1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

chuong 3 cong suat pptx

76 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3 Công Suất PPTX
Trường học Chinh University
Chuyên ngành Quản trị Kinh Doanh
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 879 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

án Bước 4: xác định xác xuất xẩy ra các tình huống Bước 5: vẽ cây quyết định Bước 6: ghi các giá trị tiền tệ mong đợi của mỗi phương án 2.2 sử dụng cây quyết định để so sánh, lựa chọn s.

Trang 1

CHƯƠNG IIIQUYẾT ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ- QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VÀ HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT

I Quyết định về sản phẩm, dịch vụ

II Quá trình sản xuất

III Hoạch định công suất

Trang 3

2 Lựa chọn sản phẩm, dịch vụ

2.1 Các yêu cầu khi lựa chọn sản phẩm, dịch vụ

* Các nhân tố tác động (4)

- Nhu cầu thị trường

- Sở trường lợi thế và năng lực tổ chức quản lý sản xuất trong DN

- Chu kỳ sống của sản phẩm

- Khả năng đáp ứng các nguồn lực cho SXKD

Trang 4

* Các yêu cầu (3)

- Đảm bảo tiêu chuẩn về chất lượng, công dụng, kiểu dáng,màu

sắc, hình dáng bao bì đóng gói, tiện dụng trong các khâu tiêu dùng, bảo hành, vận chuyển, dự trữ, bảo quản…

- Giá cả sp (trên cơ sở giá thành và khả năng thanh toán của khách hàng)

- Tính khả thi trong quá trình chế tạo, năng lực cạnh tranh

Trang 5

2.2 Sử dụng cây quyết định để so sánh, lựa chọn s.phẩm, dịch vụ

Trang 6

* Các bước cơ bản của phương pháp (8)

Bước 1: xác định mọi phương án khả năng

Bước 2: xác định các tình huống khách quan tác động đến việc ra QĐBước 3: Xác định giá trị tiền tệ mong đợi từng tình huống mỗi p án Bước 4: xác định xác xuất xẩy ra các tình huống

Bước 5: vẽ cây quyết định

Bước 6: ghi các giá trị tiền tệ mong đợi của mỗi phương án

2.2 sử dụng cây quyết định để so sánh, lựa chọn s.phẩm, dịch vụ

Trang 7

)( ij ij

Trong đó: EMVi là giá trị tiền tệ mong đợi của phương án thứ i

EMVij là giá trị tiền tệ mong đợi của tình huấn j trong phương án iPij là xác suất xẩy ra tình huống j của phưong án i

Chú ý: việc tính toán EMV được thực hiện từ phải sang trái

Bước 8: lựa chọn phương án có giá trị tiền tệ mong đợi cao nhất

2.2 sử dụng cây quyết định để so sánh, lựa chọn s.phẩm, dịch vụ

Trang 8

Ví dụ: có 3 phương án SX Sp để DN so sánh lựa chọn như sau:

Yêu cầu: Sử dụng cây quyết định, hãy phân tích và nhận định xem

2.2 sử dụng cây quyết định để so sánh, lựa chọn s.phẩm, dịch vụ

Trang 9

3 Phát triển Sp, dịch vụ mới

3.1 sự cần thiết

Cạnh tranh gay gắt

Thị hiếu thay đổi liên tục

Cơ hội thành công cho DN

Phát triển Sp, dịch vụ mới là một tất yếu

Trang 10

3.2 các nhân tố ảnh hưởng

- Tình hình kinh tế-xã hội

- Cơ chế, chính sách của nhà nứơc

- Sự phát triển của kỹ thuật công nghệ

- Những biến động trên thị trường tiêu thụ

Trang 11

3.3 Nội dung nghiên cứu

Trang 12

Vì vậy, nhằm gia tăng giá trị sử dụng thì cần nghiên cứu những

nội dung sau:

- Giảm hợp lý số chi tiết cấu thành Sp

- Tăng mức độ tiêu chuẩn hóa Sp

- Hoàn thiện chức năng nhằm tăng tính hữu ích của Sp

- Hoàn thiện dây chuyền công nghệ

3.3 Nội dung nghiên cứu

Trang 13

DN đẩy mạnh đầu tư vốn cho việc nghiên cứu, điều chỉnh, 3.3 Nội dung nghiên cứu

Trang 14

-Giai đoạn phát triển: + tốc độ phát triển cao

+ thị phần tăng nhanh+ Sx đi vào nề nếp

DN thực hiện tốt công tác dự báo, tiếp tục đầu tư giữ và mở

rộng thị trường, chuẩn bị các nguồn lực nhaằm đáp ứng nhu

cầu tăng vọt 3.3 Nội dung nghiên cứu

Trang 15

-Giai đoạn chín muồi: + thị phần cao và ổn định

+ tốc độ phát triển chậm và có xu hướng giảm

DN đẩy nhanh tốt độ SX kinh doanh, hạn chế đầu tư, tiết

kiệm chi phí để có lợi nhuận cao nhất

3.3 Nội dung nghiên cứu

Trang 16

-Giai đoạn suy thoái: + thị phần thấp và bị mất dần

+ không còn khả năng phát triển

-DN phát hiện chính xác thời điểm SP bước sang

giai đoạn suy thoái để ra QĐ ngừng SX, tránh

hiện tượng thua lỗ xẩy ra3.3 Nội dung nghiên cứu

Trang 17

4 Thiết kế sản phẩm, dịch vụ mới

Là quá trình cụ thể hóa các ý tưởng thành những bản vẽ, mô hình đảm bảo cho SP có tính công nghệ cao, dễ nhận biết, dễ sử dụng,

dễ bảo trì

Đòi hỏi người thiết kế có kiến thức chuyên môn sâu rộng

* Khi thiết kế sp mới cần quan tâm đến các vấn đề sau (4)

- Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng

- Tốc độ phát triển SP, dịch vụ

- Chi phí cho Sp, dịch vụ

Trang 18

II Quá trình sản xuất

1 Khái niệm

Là sự kết hợp mọi nguồn lực để thực hiện việc chế tạo và cung

cấp những Sp, dịch vụ cần thiết cho thị trường

2 Nội dung

Quá trình công nghệGiai đoạn công nghệ

Trang 19

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình SX (4)

- Trình độ chuyên môn hóa, hợp tác hóa của SX

- Khối lượng, chủng loại và đặc tính cơ lý hóa của NVL sử dụng

- Chủng loại, đặc điểm kết cấu Sp

- Máy móc thiết bị, công nghệ

Trang 20

4 Các loại quá trình sx

* Căn cứ vào SL Sp cần SX và tính chất lặp lại (2)

- Quá trình SX hàng loạt

- Quá trình SX đơn chiếc

* Căn cứ vào kết cấu Sp và đặc điểm chế tạo (3)

- Quá trình chế biến

- Quá trình lắp ráp

Trang 21

III Hoạch định công suất

1 Một số vấn đề về hoạch định công suất

Khi nói đến công suất là đề cập đến giới hạn trên

hoặc khả năng chịu tải tối đa mà đơn vị hoạt động

có thể xử lý

Trang 22

* Đơn vị tính

- Đơn vị hiện vật: tấn, m3, lit…

- Đơn vị giá trị Thường đối với Sp vật chất

Số lượt khách, số chỗ ngồi, số giường,

Thường đối với Sp dịch vụ

Trang 23

- Công suất thiết kế:

+ Tối đa có thể đạt được trong điều kiện lý tưởng

Máy không bị hỏngYếu tố đầu vào đầy đủ

Trang 24

- Công suất mong đợi (công suất hiệu quả)

Là công suất tối đa mà DN mong muốn đạt tới trong điều kiện

cụ thể

Cơ cấu Sp, dịch vụKhả năng cung ứng các nguồn lựcTrình độ tổ chức điều hành SX

Trang 25

- Công suất thực tế

Là công suất ứng với mức sản lượng thực tế SX trong khi phát sinh những bất trắc

Do đó:

Hiệu năng = Sản lượng thực tế

Sản lượng ứng với Công suất mong đợi

Sản lượng TT

(công suất TT) = Hiệu năng * công suất mong đợiSản lượng ứng với

= năng *Hiệu Mức độ sử dụng công suất hquả * Công suất thiết kế

Trang 26

Ví dụ 1: Nhà máy A có 1 phân xưởng SX bánh qui, với

hiệu năng 90%, mức sử dụng 80% Có 3 dây chuyền

dùng vào SX đều làm việc 7 ngày trong tuần, mỗi ngày

3 ca, mỗi ca 8h Theo thiết kế 1 dây chuyền mỗi giờ tạo

65kg bánh Vậy, công suất thực tế trong 1 tuần là bao

nhiêu?

Công suất TT= (65*3*168)(0,8*0,9)=23587,2 (kg)

Trang 27

- Dùng để đánh giá trình độ huy động công suất

* Ý nghĩa

- Là cơ sở để tính toán chỉ tiêu mức độ hiệu quả và chỉ

tiêu mức độ sử dụng để nghiên cứu từng mặt quản trị

công suất trong DN

+ Nếu mức hiệu quả thấp hơn mức sử dụng công suất

Xem xét sự yếu kém trong khâu quản lý, phân tích lý do dẫn đến chi phí quá lớn cho công tác bảo trì và vận hành máy móc

Trang 28

+ Nếu mức hiệu quả cao hơn mức sử dụng công suất

Tìm hiểu nguyên nhân gây nên sự hạn chế trình độ quản lý, sử dụng công suất để có biện pháp khắc phục kịp thời

Trang 29

Ví dụ 2: công suất thiết kế là 2400 c/ngày, công suất

hiệu quả là 1800c/ngày Khi đi vào SX thì công suất chỉ đạt 1400c/ngày Xác định mức hiệu quả và mức độ sử

dụng công suất vủa DN và cho nhận xét?

Trang 30

2 Tầm quan trọng của hoạch định công suất

- Đây là công việc phức tạp, mang tính chiến lược và tác nghiệp cao Nó tác động đến quá trình ổn định, phát

triển của DN

- Quyết định đến khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường

Trang 31

3.Căn cứ để lựa chọn công suất(8)

- Nhu cầu thị trường (hiện tại và torng tương lai)

- Khả năng chiếm lĩnh và mở rộng thị phần

- Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào

- Công nghệ của thiết bị

- Nguồn cung ứng thiết bị

- Năng lực điều hành Sx

- Trình độ tay nghề của người lao động

Trang 32

4 Yêu cầu khi xây dựng và lựa chọn công suất (3)

- Đảm bảo tính linh hoạt

- Phải nghiên cứu toàn diện, xác định tổng hợp năng lực

hoạt động của tất cả các khâu SX

- Xây dựng nhiều phương án công suất khác nhau để

đánh giá, lựa chọn

Trang 33

5 Trình tự hoạch định công suất (6)

Bước 1: dự báo nhu cầu công suất

Bước 2: đánh giá tình hình công suất hiện tại của DN

Bước 3: so sánh nhu cầu thị trường về SP, dvụ với công suất hiện tại của DN

Bước 4: xây dựng các phương án công suất khác nhau

Bước 5: đánh giá từng phương án công suất

Bước 6: lựa chọn phương án công suất tối ưu

Trang 34

6 Các phương pháp sử dụng trong quá trình ra

quyết định lựa chọn công suất

6.1 Sử dụng Lý thuyết quyết định

Là một trong những phương pháp phân tích để lựa chọn hành động có lợi nhuận

Trang 35

Phân loại: có 3 loại mô hình quyết định

* Ra quyết đinh trong điều kiện chắc chắn

Biết chắc chắn kết quả của việc ra quyết định

Ví dụ: khi sử dụng 20 triệu đồng đầu tư vào TSCĐ thì

chắc chắn rằng NVKD của DN tăng lên 20tr đồng

Trang 36

* Ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn

Người quyết định không biết được điều gì sẽ xẩy ra đối

với kết quả của mỗi cách lựa chọn

Ví dụ: trong 6 năm nữa không biết thế giới có tìm ra

vecxin ngừa HIV hay không?

Trang 37

- Khi ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn thì

phải lựa chọn phương án có lợi nhất cho từng tình huống

- Nó tùy thuộc vào khả năng chấp nhận rủi ro của người

Trang 38

+ Maximin: chọn ra trong số các cách lựa chọn có kết

quả tối thiểu, lấy ra cái tối đa, ta còn gọi là chỉ tiêu bi

quan

+ May rủi ngang nhau: giúp ta tìm kết quả trung bình

lớn nhất trong số các cách lựa chọn, thực hiện như sau:

Tính kết quả trung bình của mỗi cách chọn

Lựa chọn phương án có kết quả trung bình lớn nhất

Trang 39

+ Chỉ tiêu giá trị cơ hội bỏ lỡ thấp nhất

Phương án được lựa chọn phải mang lại kết quả mong

đợi ở mức đảm bảo yêu cầu tối thiểu hóa những giá trị

cơ hội có thể bị bỏ lỡ

Trong từng tình huống của phương án, lấy giá trị mong

đợi lớn nhất trừ đi những giá trị còn lại

Sau đó, lựa chọn phương án có giá trị nhỏ nhất từ các giá trị lớn nhất thuộc những tình huống vừa xác định cho

mỗi phương án

Trang 40

Ví dụ: DN cần xây dựng 1 dây chuyền SX xe đạp, với 3 phương án công suất để lựa chọn trong điều kiện không chắc chắn như sau;

Thấp Trung bình Cao

Trang 41

* Ra quyết định trong điều kiện rủi ro

Biết được xác suất xẩy ra đối với kết quả của phương

thức đã lựa chọn

Ví dụ: không biết là mời nàng đi chơi ngày 14/2 có

thành công hay không nhưng biết xác suất thành công là 20%

Trang 42

Trong trường hợp này để lựa chọn công suất thì ta tính

chỉ tiêu giá trị tiền tệ mong đợi (EMV) cho mỗi phương

án rồi đem so sánh để lựa chọn EMV lớn nhất

MAX P

EMV EMVi   ( ijij ) 

Trang 43

Ví dụ: Xí nghiệp A nghiên cứu thị trường để mở rộng SX,

có 4 phương án để xí nghiệp lựa chọn:

- Nếu xây dựng px lớn và thị trường thuận lợn thì có thể lãi

1 tỷ đồng, ngược lại thị trường không thuận lợi thì lỗ 0,9 tỷ

- Nếu xdựng px trung bình với thị trường thuận lợi sẽ lãi

Trang 44

Công ty dệt cân nhắc giữa 2 quyết định:

- Mua thêm thiết bị để phát triển

- Mua đất để phát triển nhà xưởng trong 10 năm đến

- Nếu mua thiết bị thì bỏ ra 8 tỷ, còn nếu mua đất bỏ ra 2 tỷ

- Nếu mua thiết bị mà thị trường gia tăng với xác suất 0,6 thì 10 năm sau sẽ thu lợi 20 tỷ và ngược lại thì 3 năm sau có lợi nhuận là 2,25 tỷ

-Nếu mua đất sau 3 năm có 60% khả năng cty bỏ thêm 8 tỷ để phát

triển SX, đến đây nếu thị trường gia tăng với xác suất 0,8 thì 10 năm sau cty sẽ thu được lợi 30 tỷ còn ngược lại thì công ty chỉ lời 7 tỷ

Ngoài ra, cty còn có 1 phương án nữa là bán miếng đất thu lợi 4,5 tỷ Sau khi mua đất 3 năm sau còn 40% khả năng cty sẽ bỏ ra thêm 6 tỷ

để xây thêm 1 nhà kho, sau khi xây xong nhà kho nếu thị trường

thuận lợi với xác suất 0,3 thì sau 7 năm thu được 23 tỷ và ngược lại

thu lợi 10 tỷ Ngoài ra, công ty còn có thể bán miếng đất với giá 2,1

tỷ

Trang 45

Bán đất

Xây kho Thị trường ko gia tăng

Thị trường gia tăng

Trang 46

Trong thực tế, có một số tổ chức đứng ra bán thông tin

gọi là “chính xác” cho những gì họ thu thập, điều tra

được Khi đó, giúp cho Dn ta chuyển từ quyết định trong điều kiện không chắc chắn sang điều kiện chắc chắn

Lẽ tất nhiên, DN phải chi ra 1 khoản tiền cho vấn đề này

Trang 47

j n

j

m j

 1

m j

EMV

Giá trị tiền tệ mong đợi lớn nhất ở tình huống j trong điều kiện chắc chắn

Pj là xác suất xuất hiện tình huống j tương ứng với giá

trị tiền tệ mong đợi

m j

EMV

Trang 48

6.2Phương pháp phân tích điểm hòa vốn

Mục đích: tìm ra 1 điểm biểu hiện bằng sản lượng hoặc

giá trị mà ở đó chi phí bằng thu nhập

Doanh thu

Tổng Cphí Biến phí Doanh thu và cphí

50 100

200

Lỗ

lãi

Trang 49

Gọi BEP(x) điểm hòa vốn tính bằng đơn vị hiện vật

BEP(đ) điểm hòa vốn tính bằng đơn vị giá trị

Trang 50

TR= TC

Px = F+Vx

(*) 1

) ( )

(

P V

F P

V P

F P

V P

F

P x

BEP d

F x

BEP

Trang 51

Ví dụ: lốp xe gắn máy của nhà máy chế biến cao su có

chi phí cố định chung cả năm là 100 trđ, chi phí nguyên liệu là 15 nghìn đồng/chiếc, chi phí nhân công 7,5 nghìn đồng/c, giá bán 40 nghìn đồng/c xác định điểm hòa vốn

Trường hợp có nhiều loại SP thì sao?

Ta thay đổi phương trình (*) để phản ánh tỷ lệ bán hàng đối với mỗi loại mặt hàng, ta thực hiện điều đó bằng

cách cho trọng số đối với sự đóng góp của từng loại mặt hàng biểu thị bằng tỷ lệ số mặt hàng đó được bán ra

Trang 52

P V

F d

BEP

1

) (

Wi là tỷ lệ phần trăm mỗi mặt hàng bán ra bằng giá trị

Trang 53

Ví dụ: chi phí các món ăn ở cửa hàng A như sau, với chi phí cố định hằng tháng là 3,5 trđ

Trang 54

1 2 3 4 5 6 7 8

(đ)

V (đ)

Trang 55

) (

524 ,

67 622

, 0

12 5

, 3 1

)

W P

V

F d

BEP

i i

Trang 56

7.1 Thời giá tiền tệ và mô hình chiết khấu dòng tiền

1 Lãi đơn, lãi kép và thời giá tiền tệ của một số tiền

* Lãi đơn (simple interest):

Chính là số tiền thu được (đối với người cho vay) hoặc chi (đối với người đi vay) do việc sử dụng vốn vay

Chỉ tính trên số tiền gốc mà không tính trên số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra

) )(

Trang 57

Trong đó: SI là lãi đơn

P0 là số tiền gốc

i là lãi suất kỳ hạn

n là số kỳ hạn tính lãi

Ví dụ: Bạn ký gửi vào ngân hàng 10 triệu đồng với lãi suất

8%/năm, kỳ tính lãi đơn Sau 10 năm tổng số tiền mà bạn thu về

là bao nhiêu?

SI= 10 +10(0,08)10=18 (triệu đồng)

* Lãi kép (compound interest)

Là số tiền lãi không chỉ tính trên số tiền gốc mà còn tính trên số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra

Trang 58

* Giá trị tương lai của một số tiền hiện tại

Là giá trị của số tiền này ở thời điểm hiện tại cộng với số tiền lãi

mà nó sinh ra trong khoản thời gian từ hiện tại cho đến một thời điểm trong tương lai

- Gọi Po là giá trị của một số tiền ở hiện tại

- Gọi i Là lãi suất của kỳ hạn tính lãi

-Gọi n là số kỳ hạn lãi

- Gọi FVn là giá trị tương lai của số tiền Po ở thời điểm n

nào đó của kỳ hạn lãi

Trang 59

Ta có: FV1 P0  P0iP0(1i)

2 0

0 1

1 1

2 FV FV i FV (1 i) P (1 i)(1 i) P (1 i)

)(

)1

FVIF, Thừa số giá trị tương lai ở mức lãi suất i%

Ví dụ: bạn có số tiền 10 triệu đồng, gửi vào ngân hàng trong 10 năm với lãi suất 8%/năm tính lãi kép hằng năm Sau 10 năm tổng

số tiền bạn thu về là bao nhiêu?

10

Trang 60

* Giá trị hiện tại của một số tiền tương lai

Chúng ta cần biết để có được số tiền trong tương lai thì bỏ ra bao nhiêu ở thời điểm hiện tại Đó chính là giá trị hiện tại của đồng tiền trong tương lai

) (

) 1

( )

n

n FV i FV PVIF i

FV P

PVIF,

Trong đó: Thừa số giá trị hiện tại ở mức lãi suất ivà n kỳ hạn tính lãi

Ví dụ: bạn muốn có số tiền 10 triệu đồng trong 3 năm tới biết rằng ngân hàng trả lãi suất 8%/năm và tính lãi kép hàng năm thì bây giờ bạn phải gửi vào ngân hàng bao nhiêu tiền?

Trang 61

* Xác định yếu tố lãi suất

Trong tình huấn ta biết giá trị tương lai, giá trị hiện tại và số kỳ hạn lãi nhưng chưa biết lãi suất

Ví dụ: ta bỏ vào ngân hàng 10 triệu đồng trong thời hạn 8 năm, sau thời gian này ta thu được 30 triệu đồng Vậy ngân hàng huy động vốn với lãi suất là bao nhiêu?

3 10

/ 30

30 )

( 10 )

1 ( 10

8 ,

8 ,

8 3

FV

Sử dụng bảng tra i nằm giữa 14 và 15% (=14,72%), hoặc ta có thể xác định như sau:

% 72 , 14 3

) 1

( 3

10 / 30 )

1

Trang 62

* Xác định yếu tố kỳ hạn

Ví dụ: ta bỏ vào ngân hàng 10 triệu đồng và sau một thời gian ta thu được 50 triệu đồng Biết ngân hàng huy động vốn với lãi suất là 10%/năm thì sau bao nhiêu năm thì ta thu được 50 triệu trên ?

5 10

/ 50 )

(

50 )

( 10 )

1 , 0 1

( 10

, 10

, 10 5

FVIF

FVIF FV

Tra bảng và ta được n=17 năm

Hay ta lấy ln 2 vế thì cũng tính được n=17

Trang 63

2 Thời giá của dòng tiền tệ

Trang 64

2.2 phân loại

* Dòng tiền đều: là dòng tiền tệ bao gồm các khoản bằng nhau xẩy

ra qua một số thời kỳ nhất định

- Dòng tiền đều thông thường: xẩy ra ở cuối kỳ

- Dòng tiền đều đầu kỳ: xẩy ra ở đầu kỳ

* Dòng tiền không đều: là dòng tiền tệ bao gồm các khoản không bằng nhau xẩy ra qua một số thời kỳ nhất định

Ngày đăng: 08/08/2014, 08:21

w