng là đại lượng đặc trưng
cho sự truyền chuyển động giữa các vật
tương tác
HS : F = m a
HS :
F = m
a= m
t
v v
'
=
t
v
m
=
t
p
HS : p= m v =
2 2 0
1
c v
m
v
HS :
2
2
0
1
c
v
m
HS : m0
HS : Hệ quy chiếu
được
GV : GV tận dụng các hình minh họa
67.1 SGK để giúp HS hình dung cụ thể hơn
GV : Động lượng là gì ?
GV : Hãy cho biết ý nghĩa vật lý của
động lượng là gì ?
GV : Viết biểu thức định luật II
Newton biểu diễn mối quan hệ giữa
lực, khối lượng và gia tốc ?
GV : Viết biểu thức định luật II
Niu-tơn dưới dạng độ biến thiên động lượng
?
GV : Trong thuyết tương đối, động
lượng tương đối tính của một chất điểm
chuyển động với vận tốc vcũng được định nghĩa bằng công thức giống như trong cơ học cổ điển Viết biểu thức ?
GV : Đại lượng nào gọi là khối lượng
Trang 4HS : Để thấy rõ là thông thường ta có :
m = mo
Hoạt động 4 :
HS : E = m c2 =
2 2 0
1
c v
m
c2
HS : Khi vật có khối lượng m thì nó có
một năng lượng E và ngược lại ?
HS : Tỉ lệ với nhau
HS : Khối lượng cũng thay đổi một
lượng
m tương ứng và ngược lại
HS : E = m0 c2
HS : E m0 c2 +
2
1
m0 c2
HS : m0 c2
HS :
2
1
m0 c2
HS : Năng lượng nghỉ + động năng
HS : Được bảo toàn
tương đối tính ?
GV : Đại lượng nào gọi là khối lượng
nghỉ
GV : Khối lượng của một vật có tính
tương đối, giá trị của nó phụ thuộc vào
cái gì ?
GV : Tính m với v = 800km/h ( vận tốc
trung bình của máy bay phản lực chở
khách ) ?
GV : GV trình bày hệ thức giữa năng
lượng và khối lượng ?
GV : GV trình bày ý nghĩa của hệ thức
giữa năng lượng và khối lượng ?
GV : Hai đại lượng này có mối quan hệ
với nhau như thế nào ?
GV : Khi năng lượng E thay đổi thì
dẫn đến cái gì thay đổi ?
GV : Khi v = 0 thì năng lượng E được
xác định như thế nào ?
GV : Khi v << c thì năng lượng E được
Trang 5HS : Không nhất thiết được bảo toàn
HS : Năng lượng toàn phần
xác định như thế nào ?
GV : Thế nào là năng lượng nghỉ ?
GV : Thế nào là động năng của một vật
?
GV : Thế nào là năng lượng toàn phần
?
GV : Theo vật lý học cổ điển, đối với
hệ kín khối lượng nghỉ và năng lượng
nghỉ có đặc điểm gì ?
GV : Theo thuyết tương đối, đối với hệ
kín khối lượng nghỉ và năng lượng nghỉ
có đặc điểm gì ?
GV : Theo thuyết tương đối, đối với hệ
kín cái gì được bảo toàn ?
IV / NỘI DUNG :
1 Hạn chế của cơ học cổ điển
2 Các tiên đề Anh – xtanh
Tiên đề I (nguyên lí tương đối) : Hiện tượng vật lí diễn ra như nhau trong
các hệ quy chiếu quán tính
Trang 6Tiên đề II (nguyên lí về sự bất biến của vận tốc ánh sáng) : Vận tốc của ánh
sáng trong chân không có cùng độ lớn bằng c trong mọi hệ quy chiếu quán tính, không phụ thuộc vào phương truyền và vào vận tốc của nguồn sáng
hay máy thu :
Hệ quả :
- Sự co của độ dài : Độ dài của một thanh bị co lại dọc theo phương chuyển
động của nó;
- Sự dãn của khoảng thời gian : Đồng hồ gắn với quan sát viên chuyển động
chạy chậm hơn đồng hồ gắn với quan sát viên đứng yên
3 Hệ thức Anh – xtanh giữa năng lượng và khối lượng
a) Khối lượng tương đối tính
Động lượng tương đối tính của một chất điểm chuyển động với vận tốc v được định nghĩa
2 2
1
o
m
v c
Trong đó đại lượng
m =
2 2
1
o
m v c
gọi là khối lượng tương đối tính của chất điểm chuyển động, và mo gọi là
khối lượng nghỉ
b) Hệ thức giữa năng lượng và khối lượng
Trang 7E = mc2 = 2
2 2
1
o
m c v c
Theo hệ thức này, khi vật có khối lượng m thì nó cũng có một năng lượng
E, và ngược lại, khi vật có năng lượng E thì nó có khối lượng m Hai đại lượng này luôn tỉ lệ với nhau Khi năng lượng thay đổi lượng E thì khối lượng cũng
thay đổi một lượng m tương ứng và ngược lại
E = m.c2 Các trường hợp riêng
+ Khi v = 0 thì E = Eo = mo.c2.Eo được gọi là năng lượng nghỉ
+ Khi v << c (với các trường hợp của cơ học cổ điển) hay v
c << 1, ta có
2 2 2
2
1
2 1
v c v
c
, và do đó E 2 1 2
2
Như vậy, khi vật chuyển động, năng lượng toàn phần của nó bao gồm năng lượng nghỉ và động năng của vật
Đối với hệ kín, khối lượng nghỉ và năng lượng nghỉ tương ứng không nhất thiết được bảo toàn, nhưng vẫn có định luật bảo toàn của năng lượng toàn phần E,
bao gồm năng lượng nghỉ và động năng
V / CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ :
Trả lời câu hỏi 1, 2
Xem bài 69