1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

English Grammar Review! 8 docx

6 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 107,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8.4 Câu hỏi đuôi tag questions Trong câu hỏi đuôi, người đặt câu hỏi đưa ra một mệnh đề mệnh đề chính nhưng không hoàn toàn chắc chắn về tính đúng / sai của mệnh đề đó, do vậy họ dùng c

Trang 1

• Trong trường hợp câu hỏi phức là một câu hỏi, áp dụng mẫu câu sau:

auxiliary + S + V + question word + S + V

Do you know where he went?

Could you tell me what time it is?

• Question word có thể là một từ, cũng có thể là một cụm từ như: whose + noun, how many, how much, how long, how often, what time, what kind

I have no idea how long the interview will take

Do you know how often the bus run at night?

Can you tell me how far the museum is from the store?

I’ll tell you what kind of ice-cream tastes best

The teacher asked us whose book was on his desk

8.4 Câu hỏi đuôi (tag questions)

Trong câu hỏi đuôi, người đặt câu hỏi đưa ra một mệnh đề (mệnh đề chính) nhưng không hoàn toàn chắc chắn về tính đúng / sai của mệnh đề đó, do vậy họ dùng câu hỏi dạng này để kiểm chứng về mệnh đề đưa

ra

He should stay in bed, shouldn't he? (Anh ấy nên ở yên trên giường, có phải không?)

She has been studying English for two years, hasn't she?

There are only twenty-eight days in February, aren’t there?

It’s raining now, isn’t it? (Trời vẫn còn mưa, phải không?)

You and I talked with the professor yesterday, didn’t we?

You won’t be leaving for now, will you?

Jill and Joe haven’t been to VN, have they?

Câu hỏi đuôi chia làm hai thành phần tách biệt nhau bởi dấu phẩy theo quy tắc sau:

• Sử dụng trợ động từ giống như ở mệnh đề chính để làm phần đuôi câu hỏi Nếu không có trợ động

từ thì dùng do, does, did để thay thế

• Nếu mệnh đề chính ở thể khẳng định thì phần đuôi ở thể phủ định và ngược lại

• Thời của động từ ở đuôi phải theo thời của động từ ở mệnh đề chính

• Chủ ngữ của mệnh đề chính và của phần đôi là giống nhau Đại từ ở phần đuôi luôn phải để ở dạng chủ ngữ (in subject form)

Phần đuôi nếu ở dạng phủ định thì thường được rút gọn (n’t) Nếu không rút gọn thì phải theo thứ

tự: auxiliary + subject + not? (He saw it yesterday, did he not?)

Động từ have có thể là động từ chính, cũng có thể là trợ động từ Khi nó là động từ chính của mệnh

đề trong tiếng Anh Mỹ thì phần đuôi phải dùng trợ động từ do, does hoặc did Tuy nhiên, trong

tiếng Anh Anh thì bạn có thể dùng chính have như một trợ động từ trong trường hợp này Khi bạn thi TOEFL là kỳ thi kiểm tra tiếng Anh Mỹ, bạn phải chú ý để khỏi bị mất điểm

You have two children, haven’t you? (British English: OK, TOEFL: NOT)

Trang 2

There is, there are và it is là các chủ ngữ giả nên phần đuôi được phép dùng lại there hoặc it giống

như trường hợp đại từ làm chủ ngữ

9 Lối nói phụ họa

9.1 Phụ hoạ câu khẳng định

Khi muốn nói một người hoặc vật nào đó làm một việc gì đó và một người, vật khác cũng làm một việc

như vậy, người ta dùng so hoặc too Để tránh phải lặp lại các từ của câu trước (mệnh đề chính), người ta dùng liên từ and và thêm một câu đơn giản (mệnh đề phụ) có sử dụng so hoặc too Ý nghĩa của hai từ này

có nghĩa là “cũng thế”

John went to the mountains on his vacation, and we did too

John went to the mountains on his vacation, and so did we

I will be in VN in May, and they will too

I will be in VN in May, and so will they

He has seen her play, and the girls have too

He has seen her play, and so have the girls

We are going to the movie tonight, and he is too

We are going to the movie tonight, and so is he

She will wear a custome to the party, and we will too

She will wear a custome to the party, and so will we

Picaso was a famous painter, and Rubens was too

Picaso was a famous painter, and so was Rubens

Tuỳ theo từ nào được dùng mà cấu trúc câu có sự thay đổi:

1 Khi trong mệnh đề chính có động từ be ở bất cứ thời nào thì trong mệnh đề phụ cũng dùng từ be ở

thời đó

I am happy, and you are too

I am happy, and so are you

2 Khi trong mệnh đề chính có một cụm trợ động từ + động từ, ví dụ will go, should do, has done, have written, must consider, thì các trợ động từ trong mệnh đề đó được dùng lại trong mệnh đề

phụ

Trang 3

They will work in the lab tomorrow, and you will too

They will work in the lab tomorrow, and so will you

3 Khi trong mệnh đề chính không phải là động từ be, cũng không có trợ động từ, bạn phải dùng các

từ do, does, did làm trợ động từ thay thế Thời và thể của trợ động từ này phải chia theo chủ ngữ

của mệnh đề phụ

Jane goes to that school, and my sister does too

Jane goes to that school, and so does my sister

9.2 Phụ hoạ câu phủ định

Cũng giống như too và so trong câu khẳng định, để phụ hoạ một câu phủ định, người ta dùng either hoặc neither Hai từ này có nghĩa “cũng không” Ba quy tắc đối với trợ động từ, động từ be hoặc do, does, did cũng được áp dụng giống như trên Ta cũng có thể gói gọn 3 quy tắc đó vào một công thức như sau:

I didn't see Mary this morning, and John didn't either

I didn't see Mary this morning, and neither did John

She won’t be going to the conference, and her friends won’t either

She won’t be going to the conference, and neither will her friends

John hasn’t seen the new movie yet, and I haven’t either

John hasn’t seen the new movie yet, and neither have I

10 Câu phủ định (negation)

Để tạo câu phủ định đặt not sau trợ động từ hoặc động từ be Nếu không có trợ động từ hoặc động từ be thì dùng dạng thức thích hợp của do, does hoặc did để thay thế

John is rich => John is not rich

Mark has seen Bill => Mark has not seen Bill

Trang 4

Mary can swim => Mary cannot swim

I went to the store yesterday => I did not go to the store yesterday

Mark likes spinach => Mark doesn’t like spinach

I want to leave now => I don’t want to leave now

10.1 Some/any:

Đặt any đằng trước danh từ làm vị ngữ sẽ nhấn mạnh câu phủ định Cũng có thể nhấn mạnh một câu phủ định bằng cách dùng no + danh từ hoặc a single + danh từ số ít

John has some money => John doesn’t have any money

He sold some magazines yesterday => He didn't sell a single magazine yesterday

= He sold no magazine yesterday

10.2 Một số các câu hỏi ở dạng phủ định lại mang ý nghĩa khác (không dùng dấu ?):

- Nhấn mạnh cho sự khẳng định của người nói

Shouldn 't you put on your hat, too! : Thế thì anh cũng đội luôn mũ vào đi

Didn't you say that you would come to the party tonight: Thế anh đã chẳng nói là anh đi dự tiệc tối nay hay sao

- Dùng để tán dương

Wasn 't the weather wonderful yesterday: Thời tiết hôm qua đẹp tuyệt vời

Wouldn't it be nice if we didn't have to work on Friday

Thật là tuyệt vời khi chúng ta không phải làm việc ngày thứ 6

10.3 Hai lần phủ định

Negative + Negative = Positive (Mang ý nghĩa nhấn mạnh)

It's unbelieveable he is not rich (Chẳng ai có thể tin được là anh ta lại không giàu có.)

10.4 Phủ định kết hợp với so sánh

Negative + comparative (more/ less) = superlative (Mang nghĩa so sánh tuyệt đối)

I couldn't agree with you less = I absolutely agree with you

You couldn't have gone to the beach on a better day = It's the best day to go to the beach

Nhưng phải hết sức cẩn thận vì :

He couldn't have been more unfriendly when I met him first = the most unfriendly

The surgery couldn't have been more unnecessary = absolutely unnecessary

10.5 Cấu trúc phủ định song song

Negative even/still less/much less + noun/ verb in simple form: không mà lại càng không

These students don't like reading novel, much less textbook

Những sinh viên này chẳng thích đọc tiểu thuyết, chứ chưa nói đến sách giáo khoa

It's unbelieveable how he could have survived such a freefall, much less live to tell about it on television

Trang 5

Thật không thể tin được anh ta lại có thể sống sót sau cú rơi tự do đó, chứ đừng nói đến chuyện lên

TV kể về nó

10.6 Phủ định không dùng thể phủ định của động từ

Một số các phó từ trong tiếng Anh mang nghĩa phủ định (negative adverb), khi đã dùng nó thì trong câu không dùng cấu tạo phủ định của động từ nữa:

Hardly, barely, scarcely = almost nothing/ almost not at all = hầu như không

Hardly ever, seldom, rarely = almost never = hầu như không bao giờ

subject + negative adverb + positive verb

subject + to be + negative adverb

John rarely comes to class on time (John chẳng mấy khi đến lớp đúng giờ) Tom hardly studied lastnight (Tôm chẳng học gì tối qua)

She scarcely remembers the accident (Cô ấy khó mà nhớ được vụ tai nạn)

We seldom see photos of these animals (Chúng tôi hiếm khi thấy ảnh của những động vật này)

*Lưu ý rằng các phó từ này không mang nghĩa phủ định hoàn toàn mà mang nghĩa gần như

phủ định Đặc biệt là những từ như barely và scarcely khi đi với những từ như enough và

only hoặc những thành ngữ chỉ sự chính xác

- Do you have enough money for the tution fee?

- Only barely Vừa đủ

10.7 Thể phủ định của một số động từ đặc biệt

Đối với những động từ như to think, to believe, to suppose, to imagine + that + sentense Khi chuyển sang

câu phủ định, phải cấu tạo phủ định ở các động từ đó, không được cấu tạo phủ định ở mệnh đề thứ hai

I don't think you came to class yesterday (Không dùng: I think you didn't come to class yesterday)

I don't believe she stays at home now

10.8 No matter

No matter + who/what/which/where/when/how + Subject + verb in present: Dù có đi chăng nữa thì

No matter who telephones, say I’m out

Cho dù là ai gọi đến thì hãy bảo là tôi đi vắng

No matter where you go, you will find Coca-Cola

Cho dù anh có đi đến đâu, anh cũng sẽ thấy nhãn hiệu Coca-Cola

No matter who = whoever; No matter what = whatever

No matter what (whatever) you say, I won’t believe you

Cho dù anh có nói gì đi chăng nữa, tôi cũng không tin anh

Trang 6

Các cấu trúc này có thể đứng cuối câu mà không cần có mệnh đề theo sau:

I will always love you, no matter what

10.9 Cách dùng Not at all; at all

Not at all: Chẳng chút nào Chúng thường đứng cuối câu phủ định

I didn’t understand anything at all

She was hardly frightened at all

At all còn được dùng trong câu hỏi, đặc biệt với những từ như if/ever/any

Do you play poker at all? (Anh có chơi bài poker được chứ?)

11 Câu mệnh lệnh

Câu mệnh lệnh là câu có tính chất sai khiến nên còn gọi là câu cầu khiến Một người ra lệnh hoặc yêu cầu

cho một người khác làm một việc gì đó Nó thường theo sau bởi từ please Chủ ngữ của câu mệnh lệnh được ngầm hiểu là you Luôn dùng dạng thức nguyên thể (không có to) của động từ trong câu mệnh lệnh

Câu mệnh lệnh chia làm 2 loại: Trực tiếp và gián tiếp

11.1 Mệnh lệnh thức trực tiếp

Close the door

Please turn off the light

Open the window

Be quiet

Sau đây là lời thoại trong một đoạn quảng cáo bia trên TV:

Tên cướp xông vào một quán bia, rút súng ra chĩa vào mọi người và quát:

- Give me your jewelry! Don’t move!

Một thanh niên từ từ tiến lại từ phía sau, gí một chai bia Laser lạnh vào gáy hắn:

- Drop your weapon!

Tên cướp tưởng sau gáy hắn là một họng súng liền buông vũ khí đầu hàng

11.2 Mệnh lệnh gián tiếp:

Dạng thức gián tiếp thường được dùng với: to order/ ask/ say/ tell sb to do smt

John asked Jill to turn off the light

Please tell Jaime to leave the room

I ordered him to open the book

11.3 Dạng phủ định của câu mệnh lệnh

Ở dạng phủ định, thêm Don’t vào trước động từ trong câu trực tiếp (kể cả động từ be) hoặc thêm not vào

trước động từ nguyên thể trong câu gián tiếp

Ngày đăng: 08/08/2014, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w