mục tiêu Kiến thức : - Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng véc tơ lực.. - Từ kiến thức đã nắm được từ lớp 6, HS dự đoán
Trang 1Sự cân bằng lực - quán tính
I mục tiêu
Kiến thức : - Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng, nhận biết đặc điểm
của hai lực cân bằng và biểu thị bằng véc tơ lực
- Từ kiến thức đã nắm được từ lớp 6, HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra
dự đoán để khẳng định được "Vật được tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi"
- Nêu được một số ví dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính
Kĩ năng : - Biết suy đoán
- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác
Thái độ : Nghiêm túc ; hợp tác khi làm thí nghiệm
II chuẩn bị
Trang 2- Cả lớp : Bảng phụ kẻ sẵn bảng 5.1 để điền kết quả một số nhóm ;
1 cốc nước + 1 băng giấy (10 x 20 cm), bút dạ để đánh dấu
- Mỗi nhóm 1 máy Atút - 1 đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ điện tử ;
1 xe lăn, 1 khúc gỗ hình trụ (hoặc 1 con búp bê)
III Phương pháp:
Thực nghiệm, thuyết trình, hoạt động nhóm, vấn đáp
IV tiến trình hoạt động dạy và học:
B Kiểm tra bài cũ:
- HS1 : Véc tơ lực được biểu diễn như thế nào ? Chữa bài tập 4.4
- HS2 : Biểu diễn véc tơ lực sau : Trọng lực của vật là 1500 N, tỉ xích tuỳ chọn
C Bài mới:
Tạo tình huống học tập
HS tự nghiên cứu tình huống học tập (SGK)
Trang 3Hoạt động của giỏo viên và học sinh Nội dung kiến thức
- Thế nào là hai lực cân bằng ?
HS: trả lời bằng kiến thức đã học ở lớp 6
- 2 lực cân bằng khi tác dụng vào vật đang đứng yên sẽ
làm vận tốc của vật đó có thay đổi ntn ?
- Xem hình 5.1
- Phân tích lực tác dụng lên quyển sách và quả bóng
Biểu diễn các lực đó
HS: Phân tích các lực tác dụng lên quyển sách, quả
cầu, quả bóng (có thể thảo luận trong nhóm)
- Yêu cầu làm C1
- GV : Vẽ sẵn 3 vật trên bảng để HS lên biểu diễn lực
(cho nhanh)
- Yêu cầu 3 HS lên trình bày trên bảng :
1 Hai lực cân bằng là gì ?
Vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vẫn đứng yên vận tốc không đổi = 0
Q là phản lực của
sách
là 2 lực cân bằng
V = 0
Q
sách
P
Trang 4+ Biểu diễn lực
+ So sánh điểm đặt, cường độ, phương, chiều của 2 lực
cân bằng
HS: Cùng một lúc 3 HS lên bảng, mỗi em biểu diễn 1
hình theo tỉ xích tuỳ chọn
GV: Chốt lại đặc điểm của 2 lực cân bằng
P
P
là trọng lực
T
là sức căng của dây
P
và T
là 2 lực cân bằng
tương tự quyển sách
Nhận xét :
+ Khi vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ đứng
Q
q.bóng
P
T
q cầu
P
Trang 5HS: Ghi vở
vận tốc của vật có thay đổi không ?
HS: Đưa ra dự đoán
- Yêu cầu đọc nội dung thí nghiệm (b) hình 5.3
- Yêu cầu mô tả bố trí và quá trình làm thí nghiệm
HS: Đọc, thảo luận, đưa ra ý kiến
yên mãi mãi (V = 0)
+ Đặc điểm của 2 lực cân bằng
- Tác dụng vào cùng 1 vật
- Cùng độ lớn (cường độ)
- Ngược hướng (cùng phương, ngược chiều)
2 Tác dụng của 2 lực cân bằng lên vật đang chuyển động
a) HS dự đoán
b) Thí nghiệm kiểm chứng
- Đọc thí nghiệm theo hình
Trang 6- Mô tả lại quá trình đặc biệt lưu ý hình d
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm để kiểm chứng
HS: Tiến hành TN theo nhóm
- Y/c trả lời C2 ; C3 ;
HS: thảo luận trả lời C2 ; C3 ; C4
- Đại diện nhóm mô tả thí nghiệm
- Làm thí nghiệm theo nhóm
C2
Tình huống a
C3: Bấm đồng hồ sau 2 s thì đánh dấu
C4,
Trang 7- Yêu cầu HS đọc C4, C5 nêu cách làm thí nghiệm
mục đích đo đại lượng nào ?
Dịch lỗ K lên cao Để quả nặng A, A' chuyển động,
qua K A' giữ lại tính vận tốc khi A' bị giữ lại
Để HS thả 2 – 3 lần rồi bắt đầu đo
- Nhận xét chuyển động của A là chuyển động
dần
- Phân công trong nhóm trước khi làm C5 (em đọc giờ,
em đánh dấu trên thước, em ghi kết quả, em bấm máy
tính cá nhân )
C5
V1'=
V2' =
D Củng cố
- Nêu đặc điểm của hai lực cân bằng? Cho ví dụ minh hoạ?
- Nêu 3 ví dụ về quán tính?
E Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc ghi nhớ
Trang 8- Làm BT trong SBT