Câu bị động Câu bị động được sử dụng nhằm để nhấn mạnh vào hành động của tân ngữ chứ không nhấn mạnh vào hành động của chủ ngữ trong câu chủ động.. Simple present hay simple past am i
Trang 1dt đếm được số nhiều
They are such beautiful pictures that everybody will want one
dt đếm được số nhiều
Perry has had such bad luck that he’s decided not to gamble
dt không đếm được
This is such difficult homework that I will never finish it
dt không đếm được
Lưu ý: Ta không thể sử dụng so trong cấu trúc trên
Phân tích nghĩa của các cấu trúc trên
ví dụ:
It has been such a long time since I’ve seen him that I’m not sure if I will remember him
( Tôi không biết liệu tôi có nhận được ra nó không vì đã lâu lắm rồi tôi không gặp nó.)
N guyên nhân: It has been a long time
Kết quả : I’m not sure if I will remember him
He has so heavy a work load that it is difficult for him to travel
( Thật là khó đối với anh ta trong chuyện đi du lịch bởi vì anh ta có nhiều công việc phải làm.)
N guyên nhân: He has a very heavy work load
Kết quả : It is difficult for him to travel
Peter has such long fingers that he should play the piano
(Peter nên chơi đàn Piano bởi vì nó có những ngón tay dài.)
N guyên nhân: Peter has such long fingers
Kết quả : He should play the piano
Professor Sands gives such interesting lectures that his classes are never boring
(các giờ học của giáo sư Sands chẳng bao giờ buồn tẻ bởi vì ông ấy thường đưa ra những bài giảng hết sức thú vị.)
N guyên nhân: Professor Sands gives very interesting lectures
Kết quả : His classes are never boring
This is such tasty ice cream that I’ll have another helping
(Tôi sẽ gọi một suất kem nữa vì nó rất ngon.)
N guyên nhân: The ice cream is very tasty
Kết quả : I’ll have another helping
27 Một số từ nối mang tính điều kiện
even if + nagative verb
(cho dù )
You must go tomorrow even if you aren’t ready
Trang 2Whether or not + positive verb
(dù có hay không)
He likes watching TV whether or not the show is god
unless + positive verb = if not
(trừ phi, nếu không)
If you don’t start at once, you will be late
= You will be late unless you start at once
But for that + unreal condition
(nếu không thì ) Her father pays her fees, but for that she wouldn’t be here ( but she is here)
present điều kiện không thực ở hiện tại
My car broke down, but for that I could have come in time
quá khứ điều kiện không thực ở quá khứ
otherwise + conditional sentence kẻo, nếu không thì
- Điều kiện có thể thực hiện được
We must be back before midnight, otherwise I will be locked out
- Điều kiện không thực hiện được
Her father pays her fees, otherwise she couldn’t be here
present điều kiện không thực ở hiện tại
I used a computer, otherwise it would have taken longer
quá khứ điều kiện không thực ở quá khứ
Nhận xét
Trong tiếng Anh hàng ngày, người ta dùng or else để thay thế cho otherwise
Provided/providing (that)
(với điều kiện là, miễn là )
You can camp here provided (that) you leave no mess
Suppose/ supposing ? = what if ?
(giả sử vì sao, nếu vì sao) Suppose the plane is late? = what will happen if the plane is late?
- Từ nối này còn được sử dụng để đem ra lời gợi ý
Suppose you ask him = why don’t you ask him?
Trang 3Simple present ill
Simple past t
What if I’m- tao thế thì sao nào
đưa ra sự thách thức
If only + = hope that
Hy vọng là
If only he comes in time (hy vọng anh ấy đến đúng giờ)
If only he will head your advice
If only + = wish that
Giá mà - trái với thực tế
If only he didn’t smoke (but he doesn’t)
If only she had come in time (but she didn’t)
if only + would verb - ước sao, mong sao
- dùng để diễn đạt một ước muốn ở hiện tại
If only he would drive more slowly (but he drive so fast)
hoặc một ước muốn vô vọng ở tương lai
If only it would stop raining
Mong sao trời đừng mưa nữa - nhưng thực tế thì trời đang mưa rất to
28 Câu bị động
Câu bị động được sử dụng nhằm để nhấn mạnh vào hành động của tân ngữ chứ không nhấn mạnh vào hành động của chủ ngữ trong câu chủ động
be + P2
Phương pháp chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động
- Đưa tân ngữ của câu chủ động lên làm chủ ngữ Trong trường hợp nếu có 2 tân ngữ ( 1 trực tiếp,
1 gián tiếp), muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào thì người ta đưa nó lên làm chủ ngữ ( nhưng thưòng là tân ngữ gián tiếp làm chủ ngữ)
Ví dụ:
I gave him a book
hay I gave a book to him
Trang 4He was given a book by me
- Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động
- Đặt by + tân ngữ mới đằng sau tất cả các tân ngữ khác
- to be made, to be made of được làm bằng - chỉ một vật được làm bằng 1 thứ nguyên vật liệu This table is made of wood
- to be made from: được làm bằng - chỉ một vật được làm bằng 2 thứ nguyên vật liệu trở lên
- to be made out of: được làm bằng ( dùng cho thực phNm)
This cake is made out of flour, egg, butter and sugar
- Mọi biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên (xem các công thức dưới đây.)
Simple present hay simple past
am
is are + [verb in past participle]
was were
Chủ động : Hurricanes destroy a great deal of property each year
Subject present complement
Bị động : A great deal of property is destroyed by hurricanes each year
singular subject be past participle
Chủ động : The tornado destroyed thirty houses
Subject past complement
Bi động : Thirty houses were destroyed by the tornado
plural subject be past participle
present progressive hay Past progressive
am
is
are + being + [verb in past participle]
was were
Chủ động : The committee is considering several new proposals
Subject present progressive complement
Bị động : Several new proposals are being considered by the committee
plural subject auxiliary be past participle
Trang 5Chủ động : The committee was considering several new proposals
Subject past progressive complement
Bị động : Several new proposals were being considered by the committee
plural subject auxiliary be past participle
present perfect hay Past perfect has
have + been + [verb in past participle]
had
Chủ động: The company has ordered some new equipment
subject present perfect complement
Bị động : Some new equipment has been ordered by the company
Singular subject auxiliary be past participle
Chủ động : The company had ordered some new equipment before the strike began
subject past perfect complement
Bị động : Some new equipment had been ordered by the company before the strike began
Singular subject auxiliary be past participle
Động từ khiếm khuyết (modal)
modal + be + [ verb in past participle]
Chủ động : The manager should sign these contracts today
Subject modal + verb complement
Bị động : These contracts should be signed by the manager today
Subject modal be past participle
modal + perfect
modal + have + been + [ verb in past participle]
Chủ động: Somebody should have called the president this morning
Subject modal + perfect complement
Bị động : The president should have been called this morning
Subject modal have be past participle
29 Động từ gây nguyên nhân
Động từ gây nguyên nhân được sử dụng để chỉ ra một người gây cho người thứ hai làm một việc
gì đó cho người thứ nhất Một người có thể gây cho ai đó phải làm cái gì đó cho anh ta hoặc cho
Trang 6chị ta qua việc chi trả tiền, yêu cầu, hoặc cưỡng ép người đó Các động từ gây nguyên nhân là:
have, get, make
29.1 Have/ get / make
Mệnh đề theo sau have hoặc get có thể ở dạng chủ động hoặc bị động
To have smb do smth = to get smb to do smth
(Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì)
Mary had John wash the car (John washed the car.)
Mary got John to wash the car (John washed the car.)
To have / get smth done
(đưa cái gì đi làm )
- Bản thân mình không làm được nên nhờ 1 người khác làm
Ví dụ:
Mary got the car washed (The car was wash by somebody.)
Mary had the car washed (The car was wash by somebody.)
I have the laundry washed (the laundry is washed by someone)
To want / like something done
Mẫu câu hỏi của 2 động từ này sẽ là:
- What do you want done to Anh muốn làm gì với
Ví dụ:
- What do you want done to your motorbike?
- I’d like it repaired and cleaned
hoặc I want it repaired and cleaned
To make smb do smth = to force smb to do smth
( buộc ai phải làm gì.)
Ví dụ:
The robber forced the teller to give him the money
= The robber made the teller give him the money
Động từ to make vả to cause còn được dùng theo mẫu sau:
To make/ to cause + P2
(làm cho ai, cái gì bị làm sao)
smb smth