Khả năng oxi hoá của ion MnO 4 - phụ thuộc vào độ axit của môi trường phản ứng... Như vậy khả năng oxi hoá của MnO 4 - trong môi trường axit lớn hơn rất nhiều so với môi trường trung tín
Trang 35 Nguyễn Văn Dung
6 Nguyễn Thị Phương Thuý
7 Nguyễn Thị Yến
Trang 4A Phương pháp Pemanganat
I Nguyên tắc của phương pháp:
Phương pháp pemanganat dựa trên phản ứng oxi hoá của ion MnO 4 - Khả năng oxi hoá của ion MnO 4 - phụ thuộc vào độ axit của môi trường phản ứng.
Trang 5Trong dung dịch axit:
Trang 6Như vậy khả năng oxi hoá của MnO 4 - trong môi trường axit lớn hơn rất nhiều so với môi trường trung tính hay kiềm.
Trong môi trường axit sản phẩm là Mn2+ không màu nên khi ta cho dư một lượng dư KMnO 4 thì cũng làm cho dung dịch chuyển sang màu tím nhạt, nên chính KMnO 4 cũng là chất chỉ thị.
Trang 7Trong thực tế phương pháp chỉ dùng trong môi trường axit mạnh:
Để tạo môi trường axit ta dùng H 2 SO 4 chứ không
HCl vì Cl - khử được MnO4 - tạo thành Cl 2 và cũng
không dùng HNO 3 vì HNO 3 là chất oxi hóa mạnh sẽ làm sai kết quả chuẩn độ.
Trang 8Phương pháp pemanganat có ưu điểm là:
+ không phải dùng chất chỉ thị + có thể dùng để xác định nhiều chất khác nhau.
Nhược điểm: Cần chuẩn hoá lại KMnO 4 vì KMnO 4
không phải là chất gốc.
Trang 9II Độ bền của KMnO4:
KMnO 4 thường không tinh khiết, bao giờ cũng chứa tạp chất là sản phẩm khử MnO 2 Khi có mặt
MnO 2 nó đóng vai trò xác tác cho sự tự phân huỷ của MnO 4 - :
4MnO 4 - + 2H 2 O ↔ 4MnO 2 + 3O 2 +4OH
Trang 10-Ngoài ra KMnO 4 là chất oxi hoá mạnh, dễ bị khử bởi các chất hữu cơ có trong nước, trong bụi không khí, bị phân huỷ bởi ánh sáng…
Vì vậy dung dịch KMnO 4 sau khi pha xong phải lọc
hết vết MnO 2 và bảo quản phải đựng trong lọ có màu nâu, đậy kín, tránh không để dung dịch tiếp xúc với
bụi bặm hoặc các chất hữu cơ, để yên một thời gian rồi mới chuẩn hoá trước khi dùng
Khi có mặt Mn 2+ thì MnO 4 - cũng không bền do phản ứng:
2MnO 4 - +3Mn 2+ +2H 2 O ↔ 5MnO 2 +4H +
Trang 11Trong dung dịch axit phản ứng trên xảy ra chậm
nhưng trong dung dịch trung tính phản ứng xảy ra
ngay tức khắc.
Việc đun sôi dung dịch KMnO 4 , nhất là trong môi
trường axit, sẽ làm phân huỷ KMO 4 nên cần lưu ý khi xác định chất khử bằng cách chuẩn độ lượng dư
KMnO 4 sau khi đã đun sôi dung dịch chất khử với
KMnO 4 dư.
Trang 12III Ứng dụng của phương pháp:
Phương pháp được sử dụng để xác định nhiều loại
chất vô cơ, hữu cơ, các chất khử lẫn oxi hoá theo cách chuẩn độ trực tiếp hoặc gián tiếp:
Trang 131 Chuẩn độ trực tiếp các chất khử bằng pemangant:
2 Định lượng chất lượng chất khử Fe (III):
3 Định lượng gián tiếp chất oxi hóa dùng chất khử
dư:
4 Định lượng gián tiếp các kim loại tạo được kết tủa
oxalat:
Trang 15•Nguyên tắc:
Chuẩn độ trực tiếp axit oxalic trong môi trường axit bằng KMnO 4 , tại điểm dừng chuẩn độ khi dư một giọt dung dịch KMnO 4 , dung dịch sẽ chuyển từ không màu sang màu hồng:
Phương trình chuẩn độ:
5C 2 O 4 2- + 2MnO 4 - + 16H + ↔ 10CO 2 +2Mn 2+ + 8H 2 O
Trang 16Những lưu ý của phản ứng chuẩn độ trên:
Trang 17- Phản ứng giữa KMnO 4 và oxalat gây cảm ứng (thúc đẩy) đến phản ứng giữa KMnO 4 và HCl Tuy vậy, có
sự có mặt của ion Mn 2+ làm giảm nhiều sai số này
Nếu chuẩn độ ở nhiệt độ trên 70 o C thì HCl không gây cản trở đến phản ứng ngay cả khi không có ion Mn 2+
Sự oxi hóa cảm ứng ion oxalat bởi không khí:
Cr 2 O 4 2- + O 2 + 2H + ↔ H 2 O 2 + 2CO 2
Trang 18H 2 O 2 cũng bị pemanganat oxi hóa và cũng tiêu thụ
một số lượng pemanganat như oxalat nên sự tạo thành peoxit ở trên không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ
Nhưng nếu nhiệt độ trên 90 o C thì H 2 O 2 bị phân hủy
đáng kể do nhiệt độ, lúc đó có sự oxi hóa cảm ứng
oxalat bởi không khí sẽ ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
Trang 19•Hóa chất, dụng cụ:
- Dung dịch chuẩn: dung dịch axit oxalic 0,01N
- Chất định phân: dung dịch KMnO 4
- Môi trường axit: dd H 2 SO 4 1:8
Dụng cụ: pipet, buret, bình định mức, bình tam giác, cân…
Trang 20Tính toán pha hóa chất :
Pha 100ml dung dịch KMnO 4 nồng độ khoảng 0,1N:
- Cân 3,2g KMnO 4 tinh khiết phân tích, hòa tan trong 1 lit nước cất.
- Đun sôi và giữ dung dịch ở dung dịch ở nhiệt độ hơi
thấp hơn nhiệt độ sôi một ít trong khoảng 1 giờ
- Lọc dung dịch bằng chén lọc thủy tinh, chuyển nước
lọc vào bình thủy tinh có nút nhám đã được rửa sạch bằng hỗn hợp sunfocromic và tráng kỹ bằng nước cất.
- Đậy kín, để tối, tránh ánh sáng mặt trời.
Trang 21Dung dịch KMnO 4 nồng độ khoảng 0,01N: Pha
loãng 10 lần từ dung dịch KMnO 4 0,1N ở trên.
Pha 100ml dung dịch axit oxalic H 2 C 2 O 4 2H 2 O
0,01N:
n axit = 0,01/2.0,1 =0,005 (mol)
m axit = 0,005.126=0,63 (g)
Cách pha: Cân chính xác 0,63 (g) axit oxalic
(H 2 C 2 H 2 O) cho vào bình định mức Cho nước cất từ
từ vào và khuấy đều rồi định mức nước đến 100ml.
Trang 22Pha 100ml dung dịch axit H2SO4 1:8:
Pha với tỉ lệ: 1V H2SO4 :8V H2O
Lấy 11,1ml dung dịch H 2 SO 4 cho vào bình định mức Cho từ từ nước cất vào và định mức tới vạch 100ml.
Trang 23•Tiến hành: TN1
Sơ đồ chuẩn độ:
dd KMnO 4 nồng độ cỡ 0,01N
10ml dd axit oxalic 0,01N 10ml dd H 2 SO 4 1:8
Khụng màu hồng nhạt
Trang 24- Dùng pipet hút chính xác 10ml dd axit oxalic cho
vào bình tam giác, thêm 10ml H 2 SO 4 1:8.
- Chuẩn độ bằng từ từ bằng dd KMnO 4 đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 30s thì dừng chuẩn độ.
• (chú ý: thêm từng giọt KMnO4 khi lắc kỹ, chỉ cho
tiếp giọt sau khi giọt trước đã mất màu)
- Ghi thể tích dd KMnO 4 đã tiêu tốn, lặp TN 3 lần lấy kết quả trung bình.
•Các bước tiến hành:
Trang 25V KMnO4
C N KMnO4
5
Trang 26•Tiến hành: TN2
Sơ đồ chuẩn độ:
dd KMnO 4 nồng độ cỡ 0,01N
10ml dd axit oxalic 0,01N 10ml dd H 2 SO 4 1:8
Khụng màu hồng nhạt
Trang 27•Các bước tiến hành:
-Dùng pipet hút chính xác 10ml dd axit oxalic cho vào
bình tam giác, thêm 10ml H 2 SO 4 1:8 rồi đun nóng lên 80-90 o C.
-Chuẩn độ bằng từ từ bằng dd KMnO 4 đến khi xuất
hiện màu hồng nhạt bền trong 30s thì dừng chuẩn độ (chú ý: thêm từng giọt KMnO4 khi lắc kỹ, chỉ cho tiếp giọt sau khi giọt trước đã mất màu)
-Ghi thể tích dd KMnO 4 đã tiêu tốn, lặp TN 3 lần lấy kết quả trung bình.
Trang 28V KMnO4
C N KMnO4
5
Trang 29•Tiến hành: TN3
Sơ đồ chuẩn độ:
dd KMnO 4 nồng độ cỡ 0,01N
10ml dd axit oxalic 0,01N 10ml dd H 2 SO 4 1:8
Khụng màu hồng nhạt
Trang 30•Các bước tiến hành:
-Dùng pipet hút chính xác 10ml dd axit oxalic cho vào bình
tam giác, thêm 10ml H 2 SO 4 1:8, thêm dd KMnO 4 (với tốc độ 25-30ml trong một phút) và lắc đều cho đến khi mất màu hoàn toàn.
-Đem đun nóng lên 55-60 o C
-Chuẩn độ bằng từ từ bằng dd KMnO 4 đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 30s thì dừng chuẩn độ.
(chú ý: thêm từng giọt KMnO4 khi lắc kỹ, chỉ cho tiếp giọt sau khi giọt trước đã mất màu)
-Ghi thể tích dd KMnO 4 đã tiêu tốn, lặp TN 3 lần lấy kết quả trung bình.
Trang 31V KMnO4
C N KMnO4
5
Trang 32VD2: Định lượng sắt bằng phương pháp pemanganat:
•Nguyên tắc:
Sắt trong tự nhiên được chuyển vào dung dịch ở dạng Fe 2+ Sau đó chuẩn độ Fe 2+ bằng phương pháp chuẩn độ pemanganat.
Trang 33• Phản ứng chuẩn độ:
5Fe 2+ + MnO 4 - + 8H + ↔ 5Fe 3+ + Mn 2+ + 4H 2 O
Phản ứng trên xảy ra nhanh và hoàn toàn trong
dung dịch axit sunfuric Điểm dừng chuẩn độ
chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong 30s.
Trang 35Tính toán pha hoá chất:
Pha 100ml dung dịch axit H2SO4 1:8:
Pha với tỉ lệ: 1V H2SO4 :8V H2O
Lấy 11,1ml dung dịch H 2 SO 4 cho vào bình định mức Cho từ từ nước cất vào và định mức tới vạch 100ml.
Trang 36• Pha 100ml dd FeSO 4 nồng độ khoảng 0,1N:
n FeSO4 = 0,1.0,1 = 0,01 (mol)
m FeSO4 = 0,01.152 = 1,52 (g)
Cách pha:
- Cân chính xác 1,52g FeSO 4 cho vào bình định mức
và cho một ít nước cất vào lắc cho tan Cho tiếp
20ml dd H 2 SO 4 đặc ( 98%, d = 1,84g/ ml ) Và định mức nước tới vạch 100ml
Trang 37•Tiến hành:
Sơ đồ chuẩn độ: dd KMnO 4 chuẩn
10ml dd FeSO 4 10ml dd H 2 SO 4 1:8
Khụng màu hồng nhạt
Trang 38-Ghi thể tích dd KMnO 4 đã tiêu tốn, lặp TN 3 lần lấy kết quả trung bình.
Trang 39V Fe 2+