Lợi suất đáo hạnyield to maturity • Khái niệm: mức lãi suất làm cho PV của các dòng tiền bằng với giá trái phiếu khoản đầu tư ban đầu, tức IRR, nếu trái phiếu được nắm giữ tới đáo hạn..
Trang 1Lợi suất trái phiếu và Cấu trúc thời hạn của lãi suất
Chương 3
Trang 3Đo lường lợi suất
Trang 4Suất hoàn vốn nội bộ của đầu tư
• IRR
– Là mức lãi suất làm cho giá trị hiện tại của các dòng tiền từ khoản đầu tư đó bằng với giá (chi phí) của khoản đầu tư.
• CFt = dòng tiền nhận được vào năm t
• P = Giá của khoản đầu tư
• N = số năm
• Có thể khái quát hóa, coi N là số kỳ thanh toán lãi trong một năm, CF là dòng tiền tại mỗi kỳ
Trang 5CF P
y
CF y
CF y
CF y
CF P
1
3
3 2
2 1
)1
(
)1
(
)1
()
1(1
Trang 6• Quy về lợi suất năm:
- Nếu y là lợi suất nửa năm: nhân đôi y
- Nếu y là lợi suất tuần, tháng, quý… quy trình trên sẽ có sai số lớn
Trang 7Các thước đo lợi suất thông dụng
• Lợi suất hiện hành
• Lợi suất đáo hạn (YTM)
• Lợi suất mua lại (YTC)
• IRR của một danh mục
Trang 8Lợi suất hiện hành
• Ví dụ: Tính lợi suất hiện hành của một trái phiếu
15 năm, 7%, 1000$, bán với giá 769,4$
Lợi suất hiện hành = 76970,$4$ 0,0910 9,1%
Trang 9Lợi suất đáo hạn
(yield to maturity)
• Khái niệm: mức lãi suất làm cho PV của các
dòng tiền bằng với giá trái phiếu (khoản đầu tư ban đầu), tức IRR, nếu trái phiếu được nắm giữ tới đáo hạn
– Tính tới thu nhập lãi thường xuyên, lợi (lỗ) vốn
– Xem xét tới thời điểm nhận được dòng tiền.
– Với mỗi năm hai kỳ trả lãi, lợi suất tính được sẽ nhân đôi, Lợi suất tương đương trái phiếu.
Trang 10• Công thức (n = số kỳ trả lãi = số năm x 2)
n
y
M y
C P
y
M y
C y
C y
C y
C P
)1
()
1(
)1
()
1(
)1
()
1(1
1
3 2
Trang 11Lợi suất mua lại
(yield to call – YTC)
• YTC: được tính với các dòng tiền xẩy ra nếu trái phiếu được mua lại vào thời điểm quyền được mua lại bắt đầu có hiệu lực
trong đó: M là giá mua lại ($); n là số kỳ trả lãi cho tới thời điểm mua lại (bằng số năm x 2)
n
n
M y
C P
) 1
( )
1 (
Trang 12Các thước đo khác
• Lợi suất bán lại (yield to put)
• Lợi suất xấu nhất (yield to worst): mức lợi suất
thấp nhất trong số tất cả các giá trị có thể có của YTM; YTC với mọi thời điểm có thể mua lại và YTP với mọi thời điểm có thể bán lại
• Lợi suất dòng tiền (cash flow yield): là mức lãi
suất làm cho PV của các dòng tiền được dự tính bằng với giá thị trường – Áp dụng cho các
chứng khoán thanh toán gốc + lãi (amortizing)
Trang 13IRR của một danh mục
• Lợi suất trên một danh mục không đơn giản là bình quân hay bình quân gia quyền của YTM của các trái phiếu cấu thành danh mục
• Cách tính:
– Xác định dòng tiền của danh mục
– Xác định mức lợi suất khiến cho tổng PV của các dòng tiền bằng giá trị thị trường (MV) của danh mục
Trang 14Đo lợi suất của trái phiếu thả nổi
• Với một floater → không thể xác định được dòng tiền và YTM
• Cách thường dùng để ước tính lợi nhuận tiềm
năng của trái phiếu thả nổi lãi suất: cách biệt chiết khấu (discount margin):
– Ước tính khoảng cách bình quân trên mức lãi suất tham chiếu mà nhà đầu tư có thể dự tính nhận được trên toàn
bộ cuộc đời của trái phiếu.
Trang 15Quy trình tính khoản cách biệt chiết khấu
• Bước 1: xác định dòng tiền với giả định lãi suất
tham chiếu không thay đổi trên toàn bộ cuộc đời của trái phiếu
• Bước 2: Chọn một khoản cách biệt với lãi suất
tham chiếu phù hợp (margin = spread)
• Bước 3: Chiết khấu các dòng tiền, tỷ lệ chiết khấu
= ls tham chiếu hiện hành + cách biệt (ở bước 2)
• So sánh PV ở B3 với giá của chứng khoán, điều chỉnh khoản chênh lệch nếu cần thiết
Trang 16Nguồn lợi tức tiềm năng của trái phiếu
• Nhà đầu tư có thể nhận được ít nhất một trong
số các nguồn sau:
– Lãi cuống phiếu trả định kỳ
– Lợi vốn (hoặc lỗ vốn)
– Thu nhập tái đầu tư
• Tính khoản lãi trên lãi
• YTM và rủi ro tái đầu tư
• Lợi suất dòng tiền và rủi ro tái đầu tư
Trang 17Tính khoản lãi trên lãi
• Lãi cuống phiếu + lãi trên lãi =
• Tổng số lãi cuống phiếu = nC
→ Lãi trên lãi =
n 1)
1(
nC r
r C
Trang 18Tổng lợi suất kỳ đầu tư
• Đưa ra những giả định về kỳ đầu tư: thời gian nắm giữ, mức lãi suất tái đầu tư, mức lợi suất đòi hỏi khi kết thúc kỳ đầu tư
• Tính các dòng tiền và FV tại thời điểm kết thúc
Trang 19Các yếu tố tác động tới
lợi suất trái phiếu
• Lãi suất gốc (base interest rate)
• Cách biệt lợi suất chuẩn (mức bù rủi ro)
Trang 20Lãi suất gốc
• Chứng khoán Kho bạc: không có rủi ro tín dụng
→ Lãi suất trên chứng khoán Kho bạc là những mức lãi suất then chốt trên thị trường vốn
• Lãi suất gốc (lãi suất chứng khoán Kho bạc): là lãi suất tối thiểu mà nhà đầu tư đòi hỏi để đầu tư vào một chứng khoán phi chính phủ
• Là YTM trên một chứng khoán Kho bạc có cùng thời hạn, thuộc đợt phát hành gần nhất.
Trang 21Cách biệt lợi suất
(yield spread)
• Là chênh lệch lợi suất giữa hai trái phiếu
• Chênh lệch lợi suất so với một trái phiếu được chọn làm chuẩn: cách biệt lợi suất chuẩn
• Cách biệt lợi suất chuẩn phản ánh khoản bù đắp thị trường dành cho việc chấp nhận những rủi ro của một trái phiếu phi chuẩn
• Cách biệt lợi suất chuẩn = Mức bù rủi ro
Trang 22Yếu tố tác động tới mức bù rủi ro
• Loại chủ thể phát hành
• Uy tín tín dụng của người phát hành
• Các quyền chọn đi kèm
• Cách tính thuế trên lãi
• Tính thanh khoản kỳ vọng của đợt phát hành
• Thời gian cho tới khi đáo hạn
– Mối quan hệ giữa lợi suất trên các chứng khoán
giống nhau về mọi khía cạnh nhưng có thời hạn khác nhau: cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
Trang 23Đường cong lợi suất (yield curve)
• Khái niệm: đồ thị mô tả mối quan hệ giữa lợi suất trên các trái phiếu có cùng chất lượng tín dụng nhưng khác nhau về thời gian đáo hạn
• → đường cong lợi suất chuẩn (trái phiếu Kho
bạc)
– Không có rủi ro vỡ nợ, có thể so sánh trực tiếp
– Giảm thiểu các vấn đề về thanh khoản
– cung cấp chuẩn để định giá trái phiếu:
– tỷ lệ chiết khấu = lãi suất chuẩn + RP
– ấn định mức lợi suất trong các khu vực khác của thị trường nợ.
Trang 24YTM YTM
Thời gian đáo hạn Thời gian đáo hạn
Thời gian đáo hạn Thời gian đáo hạn
Trang 25Định giá trái phiếu bằng yield curve
• 3 TP Kho bạc đều có thời hạn 10 năm, mệnh giá 100$, kỳ trả lãi 6 tháng, nhưng lscp khác nhau
• Theo cách tiếp cận truyền thống: Tất cả các dòng tiền, dù khác nhau về khối lượng và thời điểm
nhận được, đều được chiết khấu theo cùng một
tỷ lệ, đó là YTM của trái phiếu Kho bạc cùng thời hạn (10 năm) mới phát hành
Kỳ Lãi suất cuống phiếu
Từ 1 – 19
20 1066$ 1044$ 1000$
Trang 26• Với một trái phiếu phi Kho bạc:
– Một khoản cách biệt lợi suất được cộng vào lợi suất trái phiếu Kho bạc mới phát hành
– Khoản cách biệt này không thay đổi, cho dù
dòng tiền nhận được vào thời điểm nào
Ví dụ nếu ls TP Kho bạc 10 năm mới phát hành
là 10%, cách biệt hợp lý là 90 bps, thì tỷ lệ chiết khấu cho một trái phiếu phi Kho bạc có thời hạn
10 năm sẽ là 10% + 0,9%, áp dụng cho tất cả các dòng tiền
Trang 27– Những dòng tiền tại những thời điểm khác nhau có thể có những mức lợi suất đòi hỏi khác nhau.
• Giải pháp?
Trang 28Cách tiếp cận “arbitrage free”
• Coi một tài sản tài chính là một “gói” các trái phiếu z (zero-coupon bond).
→ 2 trái phiếu bất kỳ = hai gói trái phiếu z khác
nhau, được định giá khác nhau Mỗi dòng tiền có một tỷ lệ chiết khấu riêng
• Trái phiếu Z:
– Nhận được dòng tiền duy nhất vào lúc đáo hạn.– Lãi = Mệnh giá - Giá mua
Trang 30– Giá trị của trái phiếu bằng tổng giá trị của các
trái phiếu z cấu thành.
– Để tính giá trị của các TP z, tỷ lệ chiết khấu chính là lãi suất trên các chứng khoán không
trả lãi định kỳ của Kho bạc có cùng thời hạn.
– Lợi suất trên chứng khoán Zero coupon Kho bạc gọi là spot rate, dùng để chiết khấu dòng
tiền không có rủi ro vỡ nợ có cùng thời hạn.– Đồ thị thể hiện quan hệ giữa thời hạn và spot rate : đường spot rate (SRC)
Trang 31Xây dựng SRC
• SRC có thể hình thành nếu quan sát được trên thị trường lợi suất của các chứng khoán zero
Kho bạc ở tất cả các thời hạn
• Tuy nhiên, vì không có trái phiếu z Kho bạc có
thời hạn > một năm nên không thể xác định
SRC dựa vào quan sát thị trường
• → Xây dựng đường spot rate lý thuyết, phi rủi ro
vỡ nợ, dựa vào lợi suất trên các chứng khoán
Kho bạc
Trang 32– Kết hợp on-the-run và off-the-run Kho bạc
– Tất cả các chứng khoán coupon và tín phiếu Kho bạc
– Các strips Kho bạc
Trang 33Đường cong lợi suất Kho bạc
• Tín phiếu 6 tháng (CK z), lợi suất năm 5,25% = spot rate Tương tự với trái phiếu 1 năm,
Kỳ Năm cuống phiếu YTM/lãi suất
Trang 34Tính các mức lãi suất còn khuyết
• Kho bạc chỉ phát hành ck 6 tháng, 1 năm, 2 năm, 5 năm và 10 năm
• Cách tính ls các thời hạn còn lại
– Ví dụ: nếu lãi suất TP 5 năm : 3,25%; TP 10 năm: 4,35%
→ Mức bổ sung cho CK kho bạc mới phát hành =
(4,35% - 3,25%)/5 = 0,22%.
Ls TP 6 năm = 3,25% + 0,22% = 3,47%
Ls TP 7 năm = 3,47% + 0,22% = 3,69%
…
Trang 35• Thể hiện dữ liệu trong bảng dưới dạng đồ thị: đường cong lợi suất Kho bạc.
Thời gian Lãi suất
Trang 36Xây dựng đường spot rate
(boostraping)
• Giá của trái phiếu coupon 1,5 năm (lý thuyết) phải bằng PV của ba dòng tiền từ trái phiếu (lãi suất cp 5,75%), chiết khấu theo lãi suất giao ngay tương ứng Với M = 100$, các dòng tiền nhận được tại:
0,5 năm: 0,0575 x 100$ x 0,5 = 2,875$
1 năm: 0,0575 x 100$ x 0,5 = 2,875$
1,5 năm 0,0575 x 100$ x 0,5 + 100$ = 102,875$
Trang 37• Với z1 = 0,02625 và z2 = 0,0275 (1/2 của lãi spot rate lý thuyết 6 tháng, quy về năm)
• Nhân đôi z3, ta có spot rate lý thuyết 1,5 năm là 5,76%.
028798 ,
0
) 1
(
875 ,
102 47537
, 94
$
100 )
1 (
875 ,
102 )
1 (
875 ,
2 1
875 ,
2
3
3 3
3 3
2 2 1
z P
Trang 38• Với trái phiếu KB 2 năm, các dòng tiền là:
Trang 39Spot rate lý thuyết
Trang 40Giá trị lý thuyết của TP kho bạc 10%, 10 năm
Kỳ Năm CF Spot rate (%) PV 1$ theo spot rate dòng tiền PV của
Trang 41• Ví dụ: nếu trái phiếu KB 10 năm, 10% được đặt giá theo YTM = 7,8%,
P = 115,0826$ < giá trị lý thuyết 115,4206$
→ mua TP Kho bạc với 115,0826$, tạo ra và bán các ck z, thu 115,4206$
→ đẩy giá trái phiếu Kho bạc lên đến 115,4206$
• Mức giá 115,4206$ được gọi là giá trị không
arbitrage
Trang 42Phát triển nhận thức
• Một công cụ nợ với một thời hạn nhất định: lãi suất gốc phải là là spot rate lý thuyết của ck Kho bạc cho thời hạn đó
• Lợi suất đòi hỏi cho một ck phi Kho bạc bằng
spot rate lý thuyết của ck Kho bạc + mức bù rủi
ro → được sử dụng để định giá ck phi Kho bạc
Trang 44Ví dụ
• Một nhà đầu tư với thời hạn đầu tư 1 năm, có hai lựa chọn:
(trong đó, z1: một nửa của spot rate 6 tháng quy
về năm; z2: một nửa của spot rate 1 năm; f : ls 6 tháng sau đây 6 tháng)
1 + z1 1 + f
(1 + z2) 2
6 tháng 1 nămHiện
nay
Trang 45• Số tiền vào cuối năm của phương án 1:
) 1
Trang 46• Spot rate sáu tháng = 0,0525/năm
→ z1 = 0,2625
• Spot rate 1 năm = 0,0550/năm
→ z2 = 0,2750
Nhân đôi để quy về lãi suất năm, f = 5,75%
Tại mức lãi suất này, hai phương án có lợi ích như nhau
28752 ,
0
1 02625
, 1
) 02750 ,
1
( 1
1
) 1
Trang 47Sử dụng lãi suất kỳ hạn, f
• f = 5,75% nói lên điều gì?
– Nếu lãi suất 6 tháng sau đây 6 tháng được dự tính
thấp hơn 5,75%, lựa chọn phương án 1 sẽ thu được nhiều tiền hơn ph/án 2 vào cuối 1 năm
– Nếu lãi suất đó cao hơn 5,75%, ph/án 2 có lợi hơn – Nếu lãi suất đó bằng 5,75%, hai ph/án là như nhau.
• Giả sử nhà đầu tư dự đoán lãi suất 6 tháng sau đây 6 tháng là 5,6% > 5,25% là spot rate hiện
nay, nhà đầu tư có nên chọn phương án 2 ?
– Lãi suất kỳ hạn sau đây 6 tháng cứ dưới 5,75% (cho
dù cao hơn lãi suất 6 tháng hiện nay) thì phương án 1 luôn luôn tốt hơn phương án 2.
Trang 48• Giải thích:
– Thị trường đặt giá cho những kỳ vọng về lãi suất
trong tương lai bằng lãi suất chào trên các khoản đầu
tư với thời hạn khác nhau.
– Lãi suất tính được cho f, 5,75%, là sự đồng thuận của thị trường về lãi suất 6 tháng sau đây 6 tháng.
– Mức lãi suất trong tương lai được tính từ các spot
rate hoặc từ đường cong lợi suất, được gọi là lãi suất
kỳ hạn (forward rate).
Trang 49Khái quát
• Mối quan hệ giữa spot rate kỳ t, spot rate 6
tháng hiện thời, và ls kỳ hạn 6 tháng, (với ft là lãi suất kỳ hạn 6 tháng sau đây t kỳ 6 tháng):
( 1 1)( 1 1)( 1 2)( 1 3) ( 1 1) 1/ 1
z
Trang 50Hình dạng của đường cong lợi suất
Lý thuyết dự tính Lý thuyết thị trường phân mảng
Lý thuyết dự tính thuần túy
Cách hiểu thông dụng nhất
Cách hiểu hẹp nhất
Dự tính lợi suất trên thời hạn
Lý thuyết dự tính có thiên kiến
Lý thuyết thanh khoản
Lý thuyết môi trường ưu tiên
Trang 51Lý thuyết những dự tính thuần túy
• Giả sử ban đầu đường cong lợi suất nằm ngang,
và các thông tin cho phép thị trường dự đoán lãi suất sẽ tăng
– Những người quan tâm tới đầu tư dài hạn?
– Những người đầu cơ, dự đoán lãi suất tăng?
– Những người đi vay đang muốn vay dài hạn?
• Kết quả: đường cong lợi suất sẽ dốc lên
Trang 52• Ví dụ: lãi suất sr1 là 8%; er1 năm tới sẽ tăng lên tới 10% YTM trên trái phiếu 2 năm, sr2 , phát hành hôm nay ?
Trang 53• Mua trái phiếu 1 năm, sau đó mua tiếp trái
phiếu 1 năm
• Trái phiếu 2 năm muốn cạnh tranh được phải
có lợi suất đáo hạn 8,995%
đường cong lợi suất dốc lên, sr1 = 8%; sr2 = 8,995%
% 995 ,
8 1
01 , 1 08
, 1
1 )
1 ( )
Trang 54• Lý thuyết ưu tiên thanh khoản
– Trái phiếu ngắn hạn được ưa thích hơntrái
phiếu dài hạn phải có lãi suất cao hơn
– Người phát hành cũng muốn phát hành trái phiếu dài hạn, sẵn sàng trả lãi suất cao
Đường cong lợi suất dốc lên.
• Thanh khoản cao hơn: tính chắc chắn về giá cao hơn, thị trường sôi động hơn; chênh lệch giá mua-bán thấp hơn
Trang 55Lãi suất ngắn hạn dự tính
Lãi suất ngắn hạn dự tính
Đường cong lợi suất
Đường cong lợi suất
Thời gian đáo hạn Thời gian đáo hạn
Hiệu ứng tổng thể của dự tính lãi suất và mức bù thanh khoản lên đường cong lợi suất
Trang 56Lý thuyết phân mảng thị trường
• Thị trường nợ bị phân mảng theo ưu tiên thời hạn của các loại định chế tài chính và các nhà đầu tư khác nhau
• Trong mỗi mảng thị trường (ngắn, trung, dài
hạn), lãi suất do cung, cầu xác định
• Độ dốc của đường cong lợi suất bị quy định bởi mức lãi suất cân bằng hình thành trong mỗi
mảng thị trường
Trang 57Sử dụng đường cong lợi suất trong
quyết định đầu tư
• Thay đổi vị trí của đường cong lợi suất (hạ thấp
hoặc nâng cao): tín hiệu về lạm phát
• Thay đổi độ dốc (chênh lệch lãi suất ngắn hạn và dài hạn tăng hoặc giảm)
– Độ dốc tăng thường được coi là tín hiệu của “thị trường bò”chuyển sang Ck dài hạn.
– Đường cong phẳng thường khuyến khích đầu tư vào
trung hạn.
Trang 58Thay đổi vị trí và thay đổi độ dốc
Thời gian đáo hạn
Thời gian đáo hạn
1 2
3