130 Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
Trang 1Phần I
Lý do nghiên cứu đề tài
Kể từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển từ nền kinh tế tập chung quan liêu baocấp sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc thì các doanh nghiệpkhông phải thực hiện kế hoạch sản xuất, tiêu thụ theo chỉ tiêu pháp lệnh củanhà nớc với cơ chế quản lý mới các doanh nghiệp đã thực sự vân động để tồntại và phát triển bằng thực lực của mình, các doanh nghiệp là những đơn vịkinh tế độc lập, tự chủ về tài chính tự hạch toán tự chịu trách nhiệm về kết quảsản xuất kinh doanh của mình
Để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng, điều quantrọng là làm thế nào để sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ đợc trên thị trờng ,
có tiêu thụ đợc sản phẩm thì doanh nghiệp mới thu hồi đợc vốn, bù đắp các chiphí đã bỏ ra, mới có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Vì vậy,tiêu thụ thành phẩm là vấn đề cần quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệpbởi nó quyết định sự tồn tại hay phá sản của doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một quá trình liêntục từ khâu cung ứng, tổ chức sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm tạo thành mộtvòng quay của vốn Tất cả các khâu đều hớng vào mục tiêu đó là tiêu thụ đợcsản phẩm Chính vì vậy mỗi doanh nghiệp cần phải nghiên cứu lựa chọn chomình một cơ cấu sản phẩm hợp lý với chất lợng cao, giá thành hạ, phù hợp vớinhu cầu thị trờng, có nh vậy thì doanh nghiệp mới đẩy mạnh đợc quá trình tiêuthụ
Ngoài việc tổ chức sản xuất hợp lý, đẩy mạnh quá trình tiêu thụ thì việchạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp cũng cóvai trò quan trọng.Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm làmột trong những phần hành chủ yếu của kế toán doanh nghiệp, qua đó các nhàquản trị thực hiện việc kiểm tra giám sát không đối với quá trình tiêu thụ sảnphẩm mà có thể thấy đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp.Mặt khác dựa trên cơ sở những thông tin do kế toán cung cấp, nhà quản trị cóthể phát hiện ra những hạn chế của quá trình trên, từ đó tìm ra biện pháp nâng
Trang 2cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng nh các doanh nghiệp khác, công ty Hoáchất mỏ sử dụng kế toán để quản lý và điều hành quá trình sản xuất kinh doanhcủa công ty Công tác kế toán đợc chia ra các phần hành cụ thể, trong đó hạchtoán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ có nhiệm vụ theo dõi quá trình tiêuthụ thành phẩm, số lợng thành phẩm bán ra và các chi phí liên quan đến nghiệp
vụ này, đồng thời phản ánh một cách chính xác đầy đủ hiệu quả sản xuất kinhdoanh của công ty Do đó, hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thànhphẩm là một khâu quan trọng trong công tác của công ty Hoá chất mỏ
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc hạch toán tiêu thụ và xác địnhkết quả tiêu thụ sản phẩm, qua nghiên cứu lý luận và tìm hiểu tình hình tồn tại
công ty Hoá chất mỏ em đã chọn đề tài “ Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm’’
1) Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộphận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuêngoài gia công đã đợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn chất lơng kỹ thuậtquy định có thẻ nhập kho hay giao ngay cho khách hàng Tuỳ theo đặc điểmsản xuất sản phẩm mà sản phẩm hoàn thành, có thể chia thành nhiều loại vớinhững phẩm cấp khác gọi là chính phẩm, thứ phẩm hay sản phẩm loại 1 và loại2
Tiêu thụ thành phẩm là quá trình đa các loại sản phẩm mà doanh nghiệp
đã sản xuất ra vào lĩnh vực lu thông để thực hiện giá trị của nó thông qua cácphơng thức bán hàng sản phẩm mà doanh nghiệp bán cho ngời mua có thể làthành phẩm hay lao vụ đã hoàn thành của bộ phận sản xuất chính hay bộ phậnsản xuất phụ của doanh nghiệp
Thực chất quá trình tiêu thụ sản phẩm là quá trình tìm kiếm doanh thu
để bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Tiêu thụ tốt sản phẩm
là một vấn đề có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp và là điêù kiện cơ bản để thực hiện chế độ hạch toán lấy thu bù chi vàcòn có lãi
Trang 3Để việc tiêu thụ diễn ra tốt đẹp thì thành phẩm sản xuất ra phải đạt đợctất cả các yêu cầu về kỹ thuật và mẫu mã phù hợp với nhu cầu thị trờng Mốiquan hệ này rất liên quan chặt chẽ đến nhau và nó ảnh hởng đến toàn bộ kếtquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khi có sản phẩm hoàn thành nhânviên kiểm tra kỹ thuật phải tiến hành kiểm tra xác nhận phẩm cấp của sảnphẩm trên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định Căn cứ vào kết quả kiểm trachất lợng sản phẩm phụ trách bộ phận sản xuất lập "Phiếu nhập kho" giao chongời có trách nhiệm chuyển thành phẩm kèm phiếu nhập kho đến kho thànhphẩm chỉ những thành phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật mới đợc nhập kho và đa đitiêu thụ Việc quản lý này nhằm đảm bảo uy tín sản phẩm của một doanhnghiệp trên thị trờng.
Thực hiện việc tiêu thụ chính là kết thúc một vòng tuần hoàn chu chuyểncủa vốn lu động tạo điều kiện cho doanh nghiệp có tiền để trang trải các chi phí
đã bỏ ra để tiếp tục cho chu kỳ sản xuất kinh doanh Tạo điều kiện cho doanhnghiệp thực hiện trách nhiệm và phần nghĩa vụ của mình đối với nhà nớc ( tức
là có tiền để nộp các loại thuế ) Tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiệntrách nhiệm của mình đối với khách hàng(việc trả nợ) Tạo điều kiện chodoanh nghiệp thực hiện trách nhiệm của mình và bảo đảm quyền lợi hợp phápchính đáng của mình với ngời lao động (Thanh toán sằng phẳng tất cả cáckhoản phải trả cho CBCNV) Tạo điều kiện cho doanh nghiệp có các hoạt động
để giữ vững nâng cao uy tín của doanh nghiệp về cả kinh tế , chính trị và xã hội( có thể mở rộng sản xuất mở rộng các mối quan hệ tham gia đóng góp xâydựng địa phơng và quỹ XH) xuất phát từ các nội dung bán hàng trong cácdoanh nghiệp
Sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp là làm thế nào để sản phẩm,lao vụ , dịch vụ của doanh nghiệp đợc tiêu thụ trên thị trờng và thị trờng chấpnhận về các phơng diện: giá cả, chất lợng, mẫu mã
Thông qua quá trình tiêu thụ mới biết kết quả sản xuất kinh doanh của
đơn vị mình ra sao, lãi lỗ thế nào Tóm lại, trong công tác quản lý , ngời quản
lý phải đặc biệt quan tâm đến quá trình tiêu thụ vì tiêu thụ là giai đoạn cuốicùng của sản xuất và kinh doanh thực hiện tốt hay không tốt quá trình tiêu thụ
nó có tác dụng quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp
Trang 4Việc tổ chức tốt kế toán tiêu thụ (bán hàng) một cách khoa học, hợp lý,phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trongviệc theo lợi nhuận, xử lý các thông tin cung cấp các thông tin về tiêu thụ chochủ doanh nghiệp giúp chủ doanh nghiệp có thể lựa chọn các phơng án sảnxuất kinh doanh hợp lý và có hiệu quả trong kỳ tới Đồng thời, giúp các cơquan quản lý nhà nớc giám sát kiểm tra việc chấp hành các chính sách chế độ
về công tác kế toán tài chính chấp hành luật thuế và pháp lệnh nhà nớc
2) Nhiệm vụ kế toán và nội dung tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
a- Nhiệm vụ kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
Thành phẩm là một bộ phận của hàng tồn kho ( TSLĐ bằng hiện vật ) chonên trong quá trình hạch toán thành phẩm doanh nghiệp phải sử dụng đúngtheo phơng pháp hạch toán đã dùng đối với các loại hàng tồn kho khác tức làlựa chọn áp dụng một trong hai phơng pháp: Kê khai thờng xuyên hoặc kiểm
kê định kỳ
Kế toán chi tiết thành phẩm phải thực hiện theo từng kho, từng loại ,từng nhóm, từng thứ thành phẩm theo một trong các phơng pháp: thẻ songsong, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số d
Kế toán nhập xuất kho thành phẩm phải phản ảnh theo giá thành thực tế.Trong phơng pháp kê khai thờng xuyên thì tình hình nhập xuất, kho thànhphẩm hàng ngày có thể ghi theo giá hạch toán Cuối tháng điều chỉnh lại theogiá thực tế Giá hạch toán đợc dùng để ghi chép theo dõi tình hình chấp nhậpxuất kho thành phẩm có thể là giá kế hoạch, giá định mức hoặc giá sản xuấtthực tế kỳ trớc và cuối niên độ kế toán phải lập dự phòng giảm giá của nhữngthành phẩm tồn kho
Trên những nguyên tắc trên nhiêm vụ kế toán thành phẩm và tiêu thụthành phẩm là:
Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình nhập xuất kho sản phẩm, tính giá thành thực tế thành phẩm xuất bán và xuất không phảibán một cách chính xác để phản ánh đúng đắn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
-và tính giá vốn của hàng đã bán
Trang 5- Hớng dẫn kiểm tra các phân xởng, kho và các phòng ban thực hiện cácchứng từ ghi chép ban đầu về nhập xuất kho thành phẩm theo đúng phơngpháp chế độ
- Phản ánh và giám đốc doanh thu đợc hởng trong quá trình kinh doanh,tình hình thanh toán với khách hàng, thanh toán với ngân sách nhà nớc về cáckhoản thuế phải nộp nh thế nào GTGT, thuế XK và các khoản chi phí có liênquan đến doanh thu
- Phản ánh và kiểm tra các chi phí bán hàng, chi phí QLDN đảm bảohiệu quả kinh tế của chi phí
- Tham gia công tác kiêm kê, đánh giá thành phẩm lập báo cáo về tìnhhình tiêu thụ các loại sản phẩm
- Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ một cách chính xác theo đúngquy định nhà nớc
b- Nội dung tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm b.1 Kế toán nhập - xuất kho thành phẩm theo phơng pháp kê khai th- ờng xuyên.
* Chứng từ và thủ tục kế toán
Khi có sản phẩm hoàn thành nhân viên kiểm tra kỹ thuật phải tiến hànhkiểm tra, xác nhận phẩm cấp của sản phẩm trên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ thuậtquy định và ghi vào bảng" Theo dõi công tác của tổ" Căn cứ vào kết quả kiểmtra chất lợng sản phẩm phụ trách bộ phận sản xuất lập" Phiếu nhập kho" giaocho ngời có trách nhiệm, chuyển thành phẩm kèm theo phiếu nhập kho đếnkho thành phẩm Phiếu này đợc lập thành 3 liên: một liên giao cho ngời giao,một liên giao cho phòng cung tiêu, một liên giao dùg làm căn cứ ghi thẻ khosau đó chuyển cho phòng kế toán Khi xuất kho thành phẩm để bán cho kháchhàng hoặc gửi đi bán theo hợp đồng đã ký thì bộ phận cung tiêu lập" Hoá đơnbán hàng " hoặc " Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho" làm căn cứ hạch toán doanhthu ngời mua hàng làm chứng từ đi đờng là ghi sổ kế toán Các chứng từ bánhàng đợc lập ít nhất là 3 liên và thủ trởng đơn vị ký duyệt, đóng dấu Trờng hợpthanh toán ngay thì chứng từ bán hàng sẽ đợc chuyển đến thủ tục thu tiền hoặcséc Thu tiền xong thủ quỹ ký tên và đóng dấu "đã thanh toán"vào hoá đơn liên
Trang 61 lu, liên 2,3(và 4,5 nếu có) ngời mua mang đến kho để nhận hàng Sau khigiao hàng xong thủ kho và ngời mua ký cùng ký tên vào các liên , liên 2 giaocho ngời mua, liên 3 thủ kho dùng làm căn cứ ghi vào thẻ kho sau đó chuyểncho phòng kế toán.
Căn cứ vào các chứng từ, chứng từ nhập, xuất kho thành phẩm, kế toánghi vào sổ chi tiết thành phẩm và lập bảng kê nhập kho, xuất kho thành phẩmtheo giá thành kế hoạch ( giá hạch toán)
Giá thành thực tế các loại sản phẩm xuất kho trong kỳ chỉ tính đợc vàolúc chuyển kỳ trên cơ sở giá thành thực tế của sản phẩm tồn kho đầu kỳ và sảnphẩm kho trong kỳ theo phơng pháp hệ số hoặc tỷ lệ
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 155 " Thành phẩm"
Bên nợ:
- Giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho
Bên có:
- Giá thành thực tế thành phẩm xuất kho
- Giá thực tế thành phẩm thiếu hụt
Số d bên nợ
- Giá thực tế thành phẩm tồn kho
Tài khoản 157 " Hàng gửi đi bán "
Bên nợ:
- Giá thực tế thành phẩm đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán hộ
- Giá thực tế các loại lao vụ đã cung cấp cho khách hàng nhng cha đợcchấp nhận thanh toán
Trang 7TK này có thể mở chi tiết theo từng loại sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ
Đợc khái quát thành sơ đồ kế toán tổng hợp nh sau: ( Bảng 1)
Trang 8TK 157(3)
TK 128,222(4)
Đến cuối kỳ, sau khi đã tính đợc giá thành sản xuất thực tế của nhữngsản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ và kiểm kê số lợng sản phẩm tồn khocuôí kỳ, kế toán mới tính giá thành thực tế sản phẩm trong kỳ và ghi vào tàikhoản tổng hợp
Phơng pháp tính giá thành thực tế sản phẩm xuất kho trong kỳ thờngdùng là phơng pháp bình quân gia quyền cuối tháng
* Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 155 " Thành phẩm "
Trang 9Bên Có:
-Kết chuyển giá thực tế của những thành phẩm cha bán đợc lúc cuối kỳ
- Giá thực tế của những thành phẩm đã bán đợc trong kỳ và những trờnghợp xuất khác
Tài khoản 632 không có số d cuối kỳ
Đợc khái quát trên sơ đồ khái quát tổng hợp ( B 2)
Trang 10Trong đó:
1- Khi xuất thành phẩm đi tiêu thụ
2- Giá vốn hàng hoá sản phẩm đã tiêu thụ bị trả lại nhập kho
3- Giá trị của thành phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ
4- Giá trị thành phẩm đã tiêu thụ trong kỳ
Trang 11b.3 Kế toán doanh thu bán sản phẩm.
b.3.1 Phơng thức bán hàng và nguyên tắc hạch toán doanh thu:
Hiện nay, việc tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất có thể tiếnhành theo 2 phơng thức nhận hàng hoặc chuyển hàng
Nhận hàng là phơng thức tiêu thụ sản phẩm mà ngời mua sẽ nhận hàngtại doanh nghiệp sản xuất sau khi đã thanh toán tiền hàng hoặc đã chấp nhậnthanh toán Trờng hợp này sản phẩm đã giao cho ngời mua đợc coi là tiêu thụngay
Chuyển hàng là phơng thức tiêu thụ sản phẩm mà bên bán có tráchnhiệm phải giao hàng đến tận nơi cho ngời mua theo hợp đồng đã ký, kể cả tr-ờng hợp gửi hàng cho đại lý bán.Trong trờng hợp này, sản phẩm gửi đi bán cha
đợc xác định là tiêu thụ, chỉ khi nào khách hàng thanh toán và chấp nhận thanhtoán tiền hàng lúc đó mới đợc coi là hàng đã bán
Trong quá trình hạch toán doanh thu bán hàng, cần tôn trọng các nguyêntắc sau:
- Đối với hàng hoá dịch vụ thuộc đối tợng chịu VAT theo phơng phápkhấu trừ thuế, khi viết hoá đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán cha có VAT, cáckhoản trợ giá phụ, thu theo quy định của nhà nớc để sử dụng cho doanh nghiệp.VAT phải nộp và tổng giá thanh toán doanh thu bán hàng đợc phản ánh theo sốtiền bán hàng cha có VAT
- Đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tợng chụi thuế GTGT hoặcchụi thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàn đợc phản ánhtheo tổng giá thanh toán tức là giá đã có thuế
-Doanh thu bán hàng ( kể cả doanh thu bán hàng nội bộ) phải đợc theodõi chi tiết theo từng loại sản phẩm, lao vụ, nhằm xác định đầy đủ , chính xáckết quả kinh doanhcua những loại hàng khác nhau Trong đó, doanh thu bánhàng nội bộ là doanh thu của những sản phẩm, lao vụ đã cung cấp lẫn nhaugiữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty
-Các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán , hàng bị trả lạiphải đợc hạch toán riêng Trong đó khoản chiết khấu thanh toán, giảm giáhàngbán đợc xác định nh sau:
Trang 12+ DN phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản chiếtkhấu thanh toán, giảm giá hàng bán
+ Các khoản chiết khấu thanh toán và giảm giá hàng bán cho số hàngbán ra trong kỳ( trừ số hàng thuộc diện ứ đọng, mất phẩm chất ) phải đảm bảo
DN kinh doanh có lãi
+ Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hoá đơn bán hàng Đối với hàngbán bị trả lại thì phải có văn bản của ngời mua ghi rõ số lợng, đơn giá và giá trịlô hàng bị trả lại kèm theo chứng từ nhập lại kho số hàng trên
- Doanh thu từ hợp đồng kinh doanh còn bao gồm:
+Ghi các loại sản phẩm hàng hóa đợc dùng để đổi hàng hay trả lơng chocán bộ CNV
+ Ghi các loại sản phẩm hàng hoá đem đi biếu, tặng hoặc tiêu dùngtrong nội bộ doanh nghiệp nh : xuât xi măng để xây dựng, sửa chữa ở Xínghiệp sản xuất xi măng, xuất vải bảo hộ lao động ở Xí nghiệp dệt
b.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511" Doanh thu bán hàng "
Bên Nợ:
- Số tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thubán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
-Chiết khấu bán hàng (thanh toán) thực tế phát sinh trong kỳ
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần để tính kết quả kinh doanh
Trang 13TK511.2: "Doanh thu bán sản phẩm"
TK511.3: "Doanh thu cung cấp dịch vụ"
TK 511.4: " Doanh thu trợ cấp, trợ giá "
Các TK này có thể chi tiết theo từng loại hàng hoá, sản phẩm dịch vụ đãbán
Tài khoản 512 " Doanh thu bán hàng nội bộ"
Bên Nợ
- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp nếu có
- Doanh thu hàng bán bị trả lại.Khoản chiết khấu bán hàng ( thanh toán)khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên cơ sở số sản phẩm đã thu nội bộtrong kỳ
-Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần để tính kết quả SXKD
Bên Có:
- Doanh thu bán hàng nội bộ phát sinh trong kỳ
Tài khoản 521không có số d cuối kỳ
Tài khoản 521 cũng có 3 tài khoản cấp 2 và chi tiết theo từng loại hànghoá sản phẩm dịch vụ
Tài khoản 531" Hàng hoá bị trả lại"
Bên Nợ :
-Tập hợp các khoản doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại
Bên Có:
- Kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại
Tài khoản 531 không có số d cuối kỳ
Trang 14Phần II Tình hình tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ
thành phẩm ở công ty hoá chất mỏ
I) Đặc điểm tình hình chung của công ty Hoá chất mỏ 1) Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty Hoá chất mỏ là doanh nghiệp nhà nớc hoàn toàn độc lập, đợc
đăng ký theo chế độ doanh nghiệp, có t cách pháp nhân đầy đủ để mở tài khoảnriêng tại ngân hàng Công ty là một đơn vị thành viên của Tổng công ty ThanViệt Nam Các sản phẩm chủ yếu của công ty Hoá chất mỏ là vật liệu nổ côngnghiệp và quá trình sản xuất kinh doanh của công ty chịu sự giám sát chặt chẽcủa nhà nớc, các cơ quan chức năng quản lý nhà nớc nh:Bộ công nghiệp, Bộ kếhoạch và đầu t, Bộ khoa học công nghệ môi trờng Nghành Hoá chất mỏ đã có
35 năm xây dựng và trởng thành, từ ngày 20/12/1965 ra đời đúng vào thời kỳchiến tranh phá hoại của giặc Mỹ, lúc đầu chỉ là kho chứa vật liệu nổ đặt tạiHữu Lũng (Lạng Sơn) chủ yếu để tiếp nhận vật liệu nổ công nghiệp của LiênXô (cũ), Trung Quốc và các nớc Đông Âu phục vụ cho nghành Than và cácnghành kinh tế quốc dân
Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nớc thống nhất nhu cầuvật liêu nổ phục vụ cho công cuộc khôi phục và xây dựng đất nớc ngày một giatăng Năm 1975 nghành Hoá chất mỏ đã dần dần đợc khôi phục lại, cơ sở vậtchất kỹ thuật đợc tăng cờng để đa vật liệu nổ đến gần nơi sử dung.Xí nghiệpHoá chất mỏ thuộc công ty xuất nhập khẩu Than và cung ứng vật t( COALIMEX) đợc thành lập Từ đó các chi nhánh HCM liên tiếp đợc thànhlập trên mọi miền đất nớc để sản xuất và cung ứng vật liệu nổ
Trớc nhu cầu sử dụng và quản lý vật liệu nổ ngày càng cao, ngày29/4/1995 đợc sự đồng ý của chính phủ, Xí nghiệp HCM thuộc công ty xuấtnhập khẩu Than và cung ứng vật t(COALIMEX) tách ra thành lập công tyHCM trực thuộc Tổng công ty Than Việt Nam theo quyết định số 204NL/TCCB - LĐ ngày 29/4/1995 của Bộ năng lợng (nay là Bộ công nghiệp) Bộmáy của xí nghiệp HCM trớc đây đợc tổ chức sắp xếp lại, các chi nhánh HCM
Trang 15trở thành xí nghiệp Sự kiện này đánh dấu trớc trởng thành của nghành HCM
đồng thời cũng thể hiện sự quan tâm chăm lo của nhà nớc và lãnh đạo Tổngcông ty Than Việt Nam trách nhiệm xây dựng ngành HCM đảm bảo đáp ứngnhu cầu bức xúc về vật liệu nổ cho sự phát triển của ngành Than nói riêng vàcủa toàn bộ nền kinh tế đất nớc nói chung công ty có trụ sở chính đặt tại phờngPhơng Liệt - Quận Thanh Xuân - Hà Nội Công ty HCM đợc nhà nớc và Tổngcông ty Than Việt Nam giao vốn để hoạt động SXKD công ty có nhiêm vụ
- Sản xuất ,phân phối, thử nghiệm, đóng gói , bảo quản và cung ứng vậtliệu nổ
- Xuất nhập khẩu thuốc nổ, nguyên liệu hoá chất để sản xuất vật liệu nổ
- Dịch vụ nổ mìn cho các đơn vị trong cả nớc
- Sản xuất dây nổ mìn, dây điện dân dụng , giầy và bao bì vật liệu nổ,giấy sinh hoạt
- Dịch vụ cung ứng xăng dầu và vật t hàng hoá khác
- Sản xuất than sinh hoạt, vật liệu xây dựng
- May hàng bảo hộ lao động, hàng may mặc xuất khẩu
- Kinh doanh vận tải đờng thuỷ, đờng bộ
- Kinh doanh dịch vụ ăn nghỉ cho khách
- Kinh doanh vật t thiết bị, phụ tùng và làm uỷ thác tiếp nhận vận chuyểncho các đối tợng có nhu cầu
Hiện nay quy mô sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng đợc mởrộng công ty đã tự sản xuất đợc trên 20.000 tấn thuốc nổ để cung cấp cho cácnghành kinh tế quốc dân, trong những năm qua công ty đã phát triển khôngngừng, doanh thu tiêu thụ và một số chỉ tiêu chủ yếu đã từng bớc đợc nâng lên
và đạt đợc những thành tựu nhất định
2/ Công tác tổ chức sản xuất và bộ máy sản xuất của quản lý:
Công ty Hoá Chất Mỏ là đơn vị duy nhất đợc Chính phủ và Bộ CôngNghiệp giao chuyên về quản lý đảm bảo cung ứng VLNCN cho cả nớc Công
ty sản xuất, kinh doanh, và hoạt động theo luật doanh nghiệp và chịu sự quản
lý cửa Tổng công ty than Việt Nam
Trang 16
Để đảm bảo đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ đợc giao Công ty Hoá chất
Mỏ sắp xếp tổ chức nh sau :
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại văn phòng công ty bao gồm :
Giám đốc công ty : là đại diện pháp nhân của Công ty có trách nhiệm
điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo chế độ thủ ởng và chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiệnnghĩa vụ với nhà nớc theo đúng pháp luật Giám đốc Công ty do HĐQT củaTổng công ty Than Việt Nam bổ nhiệm và miễn nhiệm
tr Đồng chí Nguyễn Nh Hải Giám đốc công ty
Chịu trách nhiệm chung trớc nhà nớc, trớc cấp trên, trớc pháp luật tậpthể công nhân viên chức trong Công ty về mọi hoạt đông của Công ty Đảmbảo việc chỉ huy điều hành thống nhất, có hiệu quả trong toàn Công ty Trựctiếp phụ trách các mặt công tác:
- Công tác thi đua, khen thởng
- Công tác sản xuất kinh doanh
- Mối quan hệ với các đoàn thể trong Công ty
- Chủ tịch hội đồng thi đua khen thởng của Công ty
- Chủ tịch hội đồng kỷ luật của Công ty
- Chủ tịch hội đồng giá của Công ty
Trực tiếp phụ trách và sinh hoạt hành chính tại phòng tổ chức nhân sự Côngty
Bốn phó giám đốc: Giúp việc cho phó giám dốc đợc phân công theo chứ
năng, nhiệm vụ chuyên môn của mỗi ngời
- Phó giám đốc kinh tế
- Phó giám đốc sản xuất
- Phó giám đốc đời sống
Trang 17- Phó giám đốc kỹ thuật an toàn và đầu t.
- Chỉ đạo kinh doanh đa ngành ( vật t thiết bị)
Trực tiếp chỉ đạo phòng Thơng mại, phòng kế hoạch và chỉ huy sản xuất sinh hoạt tại phòng Kế hoạch chỉ huy sản xuất Công ty.
+ Đồng chí Bùi Ngọc Cây Phó giám đốc Công ty
Giúp giám đốc Công ty chỉ đạo công tác đời sống, trực tiếp :
- Công tác y tế, hành chính, chăm sóc sức khoẻ, đời sống vật chất, tinh thần
+ Đồng chí Đặng Duy Dũng Phó giám đốc Công ty.
Giúp giám đốc Công ty chỉ đạo công tác kỹ thuật an toàn và đầu t Trực tiếpchỉ đạo :
- Công tác kỹ thuật
- Công tác an toàn
Trang 18- Công tác thử nghiệm vật liệu nổ
- Công tác đào tạo công nhân kỹ thuật
- Công tác quản lý và định mức vật t thiết bị
- Công tác đàu t và xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản
- Chủ tịch hội đồng khoa học kỹ thuật Công ty
+ Đồng chí Nguyễn Xuân Thảo Kế toán trởng Công ty
Theo chức năng trực tiếp quản lý phòng thống kê kế toán tài chính Công ty
Văn phòng công ty : Có 95 ngờiđợc bố trí ở 9 phòng ban.
Các phòng ban chức năng
- Văn phòng giám đốc: có chức năng nhiệm vụ thực hiện công tác đốinội , đối ngoại , tiếp khách trong nớc và ngoài nớc , tổ chức hội nghị , hội thảovới các đơn vị có liên quan
- Phòng tổ chức nhân sự: Cùng với giám đốc tổ chức sắp xếp quản lý lao
động của công ty sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất, nghiên cứu biệnpháp tổ chức thực hiện giảm lao động gián tiếp, nghiên cứu phơng pháp trả l-
Trang 19- Phòng thơng mại : Tham mu giúp giám đốc xác định thị trờng, mặthàng, giá cảtìm các nguồn hàng, ký kết hợp đồng với các đối tác trong và ngoàinớc, đồng thời thực hiện các nghiệp vụ kinh tế về xuất nhập khẩu.
- Phòng kế hoạch chỉ huy sản xuất: lập kế hoạch cung ứng cho các đơn
vị thành viên, quản lý giám sát triển khai các kế hoạch đã lập để chỉ huy sảnxuất kịp thời đảm bảo kế hoạch đề ra của công ty
- Phòng kỹ thuật an toàn: Giám sát kế hoạch sửa chữa lớn, đầu t XDCB,quản lý công tác an toàn kỹ thuật trong toàn công ty
- Phòng thanh tra - pháp chế - bảo vệ: Đảm nhận chức năng thanh tra,kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật, lập các kế hoạch bố trí và bảo vệthuốc nổ trong quá trình vận chuyển và lu kho, đồng thời hớng dẫn các xínghiệp tuân thủ nghiêm ngặt về nguyên tắc an toàn vật liệu nổ
Các đơn vị trực thuộc công ty: Công ty Hoá chất mỏ là một doanh
nghiệp nhà nớc hoàn toàn độc lập, công ty có 9 đơn vị thành viên có trụ sở đặttại các địa phơng trong cả nớc nhằm phục vụ cho nhu cầu vật liệu nổ cho mọinghành trong nền kinh tế quốc dân, các đơn vị trực thuộc:
Bộ máy quản lý hoạt động của công ty đợc khái quát qua mô hình
Mô hình bộ máy quản lý của công ty ( xem biểu số 1)
Trang 20ty khoán doanh số đối với từng xí nghiệp, giao vốn cho các xí nghiệp để tự chủhoạt động sản xuất kinh doanh Các xí nghiệp tuy đã tổ chức mạng lới kế toánriêng nhng vẫn thực hiện hạch toán kế toán theo phơng pháp cha đầy đủ, cónghĩa là ở cãcí nghiệp chỉ tính phần chênh lệch giữa thu nhập vàchi phí, sau đó
gỉ phần chênh lệch về phòng kế toán công ty Kết quả cuối cùng do phòng kếtoán công ty phụ trách dựa vào báo cáo quyết toán hàng tháng của xí nghiệpgửi về
Mô hình tổ chức công tác kế toán của công ty nh sau:
Là một doanh nghiệp lớn, phòng kế toán của Công ty có sự chuyên mônhoá rõ ràng, trình độ kỹ thuât của nhân viên kế toán cao nên hiện nay Công tyhoá chất mỏ đang áp dụng hình thức nhật ký chứng từ việc áp dụng hình thứcnhật ký chứng từ đã giảm nhẹ khối lợng công việc kế toán đồng thời cũng nângcao chất lợng của công tác kế toán, cung cấp số liệu kịp thời cho việc quản lýtạo điều kiện thuận lợi ch công tác kiểm tra kế toán
Toàn bộ nội dung của công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty Hoáchất mỏ đợc khái quát qua sơ đồ sau: ( Xem biểu số 02 )
Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo hình thức này đợc phản ánh vào NKCT số 8.Các sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản, bảng kê có liên quan khi hàng hoá đợc coi
là tiêu thụ và đã xác định đợc thời điểm doanh thu bán hàng, kế toán phản ánhdoanh thu Bên có TK 511 doanh thu đợc phản ánh ở NKCT số 8 vào cuốitháng và căn cứ vào số liệu ở bảng kê có liên quan
Biểu số 02
Trang 21: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
* - Sơ đồ mô hình bộ máy kế toán của đơn vị
Bộ máy kế toán của công ty gồm có 11 ngời
- Kế toán trởng: Kế toán trởng có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán trên
cơ sở xác định đúng đắn khối lợng công tác kế toán nhằm thực hiện hai chứcnăng cơ bản của kế toán là thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh, kế toán
Chứng từ gốc
SCT tài khoản911
Trang 22trởng chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, tài chính của công tykiểm tra việc thực hiện chế độ thể lệ quy định của nhà nớc về lĩnh vực tài chính
- Phó phòng kế toán: Phụ trách công tác tổng hợp, hớng dẫn hạch toán
thống nhất từ công ty đến XN và thay thế kế toán trởng khi đợc uỷ quyền cónhiệm vụ trợ giúp kế toán trởng
- Kế toán tổng hợp: Giúp kế toán trởng trong việc tạo lập các thông tin
kinh tế lập báo cáo định kỳ để báo cáo Tổng công ty và các cơ quan nhà nớc
- Kế toán chi phí, giá vốn , tiêu thụ: Thực hiện việc hạch toán chi tiết,
tổng hợp chi phí bán hàng, chi phí QLDN trên công ty, tính giá vốn hàng bántheo phơng pháp kê khai thờng xuyên , hạch toán doanh thu và xác định kếtquả tiêu thụ
- Kế toán tiền mặt, TGNH: Có nhiệm vụ theo dõi sự biến động tăng,
giảm tiền mặt có tại quỹ công ty, biến đông tăng, giảm tiền của côngty ở tàikhoản mở tại ngân hàng , thực hiện thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, theodõi việc thu chi ngoại tệ phát sinh trong quá trình nhập khẩu
- Kế toán công nợ phải thu của khách hàng, phải trả cho ngời bán, công
nợ nội bộ công ty: có nhiệm vụ hạch toán chi tiết tổng hợp công nợ phải thuphải trả với ngời mua , ngời bán và công nợ nội bộ giữa XN với XN , XN vớicông ty, công ty với công ty
- Kế toán tiền lơng: có nhiệm vụ hạch toán tình hình thanh toán với các
cán bộ CNV về tiền lơng, tiền thởng, các khoản trích theo lơng theo chế độhiện hành
- Kế toán vật t hàng hoá: Có nhiệm vụ hạch toán tổng hợp chi tiết tình
hình nhập xuất tồn kho,NVL,CCDC, sản phẩm hàng hoá
- Kế toán TSCĐ - XDCB: Có nhiệm vụ hạch toán về nguyên giá , tính
trích khấu hao TSCĐ, lập thủ tục và trình hội đồng giá công ty về các côngtrình sửa chữa lớn, mua sắm TSCĐ của các XN và công ty
- Kế toán thuế: có nhiệm vụ hạch toán tình hình thanh toán với ngân
sách về các khoản thuế
Trang 23- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt tại quỹ của công ty theo các
chứng từ hợp lệ do kế toán lập, ghi sổ theo dõi tiền mặt tại công ty
Mô hình bộ máy kế toán của Công ty Hoá chất mỏ đợc khái quát qua sơ
đồ sau: ( Xem biểu 03 )
Trang 24Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên và tính thuếVAT theo phơng pháp khấu trừ.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánhtình hình hiện có, biến động tăng giảm của thành phẩm tồn kho một cách thờngxuyên liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại thành phẩm tồn kho Ph-
ơng pháp này đợc dùng phổ biến hiện nay ở nớc ta, nó có độ chính xác cao vàcung cấp thông tin về thành phẩm tồn kho một cách cập nhật kịp thời Theo ph-
ơng pháp này, tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng có thể xác định đợc lợngnhập kho, xuất tồn kho từng loại thành phẩm
Đối với DN tính thuế GTGT bằng phơng pháp khấu trừ
* Chứng từ kế toán
Khi phát sinh các nghiệp vụ về tiêu thụ và thanh toán tiền hàng với ngờimua cần phải có chứng từ phù hợp để phảnánh chính xác kịp thời tình hình tiêuthụ thanh toán đồng thời làm cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán Chứng từ quy
định trong chế độ ghi chép ban đầu trong công việc hạch toán tiêu thụ la phiếunhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, giấy báo nợ, giấy báo có của ngânhàng, phiếu thu tiền mặt và các chứng từ thanh toán
* Tài khoản sử dụng
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, khi hạch toán tiêu thụ, kế toán sửdụng các tài khoản sau
TK 157: Hàng gửi bán: TK này đợc sử dụng để theo dõi giá trị sảnphẩm, hàng hoá tiêu thụ theo phơngthức chuyển hàng, hoặc giá trị sản phẩmhàng hóa nhờ bán đại lý, ký gửi nhng cha đợc chấp nhận thanh toán Số sảnphẩm hàng hoá này vẫn thuộc quyền sở hữu của DN TK 157 đợc mở chi tiếttheo từng mặt hàng, từng lần gửi hàng.TK có kết cấu
Bên Nợ: Giá trị sản phẩm hàng hoá gửi bán
Bên Có: - Giá trị sản phẩm hàng hoá đã đợc khách hàng chấp nhận thanhtoán
- Giá trị hàng gửi bán bị từ chối trả lại
D Nợ: Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận
Trang 25TK 511: Doanh thu bán hàng: Dùng để phản ánh tổng doanh thu bánhàng thực tế của DN và các khoản giảm doanh thu, từ đó tính ra doanh thuthuần về tiêu thụ trong kỳ.
TK 511 có kết cấu:
Bên Nợ:
- Số thuế phải nộp < thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt >tính trêndoanh thu số bán trong kỳ
- Giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bánbị trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanhBên Có:
- Tổng số doanh thu bán hàng thực tế của DN trong kỳ
TK511 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 4 tiểu khoản
- TK 511.1: Doanh thu bán hàng hoá
- TK 511.2: Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 511.3: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 511.4: Doanh thu trợ cấp trợ giá
TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ: TK này dùng để phản ánh doanhthu của số sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trongcùng một công ty, Tổng công ty, ngoài ra TK này còn sử dụng để theo dõi một
số nội dung đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác nh: sử dụng sản phẩm, hàng hoá ,dịch vụ vào hoạt động SXKD hay trả lơng, thởng cho công nhân viên chức
TK 512: đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản:
- TK 512.1: Doanh thu bán hàng hoá
Trang 26-giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại
-Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kinhdoanh
Bên có: Tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ
TK 531: Hàng bán bị trả lại: Dùng để tính toán doanh thu thuần.TK này
Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho ngời muatrong kỳ
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán
TK 532 Cuối kỳ không có số d
TK 632: Giá vốn hàng bán
- TK này dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm, lao vụ,dịch vụ xuất bán trong kỳ Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xởngthực tế của sản phẩm hay giá thành thực tế của lao vụ TK này có kết cấu
Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm lao vụ , dịch vụ đã cung cấp( đã đợccoi là tiêu thụ trong kỳ)
Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
TK632 Cuối kỳ không có số d
Ngoài các TK trên trong quá trình hạch toán tiêu thụ kế toán còn sửdụng một số tài khoản liên quan nh Tk131,111,112,333
Trang 27II Thực trạng kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại công ty Hoá chất mỏ
1 Tình hình công tác quản lý thành phẩm tiêu thụ
Quản lý thành phẩm tiêu thụ là yêu cầu khách quan của mọi nền sảnxuất xã hội Trong điều kiện nh hiện nay, nền sản xuất ngày càng đợc mở rộng
và phát triển trên cơ sở đáp ứng đầy đủ nhu cầu phục vụ xã hội Sản phẩm tiêuthụ nhiều lợi nhuận đem lại cao
Tất cả sản phẩm sản xuất ra đều đợc trung tâm Vật liệu nổ của công tykiểm tra đánh giá chất lợng trớc khi đa ra thị trờng tiêu thụ Tất cả sản phẩmnày đều phải đảm bảo các thông số kỹ thuật mà nhà nớc đã quy định về thànhphần lý hoá và độ ẩm của sản phẩm sản xuất ra
Tổ chức các việc bảo quản trong kho cũng nh đang trên đờng vậnchuyển phù hợp với tính chất và đặc điểm của từng loại nhằm hạn chế hao hụt
và mất mát h hỏng không đáng xảy ra trong quá trình vận chuyển bảo quản
Phân loại và đánh giá thành phẩm
+ Phân loại thành phẩm
Trong các doang nghiệp sản xuất, bao gồm nhiều loại khác nhau và nộidung kinh tế , công dụng và tính năng lý hoá học khác nhau Để có thể quản lýmột cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng thứ, từng loại phục vụcho kế toán quản trị nên nhất thiết phải tiến hành phân loại thành phẩm
Do đặc thù riêng việc sản xuất và chế tạo thuốc nổ thành phẩm bao gồm:
Thuốc AH1: Dùng cho các mỏ hầm lò có nhiều khí mêtan
Thuốc ZECNÔ: Dùng cho mỏ hầm lò
Thuốc ANFO thờng và ANFO chịu nớc dùng cho mỏ khai thác lộ thiên
Việc quản lý thành phẩm thuốc nổ đòi hỏi về mặt số lợng của từng loại và có
sự phối hợp quản lý của các bên: kế toán, thủ kho, bảo vệ, kỹ thuật của phân ởng sản xuất cũng nh của xí nghiệp
x-+ Đánh giá thành phẩm
Trang 28Căn cứ theo từng loại sản phẩm mà công ty sản xuất ra và tất cả các sảnxuất đều phải theo quy trình riên biệt và mỗi lô hàng nhất định đều đợc công tycho kiểm nghiệm đánh giá chất lợng sản phẩm., đánh giá thành phẩm
* - Giá thực tế nhập kho: Hàng ngày khi nhập kho thành phẩm chỉ tiếnhành ghi theo sốlợng trong đó từng loại thuốc nổ đợc tách riêng Cuối kỳphòng kế toán tập hợp những chi phí sản phẩm cho từng loại thuốc nổ để tổnghợp nên tổng giá thành sau đó chia ngợc lại cho số lợng thuốc sản xuất ra đó làgiá thành đơn vị thực tế cho từng loại thuốc nổ
* - Giá thực tế nhập khẩu: Giá thực tế xuất khẩu thành phẩm của công tyHoá chất mỏ đợc tính theo giá thực tế đích danh và áp dụng phơng pháp kêkhai thờng xuyên đối với hạch toán hàng tồn kho khi xuất khẩu sẽ căn cứ vàogiá trị ghi trên hoá đơn để ghi
- Các khách hàng truyền thống của công ty là các mỏ sản xuất và khithác than, và các công ty sản xuất VLXD nh: sản xuất đá và Xi Măng làm đờng
và một số các doang nghiệp đợc nhà nớc cho phép sử dụng VLN
a Phơng thức bán hàng tại công ty HCM
Hàng vật liệu nổ là mặt hành đặc biệt, nhà nớc thống nhất quản lý về cácthủ tục hành chính, hành đợc bán ra theo địa chỉ của ngời tiêu dùng Nhữnh địachỉ tiêu thụ này phải đợc phép của UBND Tỉnh các dịa phơng cấp giấy phépmới đợc mua và vận chuyển hàng đi trên đờng Giá bán các mặt hàng phải đợcphép vận chuyển của các cơ quan phòng cháy Các địa phơng cấp giáy phépmới đợc mua và vận chuyển hàng đi trên đờng Giá bán các mặt hàng phải đợc
uỷ ban vật giá Nhà nớc duyệt từng tháng Hiện nayCông ty đang áp dụng cácphơng thức bán hàng chủ yếu sau:
Bán hàng vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Công ty mua hàngcủa bên cung cấp rồi chuyển hàng để bán cho bên mua bằng phơng tiện vận tải
tự có hoặc đi thuê Ngoài địa điểm đã quy định theo hợp đồng Do đặc điểmhàng hoá kinh doanh của công ty chủ yếu là vật liệu nổ nên việc vận chuyểnphải đợc bảo đảm an toàn, và chi phí vận chuyển hai bên thoả thuận là Công tychịu trớc khi giao hàng cho khách hàng, Công ty phải cử ngời có trách nhiệmxem xét các thủ tục cần thiết về giấy phép kinh doanh, giấy phép vận chuyển
Trang 29vật liệu nổ, hợp đồng mua bán vật liệu nổ sau đó kế toán tiêu thụ lập hoá đơnGTGT (mẫu do bộ tài chính phát hành) thành 3 liên.
Liên 1 lu cuốngLiên 2 Giao cho khách hàngLiên 3 Dùng để thanh toánTrong phơng thức này có hai trờng hợp;
- Hàng công ty nhập trong nớc bán thẳng
- Hàng công ty nhập ngoại thơng bán thẳng
Ngoài phơng thức bán hàng chủ yếu trên, Công ty còn áp dụng phơngpháp bán lẻ thu tiền trực tiếp đối với một số khách hàng mua với số lợng hàngnhỏ Khách hàng trực tiếp đến Công ty mua hàng nhng lại không nhận hàng ởCông ty kế toán Công ty lập phiếu thu Sau đó, Công ty điều lệnh xuống các xínghiệp để khách hàng đến nhận hàng ở đó, số hàng này sau đó đợc bù trừ vàcông nợ giữa các xí nghiệp
Việc áp dụng phơng thức bán hàng nh trênđã tiết kiệm đợc chi phí vậnchuyển bốc xếp cho Công ty, đã làm tăng khả năng lu chuyển hàng hoá tuynhiên do điều kiện khách hàng của Công ty nhiều, các xí nghiệp trực thuộc lại
ở rải rác khắp đất nớc nên việc thanh toán tiền hàng với khách hàng và việc bùtrừ công nợ cũng còn một số khó khăn Công ty đã và đang có những biện pháp
để khắc phục
b Phơng pháp kế toán bán hàng
b.1 Tài khoản sử dụng
Hiện nay trong kế toán tiêu thụ, phòng kế toán của Công ty đang ápdụng một số tài khoản chủ yếu sau:
TK511- Doang thu bán hàng: Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàngcủa Công ty Số liệu phản ánh của tài khoản này dùng để xác định doanh thutrong kỳ và trên cơ sở đó xác định số thuế GTGT phải nộp Tài khoản mở chitiết cho 2 tài khoản cấp 2
-TK 5111- Doanh thu bán hàng vật liệu nổ
Trang 30-TK 5112- Doanh thu khác
Kết cấu tài khoản này nh sau
Bên nợ: - Phản ánh doanh thu thuần
- Phản ánh các khoản điều chỉnh giảm doanh thu ( chiết khấu bánhàng, trị giá hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán)
Bên có: - Phản ánh doanh thu bán hàng theo hoá đơn ( cha có thuế GTGT )
- Phản ánh doanh thu bù trừ nợ phải trả
Tài khoản này không có số d
Tk 632: giá vốn hàng bán: Dùng để phản ánh toàn bộ trị giá vốn hàng xuất bántrong kỳ TK này cũng mở chi tiết cho từng hoạt động kinh doanh để kếtchuyển xác định kết quả kinh doanh theo từng hoạt động
-TK 6321- Giá vốn mặt hàng vật liệu nổ
-TK 6322 – Giá vốn mặt hàng khác
Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên nợ:- Phản ánh trị giá vốn của hàng đã xuất bán
bên có:- Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã bán để xác định kết quả kinhdoanh
Cuối kỳ tài khoản này không có số d
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh:TK155- Thành phẩm, TK131-Phải thu của khách hàng,Tk531- Hàng hoá bị trảlại, TK532- Giảm giá hàng bán, Tk3331- thuế GTGT phải nộp,Tk111- tiềnmặt, TK112- Tiền gửi ngân hàng
b.2 Trình tự kế toán tiêu thụ
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho( Hay trực tiếp tại các phân xởng không qua kho ) của doanh nghiệp.số hàngkhi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mấtquyền sở hữu số hàng này ngời mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán cho
số hàng mà ngời bán đã giao
Trang 31Khi xuất sản phẩm hàng hoá, kế toán ghi các bút toán sau:
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng ( cha có thuế VAT)
- Trờng hợp giảm giá hàng bán trên giá thoả thuận do hàng kémphẩm chất, sai quy cách hoặc bớt giá , bồi khấu
BT1: Phản ánh số giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng
Nợ TK 532 : Số giảm giá hàng bán khách hàng đợc hởng
Nợ TK 3331(333111) : Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tơngứng với số giảm giá khách hàng đợc hởng
Có TK111,112: Xuất tiền trả lại cho ngời mua
Có TK 131: Trừ vào số phải thu của khách hàng
Có TK 3388: Số giảm giá chấp nhận nhng cha thanh toán cho ngờimua
BT2 : Cuối kỳ, kế toán kết chuyển các khoản giảm giá vào tổngdoanh thu bán hàng trong kỳ
Nợ TK : 511
Có TK 532 : Kết chuyển số giảm giá hàng bán
- Trờng hợp phát sinh hàng bán bị trả lại do các nguyên nhân khácnhau (vi phạm hợp đồng, hàng không đúng chủng loại, quy cách )
BT1: Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá bị trả lại
Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm
Trang 32Nợ TK 157: Gửi tại kho ngời mua
Nợ TK 138(138.1): Giá trị chờ xử lý
Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trả lạiBT2: Phản ánh doanh thu và thuế GTGT của số hàng bị trả lại
Nợ TK 531: Doanh thu của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 3331( 33311 )Thuế GTGT trả lại cho khách hàng
t-ơng ứng với số doanh thu hàng bán bị trả lại
Có TK 111,112: Xuất tiền trả cho khách hàng
Có TK 131: Trừ vào số phải thu của khách hàng.BT3: Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trảlại vào tổng doanh thu bán hàng trong kỳ
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừSau đó kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả bằngbút toán
Trang 33Do đặc điểm trên nên hiện nay công ty áp dụng phơng thức tiêu thụ duy
nhất là phơng thức tiêu thụ trực tiếp và chấp nhận cho khách hàng thanh toán
sau một tháng qua chuyển khoản hoặc tiền mặt
2 Thủ tục nhập, xuất kho và chứng từ kế toán
* Thủ tục nhập, xuất kho
+ Thủ tục nhập kho
Công ty có quá trình quản lý kho rất chặt chẽ từ khâu vận chuyển hàng
từ đơn vị bán về kho của công ty đợc kiểm nghiệm rất chặt chẽ về số lợng, chất
lợng hàng hoá, nhận về trớc khi nhập kho
Khi nhập kho thủ kho căn cứ theo số lợng, chất lợng, chủng loại của các
phân xởng sản xuất hoặc các phiếu xuất kho của đơn vị bán hàng để nhập khẩu
sau khi đã đếm đầy đủ số lợng thủ kho và các phòng ban có liên quan tổ chức
lập biên bản hàng hoá để nhập kho, để phòng kế toán căn cứ lập phiếu nhập
kho và có chữ ký của các ngời có liên quan
Phiếu lập kho đợc lập thành 3 liên: 1 liên giao cho ngời giao, 1liên giao
cho phòng cung tiêu,1 liên dùng làm căn cứ để ghi thẻ kho
Có thể khái quát thủ tục nhập kho bằng sơ đồ:
Sơ đồ thủ nhập kho
+ Thủ tục xuất kho
- Trờng hợp xuất khẩu để bán ngoài
Căn cứ vào hợp đồng và yêu cầu từng thời điểm khách hàng mua, phòng
kế hoạch tiến hành viết phiếu xuất kho cho khách hàng trong năm theo hợp
đồng để khách hàng xuống kho nhận hàng, thủ kho thực hiện xuất kho theo
đúng số lợng, chủng loại ghi trên hoá đơn
Kiểm
PhiếuNhập Kho
biên bản mở kiện